Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VŨ THƯ.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VŨ THƯ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Cùng với sự chuyển biến của nền kinh tế, xí nghiệp đã dần chuyển đổi cơ cấu sản

xuất sản phẩm của mình cho phù hợp với từng thời kì khác nhau:

+ Từ năm 1971 -1980: Công ty chuyên sản xuất gạch nhưng lao động hồn tồn

bằng thủ cơng.

+ Từ năm 1981 – 1993: Công ty sản xuất gạch và lao động thủ cơng đã được thay

thế bằng máy móc.

+ Từ năm 1994, do nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với

các tác nhân kinh tế, trong đó những tác nhân cơ bản và chịu tác động nhiều nhất đó là

các doanh nghiệp.

Năm 2002 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, của UBND tinh Thái

Bình, đơn vị chuyển sang thành cơng ty cổ phần vật liệu xây dựng Vũ Thư, trực thuộc

sở xây dựng Thái Bình, hạch tốn độc lập, có số tài khoản và con dấu riêng, hoạt động

trên nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi.

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần VLXD Vũ Thư

Công ty sản xuất sản phẩm chính là gạch vì vậy nguyên liệu chính là đất, than,

điện, dầu mỡ. Việc cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất được thường

xuyên liên tục luôn được công ty chú trọng. Việc vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu

thụ sản phẩm khá dễ dàng vì cơng ty có vị trí và đường giao thơng thuận lợi. Hiện nay,

cơng ty đang có kế hoạch sửa lại con đường nối từ quốc lộ 10 vào công ty để khách

hàng biết đến công ty nhiều hơn, đáp ứng được việc vận chuyển sản phẩm, hàng hoá

được thuận lợi hơn.



SVTH: Trần Thị Hương



18



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần VLXD Vũ Thư

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản l ý điều hành của công ty.

Giám đốc

( Chủ tịch HĐQT)



Phó giám đốc

Kinh doanh



Phó giám đốc

Kĩ thuật



Phòng

thị

trường



Phòng

kế tốn



PX tạc

hình



Tổ tạo



Tổ tạo



hình 1



hình 2



Tổ

than



PX

nung



Phòng

kế

hoạch



Tổ

nung

đốt



Chức năng của các phòng ban trong cơng ty:



Phòng

tổ chức

hành

chính



Phòng

kĩ thuật

NV



Tổ ra





Tổ



điện

(Nguồn: Phòng Hành Chính)lái

xe

Tổ

xếp

gng



Mối quan hệ hành chính, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy

quản lí:

 Giám đốc cơng ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu bộ máy

quản lí, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động SXKD của công ty, là người đại

diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của cơng ty.

 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh của công ty: trực tiếp theo dõi điều hành

phòng thị trường, phòng kế hoạch và phòng kế tốn.

 Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật: Trực tiếp chỉ đạo và điều hành phòng kĩ thuật

nghiệp vụ và phòng tổ chức hành chính, có nhiệm vụ giúp Giám Đốc về lĩnh vực kỹ

thuật, sản xuất dưới các phân xưởng.



SVTH: Trần Thị Hương



19



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Phòng thị trường: Phụ trách tìm kiếm thi trường tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm

nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và vật tư đồng thời theo dõi sản xuất, quyết toán các hợp

đồng kinh tế.

 Phòng kế tốn: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực hạch

tốn kinh doanh, quản lí và giám sát điều hành chung mọi hoạt động tài chính của

cơng ty.

 Phòng kế hoạch: Thực hiện lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch vật tư lao động

tháng, q, năm, đơn đốc theo dõi và bám sát tình hình sản xuất theo kế hoạch của

cơng ty đã lập ra, giám sát khâu kĩ thuật sản xuất sản phẩm.

 Phòng kĩ thuật nghiệp vụ: Có trách nhiệm về khâu kĩ thuật và tình trạng máy móc

thiết bị, các khn mẫu tạo sản phẩm và luôn phải phối hợp chặt chẽ với phòng thị trường

và phòng kế hoạch để tạo ra được những khuôn mẫu mới theo nhu cầu thị trường.

 Phòng tổ chức hành chính tiền lương: Có trách nhiệm quản lí tồn bộ hồ sơ,

cán bộ cơng nhân viên cũng như quản lí tồn bộ cơng ty.

Cơng ty Cổ phần VLXD Vũ Thư là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, hạch

tốn kinh tế độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng theo quy định của

Nhà nước.

Chức năng của công ty là chuyên SXKD vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu xây

dựng ở trong và ngồi tỉnh. Cơng ty đã SXKD có hiệu quả và đảm bảo bù đắp chi phí

và có lãi để thực hiện tái sản xuất, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN:

- Thực hiện hạch toán, báo cáo thường xuyên, trung thực theo quy định quản lí

tài chính của nhà nước.

- Thực hiện tốt bảo vệ mơi trường, an ninh chính trị trong cơng tác quốc phòng

tồn dân.



SVTH: Trần Thị Hương



20



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.1.1.2. Khái qt về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

VLXD Vũ Thư năm 2015-2016:

Bảng 2.1: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần VLXD Vũ

Thư năm 2015-2016

Đơn vị: VNĐ



Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài chính

7. Chi phí tài chính

8. - Trong đó: Chi phí lãi vay

9. Chi phí quản lý kinh doanh

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế

15. Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

16. Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp



Năm 2015



Chênh lệch

Tương

Tuyệt đối

đối (%)



Năm 2016



45.038.076.868 50.365.489.487 5.327.412.619

0



0



11,83



0



-



45.038.076.868 50.365.489.487 5.327.412.619



11,83



25.857.395.248 27.365.418.362 1.508.023.114



5,83



19.180.681.620 23.000.071.125 3.819.389.505



19,91



0

0

0

0

0

0

12.586.525.256 13.569.477.321



0

0

0

982.952.065



7,81



6.594.156.370



9.430.593.804 2.836.437.434



43,01



953.205.693

501.245.583

451.960.110



831.352.154 (121.853.539)

600.254.158

99.008.575

231.097.996 (220.862.114)



(12,78)

19,75

(48,87)



7.046.116.480



9.661.691.800 2.615.575.320



37,12



1.409.223.296



1.932.338.360



523.115.064



37,12



5.636.893.184



7.729.353.440 2.092.460.256



37,12



(Nguồn: BCTC năm 2015 chính thức, BCTC năm 2016 chính thức)



SVTH: Trần Thị Hương



21



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Nhận xét:

Nhìn chung năm 2015 và 2016 công ty cổ phần VLXD Vũ Thư đều kinh doanh

có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao. Năm 2016 tăng 2.836.437.434 VNĐ so với năm 2015,

tương ứng tăng 43,01%. Cụ thể:

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 5.327.412.619

VNĐ so với năm 2015 tương ứng tăng 11,83%. Thu nhập khác giảm 121.853.539

VNĐ hay 12,78%.

- Giá vốn hàng bán tăng 1.508.023.114VNĐ từ năm 2016 so với năm 2015,

tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,83%.

- Chi phí kinh doanh năm 2016 tăng 982.952.065 VNĐ so với năm 2015 hay

7,81%. Chi phí khác tăng 99.008.575 VNĐ hay 19,75%.

- Lợi nhuận gộp năm 2016 so với năm 2015 tăng 3.819.389.505 VNĐ, tương ứng

tăng



19,91%.



Lợi



nhuận



khác



giảm



220.862.114



VNĐ



hay



48,87%.



Tổng lợi nhuận kế tốn của cơng ty tăng 2.615.575.320 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng

là 37,12%.

Qua phân tích trên cho thấy, doanh thu bán hàng của công ty tăng nhưng với tốc

độ tăng ít hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Chi phí kinh doanh giảm mạnh, chi

phí khác tăng làm cho lợi nhuận khác giảm. Công ty cần chú ý hơn trong việc quản lý

sử dụng chi phí khác.

2.1.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế tốn tại cơng ty cổ phần VLXD Vũ Thư

Kế toán trưởng



Thủ

quỹ



Kế

toán

thành

phẩm

và tiêu

thụ



Kế toán

NVL,

CCDC

kiêm kế

toán

tiền

lương



Kế toán

thanh

toán và

TSCĐ



Kế toán

tổng hợp

kiêm kế

tốn chi phí

sản xuất và

tính giá

thành sản

phẩm



(Nguồn: Phòng Kế Tốn)



SVTH: Trần Thị Hương



22



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Chức năng:

Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung gồm 8 người với các

chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn,

thống kê thơng tin kinh tế, hạch tốn kinh tế của cơng ty, kiểm tra tình hình biến động

vật tư tài sản, theo dõi các khoản thu nhập và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước.

- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn của thành

phẩm tiêu thụ, theo dõi tình hình cơng nợ của cơng ty, tính tốn xác định kết quả sản

xuất kinh doanh.

- Kế toán NVL, CCDC kiêm kế tốn tiền lương: Theo dõi tình hình nhập- xuấttồn của các loại NVL, công cụ dụng cụ trong kì. Lập bảng kê tổng hợp đầu kì tình hình

nhập- xuất- tồn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ. Đồng thời thực hiện tính lương và

các khoản có tính chất lương cho cán bộ cơng nhân viên tồn cơng ty.

- Kế toán thanh toán và TSCĐ: Theo dõi các khoản thu, chi từ hoạt động sản

xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và tình hình tăng giảm TSCĐ, theo dõi việc trích

khấu hao tháng, q.

- Kế tốn tổng hợp kiêm kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Nhiệm vụ là tổng hợp tất cả và tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong

kì, phân bổ và tính giá thành sản phẩm.

- Thủ quỹ: Thực hiện công việc thu, chi tiền mặt cho tất cả đối tượng trong và

ngồi cơng ty.

Ngồi ra,còn có 2 thủ kho giúp bộ máy kế tốn hoạt động có hiệu quả:

 Thủ kho vật tư: Thực hiện công việc theo dõi nhập, xuất vật tư hàng ngày, ghi

sổ, mở thẻ kho để đối chiếu với kế toán NVL,CCDC.

 Thủ kho thành phẩm: Theo dõi việc nhập, xuất thành phẩm và cùng với ban

kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm giám sát chất lượng sản phẩm.

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc sử dụng vốn kinh

doanh ở công ty Cổ phần VLXD Vũ Thư.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường bên ngồi cơng ty

 Mơi trường pháp lý, chính trị-xã hội

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã

hội chủ nghĩa, do đó các hoạt động của công ty vừa bị chi phối bởi các quy luật thị

trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nước. Hiệu quả hoạt động của

công ty chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý.



SVTH: Trần Thị Hương



23



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng thường xuyên liên tục với doanh nghiệp cũng

như cơng tác kế tốn. Mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo

đúng quy định pháp luật. Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho

doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh nghiệp đã chọn

và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý vĩ mơ của Nhà nước. Do đó chỉ một

thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt

động của doanh nghiệp như: Các chính sách về thuế, các quy định về hải quan

Trong nền kinh tế thị trường, công ty cổ phần VLXD Vũ Thư hoạt động với một

cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học , phù hợp với quy luật quản lý, sử dụng

vốn của doanh nghiệp thì hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều

chịu ảnh hưởng những chính sách của nhà nước bao gồm các chính sách về thuế, luật

đầu tư, chính sách giá cả, chính sách lãi suất, tất cả đều ảnh hưởng đến khả năng huy

động và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chính sách kinh tế thay

đổi có thể sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của cơng ty theo

hướng tích cực hoặc tiêu cực.

 Mơi trường kinh tế

Tình hình biến động trên thị trường và sự cạnh tranh trong nền kinh tế.Trên thị

trường luôn có sự biến động khơng ngừng về mọi mặt, trong đó thị trường vốn cũng có

những thay đổi biến động, thêm vào đó là nhu cầu đối tác của cơng ty cũng có những

thay đổi. Để đảm bảo nhu cầu của khách hàng và khả năng cạnh tranh trên thị trường,

với đối thủ cạnh tranh cùng ngành đòi hỏi doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao cơ

sở vật chất, điều kiện sản xuất, công nghệ, bồi dưỡng nguồn nhân lực, và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm của cơng ty.

 Khoa học – công nghệ

Công ty đã áp dụng máy móc cơng nghệ hiện đại vào trong sản xuất gạch ngói,

đi từ đốt than thủ cơng tới những cơng cụ tiên tiến, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra

nhanh chóng và đạt hiệu quả hơn.

Việc nhanh chóng đưa ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình tự động hoá

trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang ln được quan tâm bởi lẽ cơng nghệ thơng

tin có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc

SVTH: Trần Thị Hương



24



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp. Khoa học cơng nghệ phát triển, máy móc kỹ

thuật ngày càng hiện đại đòi hỏi cơng ty phải nắm bắt được sự thay đổi, tận dụng khả

năng của máy móc thiết bị và có hướng đầu tư mới đảm bảo cho q trình sản xuất

kinh doanh của cơng ty.

 Mơi trường cạnh tranh

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội, thách thức trên thị trường sẽ tác

động lớn đến thành bại của công ty. Hiện nay, nhu cầu nhà ở đang rất nhiều, cùng với

đó nhiều cơng ty sản xuất gạch ngói trên địa bàn cũng được mở ra, tạo ra đối thủ cạnh

tranh cho cơng ty. Ví dụ như cơng ty gạch Đại Thắng, công ty Tiền Phong VLXD,

công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình (Tiền Hải),… Nhiều cơng ty cạnh tranh càng

đòi hỏi cơng ty cổ phần VLXD Vũ Thư phải có những đổi mới hơn nữa để đáp ứng

được nhu cầu của thị trường cũng như để cạnh tranh tồn tại được trên thị trường.

Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của cơng ty trong hiện

tại mà còn trong tương lai. Cơng ty đã và đang bước đầu tạo được uy tín trên thị

trường vì vậy mà bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình

cơng ty cũng nên chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và khẳng định được vị thế của

mình trên thị trường.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các môi trường bên trong công ty

 Nhân tố nguồn lực con người

Con người là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, trong đó trình độ và kỹ thuật lao động và trình độ quản lý sản xuất kinh

doanh là nhân tố đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Do đó, trong những năm gần đây,

cơng ty cổ phần VLXD Vũ Thư không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lực con người,

với đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực quản lý đã giúp công ty ngày càng phát triển,

khẳng định vị thế kinh doanh của mình trên thị trường. song tuy nhiên có một số lượng

nhân viên hoạt động, làm việc chưa thực sự hiệu quả làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản

xuất kinh doanh của công ty, do vậy trong thời gian tới cơng ty có chính sách đào tạo đội

ngũ nhân viên và tiến hành sàng lọc nhân viên làm việc không hiệu quả.

 Cơ cấu vốn của công ty

Cơ cấu vốn rất quan trọng đối với sự phát triển của công ty, cơ cấu vốn hợp lý

biết khi nào thì nên đầu tư, đầu tư như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất . Việc đầu tư

SVTH: Trần Thị Hương



25



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



vào những tài sản khơng phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng

lãng phí, giảm vòng quay của vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp. Bên

cạnh đó quy mơ vốn có vai trò hết sức quan trọng, với quy mô vốn lớn công tuy có thể

tận dụng được những cơ hội kinh doanh mới, đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thu được

lợi nhuận cao và nâng tầm vị thế của công ty mình trên thị trường. Cơ cấu vốn của

cơng ty có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, một cơ cấu

vốn hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty.

 Trình độ quản lý

Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty, bao

gồm quản lý tài chính và các hoạt động quản lý khác. Trình độ quản lý vốn thể hiện ở

việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm

soát sự vận động của luồng vốn. Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh

hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Với mục tiêu mở rộng thị trường và quy mô kinh

doanh trong thời gian tới, Công ty cần xác định một cơ cấu vốn hợp lý với chi phí sử

dụng vốn vay là thấp nhất, và phải dự đoán vốn chính xác để sử dụng vốn của cơng ty

đạt hiệu quả cao.

Bên cạnh cơng tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản lý các lĩnh

vực khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần VLXD Vũ Thư

như chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ đối ngoại.



SVTH: Trần Thị Hương



26



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hoài



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần VLXD Vũ Thư thông qua các dữ liệu sơ cấp.

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm

STT



Câu hỏi



Phương án lựa chọn



Anh ( chị) đánh giá như thế nào về

1



2



3



tình hình sử dụng vốn kinh doanh



1



10



9

1

8



90

10

80



2



20



8



80



Khơng

doanh có quan trọng không

Theo anh ( chị) khả năng hoạt động, Tốt

Không tốt

sử dụng vốn của công ty hiện tại ?



2

8

2



20

80

20



Theo anh( chị) cơng tác kế tốn tại



Tốt



8



80



cơng ty hiệ nay như thế nào?



Không tốt



2



20



trong công ty những năm qua?

Năm vừa qua hoạt động kinh doanh



5

6



Tốt



Không tốt

của công ty như thế nào?

Theo anh( chị) mức độ ảnh hưởng của Có

các nhân tố thuộc môi trường bên trong Không

đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

có quan trọng khơng?

Theo Anh( chị): Mức độ ảnh hưởng



4



Tốt

Bình thường

Khơng tốt



Kết quả tổng hợp

Số phiếu Tỷ lệ

8

80

1

10







của các nhân tố thuộc mơi trường bên

ngồi đến hiệu quả sử dụng vốn kinh



Qua bảng điều tra ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty nhưng năm qua theo điều tra

chiếm 80% số người cho là tốt, 10% là bình thường và 10% là khơng được tốt. Hoạt

động kinh doanh của công ty những năm qua theo điều tra thì 80% cho rằng hoạt động

kinh doanh rất tốt, chỉ có 20% cho rằng chưa thực sự tốt. Nhìn chung phần lớn số

người được điều tra cho rằng công tác phân tích vốn kinh doanh đối với cơng ty là rất

quan trọng, họ cho rằng khi phân tích vốn kinh doanh ta có thể từ đó hoạch định được

các chiến lược và đưa ra chính xác các bước đi để đầu tư phát triển doanh nghiệp.

Hiện nay công ty khơng có bộ phận chun trách phân tích kinh tế mà gộp chung

với bộ phận kế tốn. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quản sử dụng vốn kinh



SVTH: Trần Thị Hương



27



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hoài



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



tế, chủ yếu là mơi trường bên trong doanh nghiệp và mơi trường bên ngồi doanh

nghiệp, và sự ảnh hưởng của 2 môi trường này đến hiệu quả sử dụng vốn là rất quan

trọng, là nhân tố quyết định đến việc vốn kinh doanh của doanh nghiệp được sử dụng

như thế nào. Qua kết quả điều tra, phần lớn số người được điều tra cho rằng hiện nay

công ty đang sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả và rất tốt.

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình vừa tập trung vừa phân

tán. Bộ máy được tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợp với việc tổ chức sản xuất kinh

doanh cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp. Cơng ty áp dụng chuẩn mực kế

tốn Việt Nam do bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban

hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC kèm theo Thông tư 138/2011/TT-BTC ban

hành ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và

vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Bên cạnh đó, trong cơng tác

kế tốn , cơng ty áp dụng ghi sổ kế tốn theo hình thức sổ nhật kí chung, áp dụng

phương pháp kê khai thường xuyên cho hạch tốn hàng tồn kho. Thuế GTGT được

tính theo phương pháp khấu trừ. Cơng ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu

hao đường thẳng.

Tổng kết lại ta rút ra một số đặc điểm sau:

Về sự cần thiết đối với cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì:

Các phiếu đều cho kết quả rất cần thiết. Cơng ty đã tổ chức bộ phận phân tích kinh tế

doanh nghiệp. Tất cả các đối tượng điều tra đều cho rằng cơng tác phân tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.

Về bộ phận nên đảm nhiệm công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn các đối

tượng điều tra cho rằng nên do bộ phận chuyên môn phụ trách. Nhưng hiện tại cơng ty

chưa có bộ phận chun mơn phân tích kinh tế, vì vậy hiện tại bộ phận kế tốn đang

đảm nhiệm cơng tác phân tích kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, bởi vì

bộ phận kế tốn là bộ phận nắm rõ nhất tình hình vốn cũng như doanh thu, chi phí sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy bộ phận kế tốn đảm nhận việc phân tích kinh

tế doanh nghiệp hiện nay.

2.3. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần

VLXD Vũ Thư thơng qua các dữ liệu thứ cấp.

Bảng 2.3: Tính bình quân



SVTH: Trần Thị Hương



28



Lớp: K49D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VŨ THƯ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×