Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hai

hình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:

Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực những tài sản của doanh nghiệp

được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác. Đặc điểm này giúp ta

phân biệt được vốn với các giá trị tài sản khác. Chỉ có những tài sản có giá trị và được

sử dụng cho mục đích kinh doanh nhằm tạo ra giá trị sản phẩm mới được gọi là vốn.

Những tài sản được sử dụng cho mục đích tiêu dùng khơng tạo ra giá trị sản phẩm mới

thì khơng phải là vốn.

Vốn tiềm năng là những tài sản chưa được sử dụng cho mục đích kinh doanh.

Đặc điểm này cho biết một trong những biện pháp huy động vốn cho phát triển hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp là khai thác tiềm năng của những tài sản xã hội còn

đang bị cất giữ chưa được sử dụng. Vốn phải sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh của

doanh nghiệp.

Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy

tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này

rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả của đồng vốn mang lại.

Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ. Vốn phải

được quan niệm như một thứ hàng hóa và là hàng hóa đặc biệt có thể mua bán quyền

sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường vốn – thị

trường tài chính.

Vốn được biểu hiện bằng tiền và được đưa vào quá trình kinh doanh với mục tiêu

sinh lời. Trong quá trình vận động, vốn tiền tệ ra đi rồi mới trở về điểm xuất phát của nó

nhưng mà lớn lên sau một chu kỳ vận động nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.

1.1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

Nên để nhận thức đúng đắn và đầy đủ người ta phải tiến hành phân loại vốn kinh

doanh theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó có thể quản lý và khai thác một cách

triệt để cũng như việc phát triển tiềm năng về vốn.

* Căn cứ vào phạm vi

Vốn được chia làm 2 loại: vốn trong sản xuất kinh doanh và vốn ngoài sản xuất

kinh doanh



SVTH: Trần Thị Hương



6



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



– Vốn trong sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ các nhu cầu kinh doanh thường

xuyên của DN.

– Vốn ngoài sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các nhu cầu ngoài kinh

doanh mang tính chất bất bình thường.

* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

Vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động

– Vốn lưu động (VLĐ): Là số vốn DN ứng ra để hình thành tài sản lưu động của

DN, đảm bảo cho quá trình SXKD của DN được diễn ra một cách thường xuyên, liên

tục và trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào

giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc q trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta

nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.

– Vốn cố định (VCĐ): Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài

hạn, trong đó bộ phận quan trọng nhất là TSCĐ. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất

lớn đến quy mô, năng lực SXKD của DN. Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng

phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hồn thành một vòng chu chuyển khi tái sản

xuất được TSCĐ về mặt giá trị.

* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Vốn được chia thành: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

– Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là số vốn thuộc chủ sở hữu của DN, DN được sử

dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động. Khi doanh nghiệp thành lập thì bao giờ

cũng phải đầu tư một số vốn nhất định. Đối với DN Nhà nước thì vốn ban đầu do Nhà

nước cấp, đối với DN tư nhân thì vốn ban đầu là của chủ DN, đối với Cơng ty Cổ phần

thì vốn ban đầu do các cổ đơng đóng góp.

– Nợ phải trả(NPT): Là nguồn vốn kinh doanh ngồi vốn pháp định được hình

thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời

gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Vốn vay

có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

* Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn

Vốn được chia thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

– Nguồn vốn thường xun: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà

doanh nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.



SVTH: Trần Thị Hương



7



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Nguồn vốn này dùng để mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết

cho hoạt động SXKD của DN.

– Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử

dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD

của DN như các khoản chiếm dụng hợp pháp không phải trả lãi ln có đòn bẩy tài

chính tương đương và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các

khoản nợ ngắn hạn.

1.1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh

– Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và

đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển.

– Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan

trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp theo luật định.

– Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi

mới cơng nghệ, hiện đại hố dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa

học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến

sự thành công và đi lên của doanh nghiệp.

– Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có

và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị

trường, mở rộng lưu thơng hàng hố, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện

các chiến lược và sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các q trình

và quan hệ kinh tế, là dầu bơi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.

1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

– Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích

kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao

gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa

quyết định.

– Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DN thương mại được thể hiện thông

qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:

+ Hiệu quả sử dụng VKD phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng

tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng.



SVTH: Trần Thị Hương



8



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



+ Hiệu quả sử dụng VKD phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch

lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi DN phải tiết kiệm,

giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh



là hệ số doanh thu trên vốn kinh doan

M là doanh thu

là vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh



là hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

P là lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ

là vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi nhuận của đồng vốn.

 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hệ số doanh thu vốn lưu động

Hệ số phục vụ vốn lưu động là một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn lưu động sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đem lại cho doanh

nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu thuần

Hệ số doanh thu của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình qn

Cơng thức tính:



SVTH: Trần Thị Hương



=



9



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi

Trong đó:



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



: Hệ số doanh thu của vốn lưu động

M: Doanh thu thuần

: Vốn lưu động bình quân



Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ không ngừng vận động dưới

nhiều hình thức khác nhau.

Tốc độ chu chuyển VLĐ là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ

chức quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được

thể hiện qua hai chỉ tiêu: Số vòng chu chuyển VLĐ và số ngày chu chuyển VLĐ.

Số vòng chu



Doanh thu thuần



Chuyển VLĐ =

VLĐ bình qn

Cơng thức tính: :



L=



Trong đó: L : Số vòng chu chuyển VLĐ

M : Doanh thu theo giá vốn

: Vốn lưu động bình qn

Nếu doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, số vòng quay càng nhiều

thì vốn lưu động được sử dụng càng có hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảm được lượng

vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh, giảm được lượng vốn vay

Số ngày chu chuyển của vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòng

quay của vốn lưu động.

Số ngày chu chuyển

vốn lưu động



Số ngày trong kỳ

=

Số vòng quay vốn lưu động



Cơng thức tính : K =

Trong đó: K: Số ngày chu chuyển vốn lưu động

SVTH: Trần Thị Hương



10



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



N: Số ngày trong kỳ

L: Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển của vốn lưu động càng lớn và ngược

lại. Tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động sẽ làm tăng doanh thu và tiết kiệm được vốn.

 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định:



Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định theo mức luân chuyển hàng hóaChỉ tiêu

này được xác định dựa trên cơ sở so sánh số lượng tương đối giữa doanh thu trong kỳ

với số vốn cố định bình qn trong kỳ của doanh nghiệp.

Cơng thức tính : :

Trong đó:



=



: Hệ số doanh thu trên vốn cố định

M:



Doanh thu thuần

: Vốn cố định bình quân



Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ thì doanh

nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Đây là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá chất lượng và hiệu quả sử dụng

vốn cố định bằng tỷ số giữa lợi nhuận với vốn cố định bình quân trong kỳ kinh doanh.



Cơng thức tính:

Trong đó:



=



: Hệ số sinh lợi vốn cố định

Vốn cố định bình quân trong kỳ

P : Lợi nhuận thuần trong kỳ



SVTH: Trần Thị Hương



11



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lợi của vốn cố định. Cứ một đồng vốn cố

định bình quân trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng

cao thì vốn cố định càng sử dụng có hiệu quả, nó được sử dụng để so sánh kỳ này với

kỳ trước, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có cùng điều kiện để đánh giá

chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.4. Mục đích và nguồn số liệu phân tích

- Mục đích phân tích:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn,

tồn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được sự ảnh

hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua phân tích, có

thể đánh giá được tình hình tổ chức, huy động và phân bổ VKD đã hợp lý chưa? Đồng

thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng nhằm mục đích tìm ra những điểm còn tồn

tại trong cơng tác tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên nhân dẫn đến tồn tại và đề ra giải

pháp khắc phục.

- Nguồn số liệu phân tích:

Nguồn tài liệu bên trong: Các BCTC của công ty chủ yếu là bảng CĐKT, báo cáo

kết quả hoạt động SXKD năm 2015 và năm 2016. Bảng CĐKT theo mẫu số B01 –

DNN, báo cáo kết quả hoạt động SXKD theo mẫu số B02 – DNN ban hành theo quyết

định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nguồn tài liệu bên ngồi: Các chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước, các

chuẩn mực kế tốn, các thơng tư, các giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế tốn tài

chính, giáo trình tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại và các

trường đại học khác, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước,…

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn kinh doanh

1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng ( giảm) của tổng vốn kinh doanh

- Mục đích phân tích

Đánh giá được sau một kỳ kinh doanh giá trị của vốn kinh doanh tăng hay giảm.

Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân bổ vốn kinh doanh của doanh

nghiệp có hợp lý hay khơng và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp.

- Nguồn tài liệu:



SVTH: Trần Thị Hương



12



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



BCTC (Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt động SXKD) của công ty năm

2015,2016

- Phương pháp phân tích:

Phương pháp so sánh và phương pháp lập biểu trên cơ sở sử dụng các số liệu của

vốn kinh doanh trên bảng CĐKT.

1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động

- Mục đích phân tích

Phân tích cơ cấu và sự biến động VLĐ nhằm thấy được kết cấu VLĐ của DN có

hợp lý hay khơng, tình hình tăng giảm của VLĐ qua các năm như thế nào, chúng ta sẽ

đánh giá được việc sử dụng VLĐ của DN có hợp lý hay khơng, qua đó sẽ có được

những điều chỉnh hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

- Nguồn tài liệu:

BCTC (Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt động SXKD) của công ty năm

2015,2016

- Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu giữa số kì phân tích và kì

gốc để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng (giảm), tính tốn, so sánh tỉ

trọng của các khoản mục trên tổng số VLĐ để đánh giá tình hình phân bổ VKD.

1.2.1.3. Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định

- Mục đích phân tích:

Phân tích cơ cấu và sự biến động VCĐ nhằm thấy được kết cấu VCĐ của doanh

nghiệp có hợp lý hay khơng, tình hình tăng giảm của VCĐ qua các năm như thế nào?

Qua đó doanh nghiệp có thể đưa ra những điều chỉnh về quy mô cũng như cơ cấu vốn

đầu tư, có các quyết định quan trọng như đầu tư mới hay hiện đại hoá tài sản cố định

hiện có thơng qua việc đánh giá năng lực sản xuất của tài sản cố định, đánh giá việc sử

dụng vốn có hợp lý hay khơng?

- Nguồn tài liệu:

BCTC (Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt động SXKD) của cơng ty năm

2015,2016

- Phương pháp phân tích:



SVTH: Trần Thị Hương



13



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu giữa kỳ phân tích so với kỳ

gốc, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng số VCĐ căn cứ vào các số liệu trên

bảng CĐKT.

1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

- Mục đích phân tích:

Phân tích hiệu quả sử dụng VKD nhằm nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn,

toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó phân tích, đánh giá

được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những

thơng tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về

tình hình và hiệu quả sử dụng vốn…nhằm giúp họ có thể đưa ra những quyết định

đúng đắn.

- Nguồn số liệu phân tích

BCTC (Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt động SXKD) của công ty năm

2015,2016

- Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu, phương pháp hệ số để

phân tích số liệu giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc. Dựa trên việc phân tích 2 chỉ tiêu: hệ

số doanh thu trên VKD bình quân và hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân

Bảng 1.1: Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

ĐVT:….



Chỉ tiêu



Đầu kỳ



Cuối kỳ



Chênh lệch

CL tuyệt

CL tương

đối



đối (%)



Doanh thu thuần

LN trước thuế

VKD bình quân

Hệ số DT trên VKD

Hệ số LN trên VKD

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Mục đích phân tích:

Nhằm nhận thức đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng

SVTH: Trần Thị Hương



14



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



(giảm) của các chỉ tiêu, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề

xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

- Nguồn tài liệu phân tích:

BCTC (Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt động SXKD) của công ty năm

2015,2016

- Phương pháp phân tích:

Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc

của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN trong 2 năm 2015,

2016.

Bảng 1.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

ĐVT:……



Chỉ tiêu



Số đầu



Số cuối



năm



năm



So sánh

CL tuyệt

CL tương

đối



đối



Doanh thu thuần

LN trước thuế

VLĐ bình quân

Hệ số DT/VLĐ

Hệ số LN/VLĐ

Hệ số vòng quay VLĐ

Số ngày chu chuyển VLĐ

1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Mục đích phân tích:

Nhằm nhận thức đánh giá tổng qt tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

hiệu quả sử dụng VCĐ, qua đó thấy được mức độ hồn thành, số chênh lệch tăng

(giảm) của các chỉ tiêu, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề

xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.

- Nguồn số liệu phân tích:

BCTC (Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt động SXKD) của công ty năm

2015,2016

- Phương pháp phân tích:



SVTH: Trần Thị Hương



15



Lớp: K49D6



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu Hồi



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc

của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN trong 2 năm 2015,

2016.



Bảng 1.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

ĐVT: ….



Chỉ tiêu



Số đầu

năm



Số cuối năm



Chênh lệch

CL tương

CL tuyệt đối

đối



Tổng doanh thu

LN trước thuế

VCĐ bình quân

Hệ số DT/VCĐ

Hệ số LN/VCĐ



SVTH: Trần Thị Hương



16



Lớp: K49D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×