Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2015 – 2016

Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

quân

Lợi nhuận sau thuế

17.471.871.173 23.605.570.794 6.133.699.621 35,11

Doanh thu trên VCĐ

2,85

2,94

0,09

Lợi nhuận trên VCĐ

0,17

0,21

0,05

(Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Smart Shirts Garments

Manufaturing Bắc Giang năm 2015-2016)

Ta thấy trong năm 2016 doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế và vốn cố định của

Công ty so với năm 2015 đều tăng lên. Tổng doanh thu thuần của công ty năm 2016 so

với năm 2015 tăng 23.386.786.428 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 7,78%. Vốn cố định

bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 4.674.467.042 đồng tương ứng với tỷ lệ

tăng 4,43%.Lợi nhuận của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 6.133.699.621

đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 4,43%.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng qua các năm thể hiện qua hệ số doanh thu

trên vốn cố định năm 2016 tăng so với năm 2015 là 0.09 nghĩa là cứ bình quân một

đồng vốn cố định bỏ ra thì tạo ra thêm 0,09 đồng doanh thu thuần. Hệ số lợi nhuận trên

vốn cố định tăng 0.05 tức là cứ bỏ ra một đồng vốn cố định thì thu về được 0,05 đồng

lợi nhuận sau thuế tăng thêm. Tóm lại năm 2016 Cơng ty có chính sách quản lý, điều

hành hoạt động sản xuất kinh doanh hợp lý nên đã mang lại doanh lợi vốn cao. Điều

này cũng cho thấy cơng ty có chú trọng tới việc đầu tư vào các TSCĐ, và việc đầu tư

mang lại hiệu quả cao làm tăng doanh thu và lợi nhuận kinh doanh. Cơng ty nên tiếp

tục có hướng đầu tư và phát triển nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh.

Trên đây là những đánh giá tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufaturing Bắc Giang. Do giới hạn về trình

độ và thời gian tiếp cận chắc chắn những nhận định này còn nhiều thiếu sót. Tuy

nhiên, mục đích cuối cùng của chun đề này khơng phải dừng lại ở việc đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn của công ty mà cao hơn là đề ra những giải pháp thiết thực dựa trên

những phân tích ở trên, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH

Smart Shirts Garments Manufaturing Bắc Giang. Do vậy, sau đây em xin mạnh dạn

đưa ra những giải pháp cho vấn đề nghiên cứu tại công ty Vitech ở chương III.

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG

CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

SMART SHIRTS GARMENTS MANUFACTURING BẮC GIANG



49



3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Cơng ty.

Q trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Smart

Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang chúng ta đã thấy được tình hình tổ chức

huy động vốn kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn, những thành công cũng

như những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn.

3.1.1. Những kết quả đạt được

Vốn kinh doanh năm 2016 tăng lên so với năm 2015, giúp công ty mở rộng quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, trong năm 2016 là năm tình hình kinh tế

gặp nhiều khó khăn, trong khi nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất hay

thậm chí phá sản thì việc cơng ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc

Giang mở rộng quy mô vốn kinh doanh chứng tỏ đây là một thành công lớn mà công

ty đạt được Điều này cho thấy rõ sự nỗ lực của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên

công ty trong việc quản lý, nắm bắt thị trường và hăng say lao động nhằm nâng cao uy

tín và vị thế của công ty trên thương trường..

Việc mở rộng quy mô vốn cố định giúp công ty đầu tư thêm được tài sản cố định

mới, hiện đại hóa các máy móc, thiết bị sản xuất và từ đó giúp công ty tăng năng suất

lao động, sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao hơn. Trong năm 2016, công ty đã

đầu tư dây chuyền máy vẽ và cắt mẫu tự động giúp cho việc cắt mẫu vải được thực

hiện nhanh chóng và chính xác hơn. Việc có được các mẫu vải chính xác giúp cho các

cơng đoạn tiếp theo được thực hiên dễ dàng hơn, từ đó tạo ra những sản phẩm có kích

cỡ đúng tiêu chuẩn.

Trong năm 2016, công ty mở rộng quy mô vốn lưu động, các khoản phải thu

ngắn hạn, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, vốn bằng tiền tăng chứng tỏ ngồi

việc đầu tư cho tài sản cố định, cơng ty cũng chú trọng tăng cường vốn lưu động. Việc

tăng vốn lưu động bình qn chủ yếu là do cơng ty đầu tư mua loại vải mới có các tính

năng tốt hơn so với nguyên liệu cũ, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.

Nguồn vốn lưu động được đáp ứng là yếu tố cốt lõi để cơng ty đảm bảo cho q trình

sản xuất kinh doanh của công ty được liên tục, đảm bảo tiến độ và chất lượng.

Công ty đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho từng năm. Việc lập kế

hoạch cụ thể cho từng năm giúp cơng ty kế hoạch hố được nguồn vốn khấu hao, sử

dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn này. Công ty quy định rõ trách nhiệm vật chất

50



đối với từng cá nhân, phòng ban trong việc sử dụng tài sản của mình, đảm bảo tài sản

được sử dụng đúng mục đích có hiệu quả.

Trong công tác quản lý và sử dụng vốn Công ty đã hạn chế được tình trạng thất

thốt vốn mà một số doanh nghiệp khác gặp phải, Công ty biết dùng đồng vốn có sẵn

để tạo thu nhập. Cơng ty dựa vào số vốn mình có để sản xuất kinh doanh và đạt được

một số kết quả đáng ghi nhận. Doanh thu của Công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng

7,78% tương ứng tiền tăng 23.386.786.428 đồng. Việc sử dụng và quản lý TSCĐ đã

được chú trọng quan tâm vì thế nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh. Mở rộng thị

trường tìm kiếm đơn đặt hàng mới. Ngồi ra Cơng ty còn có đội ngũ cán bộ năng động

và có trình độ quản lý, góp phần khơng nhỏ vào kết quả mà Công ty đạt được.

Mặc dù nền kinh tế nước ta trong năm 2016 gặp nhiều khó khăn hơn so với năm

2015, nhiều doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản, nhưng lợi nhuận sau thế của cả

hai năm đều dương, chứng tỏ công ty vẫn đang làm ăn có lãi, việc sử dụng vốn kinh

doanh của cơng ty vẫn đang đem lại những hiệu quả nhất định.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.1.2.1. Mặt hạn chế, tồn tại

Để có thể nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cố định trong quá trình kinh

doanh của cơng ty trong thời gian tới đòi hỏi cơng ty phải nghiêm túc xem xét và phân

tích kỹ lưỡng những thiếu sót, tìm ra ngun nhân để từ đó có cách khắc phục phù

hợp. Song song với những thành tựu đạt được ở trên thì hiệu quả sử dụng vốn của

cơng ty còn những hạn chế sau:

Thứ nhất, vốn của Công ty luôn bị chiếm dụng, các khoản phải thu có xu hướng

tăng lên, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng (năm 2016 tỉ trọng các khoản phải

thu trong tổng vốn lưu động chiếm 14,95%, tăng 5,74% so năm 2015), nó làm giảm

vốn kinh doanh của Cơng ty. Điều này ảnh hưởng không tốt tới khả năng tài chính của

Cơng ty, đồng thời nó tác động khơng chỉ làm cho rủi ro thanh tốn của Cơng ty tăng

lên mà còn làm cho vòng quay VLĐ giảm đi, hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ đó mà

bị ảnh hưởng lớn. Vì vậy trong thời gian tới Cơng ty cần đề ra chính sách bán hàng và

thu tiền hợp lý để giảm lượng vốn bị chiếm dụng, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.



51



Thứ hai, kế hoạch dự trữ sản phẩm, hàng hóa và tiền mặt của cơng ty chưa hợp

lý. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao (>40%) trong tài sản lưu động trong khi

lượng tiền dùng cho thanh tốn tức thời của cơng ty lại thấp.

Việc trữ nhiều hàng tồn kho sẽ làm giảm vòng quay hàng tồn kho dẫn tới kéo dài

thời gian thu hồi vốn lưu động. Lượng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền

chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động đem lại khả năng thanh tốn tức thời cho

các chi phí phát sinh thường xuyên như: chi phí mua bán hàng hóa, chi phí vận

chuyển, trả lương cơng nhân viên… Nhưng khoản tiền mặt ở công ty mà tăng lên

nhiều là khơng tốt vì nó có thể tăng một lượng tiền nhàn rỗi khơng có khả năng sinh

lời cao. Với một cơng ty có đặc thù về sản xuất và thương mại như cơng ty Smart

Shirts Bắc Giang thì cần phải đẩy nhanh vòng quay của vốn, đẩy nhanh q trình tiêu

thụ và thanh toán để làm giảm tối thiểu hàng tồn kho. Do đó cơng ty cần xem xét lại

khâu tiêu thụ và dự trữ hàng hóa của mình.

Thứ ba, công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định của công ty chưa mang lại

hiệu quả cao như mong muốn. Công ty đầu tư vào tài sản cố định tương đối lớn nhưng

năng lực sản xuất của tài sản cố định vẫn thấp, hiệu suất sử dụng tài sản có thể tạm

chấp nhận nhưng sức sinh lời vẫn thấp. Trong nền kinh tế thị trường giá cả thường

xuyên biến động, hiện tượng hao mòn vơ hình thường xun xảy ra. Cơng ty vẫn chưa

có kế hoạch đánh giá và đánh giá lại tài sản để xác định giá trị thực của tài sản cố định.

Ngồi ra, cơng ty áp dụng cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường

thẳng, đây là một hạn chế vì trong những năm đầu hiệu suất làm việc của máy móc cao

hơn nhiều so với những năm cuối, đem lại hiệu quả kinh doanh lớn hơn, điều này đã

không phản ánh được chính xác hiệu quả kinh doanh thực của cơng ty.

3.1.2.2. Ngun nhân

Do cơng tác phân tích tài chính và phân tích hoạt động kinh tế của cơng ty chưa

thực sự được quan tâm, công tác này chỉ mới được thực hiện trên một số chỉ tiêu về

mặt tài chính còn các mặt khác chưa thực hiện được và chưa có sự chun sâu. Cơng

ty chưa có những nhận định đúng đắn về nguyên nhân của sự phát triển và hạn chế, vì

thế nhiều quyết định quản lý chưa phù hợp đã làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

tại công ty.

Do thị trường gia công các sản phẩm may mặc trong những năm gần đây là một

thị trường tiềm năng do vậy ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, nên việc

52



tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn hơn, trong khi thị trường tiêu thụ của cơng ty

còn hạn hẹp, lượng hàng tồn kho ngày càng tăng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của công ty. Công tác quản lý hàng tồn kho chưa hợp lý còn chịu ảnh hưởng lớn

bởi nguyên nhân khách quan do chính sách mở rộng kinh doanh.

Do ý thức trách nhiệm trong sử dụng và bảo quản TSCĐ của cơng ty chưa được

quan tâm, cùng với đó năm 2016 doanh nghiệp mở rộng quy mơ nên chi phí quản lý

doanh nghiệp tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Mặt khác, trình độ nhân

viên kế tốn cũng còn hạn chế nên việc đánh giá và tính khấu hao tài sản cố định bị

ảnh hưởng ít nhiều.

Yếu tố quản lý điều hành sản xuất chung của Công ty chưa thực sự hiệu quả, tay

nghề của công nhân chưa được nâng cao. Thực tế này đòi hỏi ban lãnh đạo Cơng ty

cần có biện pháp tháo gỡ nhằm chặn đà giảm sút cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn của Công ty trong những năm tiếp theo.

Công ty chưa tiết kiệm được chi phí mua hàng và chi phí bán hàng khơng cần

thiết làm cho tỷ lệ tăng của giá vốn lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.

Chính sách bán hàng và thu nợ của Cơng ty chưa phù hợp còn bị khách hàng

chiếm dụng lớn. Bên cạnh đó cơng tác quản lý tiền mặt của Cơng ty không hiệu quả,

không cân đối tiền mặt cho các hoạt động thường ngày, không cân đối tiền mặt cho

thanh tốn đề phòng những biến động có thể xảy ra.

Cơng tác quản lý HTK không hiệu quả, lượng HTK cuối năm 2016 so với đầu

năm khá cao mà thực tế nhu cầu sản xuất của Công ty không thể dùng hết.

3.2. Định hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Một là hoàn thành các dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới.

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực mà Công ty

đang hoạt động nhằm tối đa hoá LN mang lại doanh thu ổn định cho doanh nghiệp.

Hai là không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạc

hậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, tiêu hao ít điện năng nhưng vẫn nâng cao được

công suất và chất lượng sản phẩm. Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để

hạ giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.

Ba là cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năng động, gọn

nhẹ và hiệu quả. Thường xuyên có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lượng lao

động có trình độ, tay nghề cao. Tiếp tục rà soát, sàng lọc, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ

53



cán bộ công nhân viên để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động cả về chuyên môn

cũng như ý thức, trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, bảo đảm làm chủ được thiết bị và

công nghệ mới.

Bốn là thường xuyên quan tâm đến đời sống người lao động, nâng cao đời sống

vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Không ngừng phát triển, mở rộng sản

xuất để tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện đầy đủ và ngày càng

tăng nghĩa vụ nộp ngân sách.

Trước mắt Công ty cần phấn đấu hoàn thành kế hoạch đặt ra trong năm 2017 là

doanh thu tăng 20%, giá vốn hàng bán chiếm 50% doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên

vốn kinh doanh 50%, tăng năng suất lao động lên 35%.

Để thực hiện tốt các mục tiêu và phương hướng nêu trên đồng thời hoàn thành

các nhiệm vụ đề ra Công ty cần xem xét và khắc phục các khó khăn, những hạn chế,

tồn tại và phải biết tận dụng thời cơ, phát huy những thế mạnh sẵn có. Đòi hỏi phải có

sự đồn kết nội bộ, sựu cố gắng lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty.

3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang.

3.3.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung tại Cơng ty

TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung, Cơng ty đã đưa ra một số giải pháp

mang tính chiến lược như sau:

Lập kế hoạch kinh doanh, xác định tương đối chính xác nhu cầu vốn kinh doanh

hằng năm. Xác định cơ cấu vốn mục tiêu và lập kế hoạch huy động vốn một cách tối

ưu nhất.

Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, hạ giá thành để tăng sức

cạnh tranh, xúc tiến nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tăng doanh thu phải

đi đơi với tiết kiệm chi phí.

Phát triển kênh phân phối trực tiếp để giới thiệu sản phẩm, để nhiều người tiêu

dùng biết đến. Duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống, bên cạnh đó

tìm kiếm thêm thị trường mới. Đồng thời áp dụng các biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu

thụ sản phẩm và tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, phải trả. Lập kế

hoạch sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi.



54



Nghiên cứu và dự đoán thị trường để tránh biến động về giá nguyên liệu, vật liệu

hàng hóa Cơng ty nên có kế hoạch thu mua và dự trữ thích hợp đảm bảo khơng thừa,

thiếu ngun liệu, vật liệu, vật tư, hàng hóa…trong q trình sản xuất kinh doanh làm

giảm lượng vốn bị ứ đọng, tăng tốc độ chu chuyển vốn.

Lập kế hoạch khấu hao và sử dụng tối đa tài sản cố định hiện có của Cơng ty.

Đồng thời có kế hoạch sửa chữa, đầu tư mới tài sản cố định.

3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang là một doanh

nghiệp sản xuất, vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh. Chính

vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung. Để nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty cần phải:

Một là khai thác và tạo lập vốn cố định hợp lý. Nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố

định phải là nguồn vốn có tính chất thường xun, lâu dài. Riêng đối với nguồn vốn

khấu hao khi chưa có kế hoạch đầu tư tài sản cố định thì phải có kế hoạch sử dụng sao

cho có hiệu quả nhất. Cơng ty cần tính tốn thời gian nhàn rỗi, thời điểm phát sinh và

nhu cầu tái đầu tư tài sản cố định cho sản xuất để sử dụng nguồn vốn khấu hao này vào

việc khác trong phạm vi cho phép.

Hai là xác định cơ cấu tài sản cố định thật hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế

và kỹ thuật của Công ty. Ở Cơng ty tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng 100% tài

sản cố định, trong bộ phận này thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng rất cao nên cùng

với việc huy động tối đa tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh, phải xử lý dứt điểm

những tài sản hỏng, khơng cần dùng, khơng có lại hiệu quả kinh tế nhằm tận thu, thu

hồi vốn cố định.

Ba là đánh giá đúng giá trị của TSCĐ, tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình

biến động của vốn cố định, quy mơ phải bảo tồn. Điều chỉnh kịp thời để tính đúng,

tính đủ chi phí khấu hao khơng để lãng phí vốn cố định.

Bốn là nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định về mặt thời gian và công suất.

Thực tế ở Công ty TNHH Smart Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang máy móc

thiết bị chỉ được sử dụng khoảng 93% đến 95% công suất, một mặt do trình độ tay

nghề cơng nhân, mặt khác do máy móc thiết bị đã xuống cấp và khả năng sử dụng thiết



55



bị mới chưa thành thạo. Vì vậy Công ty cần chú ý tới việc nâng cao và tăng thời gian

hoạt động có ích và tăng cơng suất sử dụng tài sản cố định.

Năm là tổ chức tốt cơng tác phân cấp quản lý, giữ gìn và sử dụng tài sản cố định,

việc này có ảnh hưởng trực tiếp tới việc duy trì tính năng, cơng dụng và công suất của

tài sản cố định. Ở Công ty trách nhiệm quản lý tài sản cố định được giao cho các phân

xưởng, các phòng ban vì vậy ý thức giữ gìn và sử dụng tài sản khá tốt. Tuy nhiên cơng

tác sửa chữa tài sản cố định còn nhiều điểm bất hợp lý: đội ngũ công nhân kỹ thuật đôi

khi khơng sửa chữa được những máy móc, thiết bị hiện đại nên phải thuê chuyên gia

gây tốn kém, thời gian sửa chữa kéo dài ảnh hưởng tới tính liên tục của q trình sản

xuất. Vì vậy Cơng ty cần phải nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, kỹ sư, phải

lựa chọn tính tốn giữa việc sửa chữa lớn và thanh lý một cách hợp lý nhất để khắc

phục hao mòn trong q trình sản xuất cũng như tác động của địa phương. Để thực

hiện tốt công tác giữ gìn và sửa chữa tài sản cố định cần kết hợp kế hoạch sửa chữa với

kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư, phát triển và ứng dụng khoa học, cơng nghệ.

Sáu là cải tiến máy móc thiết bị. Đây là một biện pháp hữu ích nhất nhằm giảm

bớt hao mòn vơ hình gây ra. Cần phải tính tốn cân nhắc hiệu quả kinh tế của biện

pháp này, cần lập ra nhiều phương án để chọn ra phương án có hiệu quả nhất.

Tóm lại nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một biện pháp quan trọng

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

3.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả bao nhiêu thì sản phẩm tiêu thụ

được nhiều bấy nhiêu. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng lưu động là rất quan trọng

đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, hiệu quả sản xuất kinh doanh

nói chung. Với hiểu biết của em trong q trình thực tập tại Cơng ty TNHH Smart

Shirts Garments Manufacturing Bắc Giang, em xin đưa ra một số giải pháp giúp nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty.

Một là xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động. Xác định nhu cầu vốn lưu động

phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế

thơng qua việc phân tích, tính tốn các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với

những dự đốn về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới

và những dự kiến về sự biến động của thị trường. Dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã

xác định, xác định khả năng tài chính hiện tại của Cơng ty, số vốn còn thiếu, so sánh

56



chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn

phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn

hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra.

Hai là sử dụng nguồn VKD nói chung và VLĐ nói riêng một cách hợp lý và linh

hoạt. Đối với công tác sử dụng vốn, khi thực hiện Công ty phải căn cứ vào kế hoạch

huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với

tình hình thực tế tại Công ty. Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, Cơng ty cần có kế

hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục,

tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do thiếu vốn kinh doanh.

Ba là tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa vốn bị

chiếm dụng. Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, Cơng ty tiếp tục thực

hiện chính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mức

thấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên. Với những khách hàng lớn,

trước khi ký hợp đồng, Cơng ty cần phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng

thanh tốn của họ. Định kỳ Cơng ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách

hàng đang nợ về số lượng và thời gian thanh tốn, tránh tình trạng để các khoản thu rơi

vào tình trạng nợ khó đòi. Cơng ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thu

sản phẩm và hạn chế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm

quá thời hạn thanh toán.

Nếu khách hàng thanh tốn chậm thì Cơng ty cần xem xét cụ thể để đưa ra các

chính sách phù hợp như thời gian hạn nợ, giảm nợ nhằm giữ gìn mối quan hệ sẵn có và

chỉ nhờ có quan chức năng can thiệp nếu áp dụng các biện pháp trên không mạng lại

kết quả.

Bốn là có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi. Thực

hiện phân tích cho thấy, vốn bằng tiền của cơng ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn (năm

2016 chiếm 34,66% vốn lưu động). Chính vì vậy việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn

bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của cơng ty nói chung

và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Cơng ty cần xác định đúng lượng dự trữ tiền mặt để

đảm bảo an tồn trong thanh tốn cũng như trong q trình sản xuất kinh doanh, giảm

tối đa rủi ro về lãi suất. Cần áp dụng các biện pháp tăng tốc độ thu tiền, giảm tốc độ

chi tiền. Khai thác triệt để nguồn tiền mặt nhàn rỗi của Công ty nhằm giảm chi phí về

vốn và tăng thu.

57



Năm là quản lý tốt quá trình thu mua nguyên liệu, vật liệu.., quản lý tốt hàng tồn

kho và giảm thiểu chi phí lưu kho. Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua, dự trù số

nguyên liệu, vật liệu, vật tư cần cho sản xuất để giảm chi phí thu mua góp phần giảm

giá thành và tăng lợi nhuận. Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng

hóa. Từ đó dự đốn và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng

hóa trong kho trước sự biến động của thị trường. Đây là biện pháp rất quan trọng để

bảo tồn vốn của Cơng ty. Việc hàng tồn kho trong năm còn nhiều, tỷ trọng tương đối

cao trong tổng vốn lưu động cho thấy lượng hàng hóa mua còn nhiều. Cơng ty cần lập

kế hoạch dự trữ hàng hóa tối ưu nhất nhằm giảm lượng hàng tồn kho, giảm chi phí lưu

kho giúp tăng cường vốn cho các khâu khác.

Sáu là có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra. Những rủi ro bất

thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng lên mà

nhiều khi nhà quản lý không lường hết được. Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn

thất có thể xảy ra, Cơng ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn

kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, Cơng ty có thể có ngay

nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục như trích

lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng bán

tồn kho.

3.3.4. Quản lý tốt hàng tồn kho và nâng cao vòng quay vốn lưu động

Lý do đưa ra giải pháp:

Qua phân tích ta thấy tỷ trọng HTK chiếm lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn

của Công ty ( năm 2016 chiếm 41,8% trong tổng nguồn vốn lưu động của công ty) và

tỷ trọng HTK năm 2016 lại tăng so với năm 2015, đồng thời cũng qua phân tích tốc độ

quay vòng của VLĐ cho thấy số vòng quay VLĐ năm 2016 giảm so với 2015. Do đó,

việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tăng tốc độ quay vòng VLĐ là rất cần thiết để

tối thiểu hóa chi phí bảo quản, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Cơng ty.

Nhìn chung để đạt được mong muốn, Công ty cần xem xét lại sự liên kết qua lại giữa

các phòng ban trong Cơng ty trong hoạt động kinh doanh từ việc mua hàng, bán hàng,

thu tiền,… Để quay vòng tốt hàng tồn kho nói riêng và vốn lưu động nói chung thì

hoạt động trong Cơng ty cũng đảm bảo như một vòng tròn khép kín, tức là khép kín từ

khâu mua hàng, bán hàng cho tới thu hồi công nợ, phải đảm bảo làm sao hàng mua về

bán được, hàng bán được phải thu được tiền; cũng là vòng quan hệ khép kín của các

58



phòng ban trong Cơng ty, phòng quản lý đảm bảo chỉ đạo được các phòng ban khác,

các phòng ban khác phải hỗ trợ và liên đới với nhau vì mục tiêu doanh thu, lợi nhuận

chung của doanh nghiệp.

Nội dung giải pháp:

Hàng tồn kho là một bộ phận có yếu tố quyết định rất lớn đến hoạt động kinh

doanh của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Vì vậy việc quản lý

tốt hàng tồn kho nói riêng và vốn lưu động nói chung là một việc rất cần thiết đối với

chính Cơng ty. Để thực hiện được việc này,

Thứ nhất, quản lý q trình mua bán chặt chẽ. Cơng ty phải quy chuẩn lại quá

trình hoạt động và nâng cao hiệu suất làm việc của các bộ phận từ bộ phận mua bán

hàng, bộ phận vận chuyển hàng hóa đến bộ phận kế toán. Bộ phận mua bán hàng phải

liên tục cập nhật tình hình hàng bán và mua trong ngày cho Kế toán bán hàng và Kế

toán chi phí và xác định KQKD.

Thứ hai, ghi chép khoa học. Những kế toán viên này chịu trách nhiệm lập danh

sách khách hàng và nhà cung cấp theo thứ tự giảm dần uy tín ( căn cứ trên việc họ giao

hàng đúng thời gian, quy cách và chất lượng theo hợp đồng), kết hợp với kết quả có

được từ bộ phận mua bán hàng, tham mưu cho cấp lãnh đạo nhập mặt hàng nào vào

thời gian nào và của nhà cung cấp nào là hiệu quả nhất tức là đảm bảo chi phí lưu kho

thấp nhất và đảm bảo cung cấp hàng kịp thời cho khách hàng.

3.3.5. Tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm

Để đạt được mục tiêu tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh, biện pháp khả thi nhất đối với Công ty là tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm.

Muốn tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm Công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

Một là Công ty cần phải tổ chức tốt công tác quản lý chất lượng lao động. Đối

với lao động Công ty cần sắp xếp công việc phù hợp với trình độ của từng cá nhân thì

mới có thể khai thác triệt để khả năng tư duy và đầu óc sáng tạo của họ, cho cán bộ,

công nhân tham gia các khóa học chun sâu để nâng cao trình độ chuyên môn, khả

năng quản lý và tiếp thu những thành tựu mới. Ngồi ra Cơng ty cần tạo ra khơng khí

đồn kết, quần chúng giữa lãnh đạo và cơng nhân bằng các buổi nói chuyện, lắng nghe

và giải quyết những thắc mắc của họ một cách chân thành, thẳng thắn đồng thời có

chính sách khen thưởng kịp thời.



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×