Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TECHONE VIỆT NAM

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TECHONE VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh





Khóa luận tốt nghiệp



TechOne là cơng ty hoạt động theo hình thức thương mại kinh doanh các mặt hàng

Máy tính xách tay (Laptop), Linh kiện máy tính, thiết bị mạng, thiết bị điện tử; kinh

doanh các sản phẩm của Apple như: Iphone, Ipad, Macbook, iMac,… và linh, phụ kiện

Apple; kinh doanh các sản phẩm điện thoại của các hãng nổi tiếng như: Samsung,

HTC, Sony, LG, BlackBerry, Nokia,…; kinh doanh dịch vụ sữa chửa Iphone, Ipad,

Laptop, Điện thoại.Cung cấp các dịch vụ về hệ thống an ninh, báo cháy, camera quan











sát.

Cơng ty hoạt động trên hai thành phố lớn đó là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh

Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH

Với 12 năm kinh nghiệm và uy tín đã tạo được trong những năm vừa qua, TechOne

luôn đem lại cho khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn với tất cả các sản phẩm & dịch

vụ . Hệ thống siêu thị bán lẻ điện thoại di động TechOne đã phát triển lên 7 cửa hàng

tại khu vực Hà Nội, 5 cửa hàng tại khu vực TP.HCM và kèm theo dịch vụ vận chuyển

đến tận tay khách hàng ở khắp các tỉnh trong cả nước.

2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động

kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chun mơn cao được đào

tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho tồn

cơng ty. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý

được phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh

doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động

của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Minh Hồn



21



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh





Khóa luận tốt nghiệp



Sơ đồ bộ máy quản lý của đơn vị



Sơ đồ1.1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Techone

Chủ tịch hội đồng quản trị: có trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của

công ty và chịu trách nhiệm trước cổ đông về nhiệm vụ cũng như nội dung hoạt động

kinh doanh của công ty.

Ban giám đốc:

o



Giám đốc: đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi vấn đề của cơng



ty.

o Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước cơng ty và pháp luật về lĩnh vực mà mình phụ

trách.

Phòng kinh doanh: Có chức năng bán hàng và phát triển theo định hướng, chủ

trương kế hoạch do ban giám đốc đề ra.

Phòng kế tốn: Thống kê kế tốn, gửi báo cáo quyết toán theo từng quý và chịu

trách nhiệm về tình trạng trung thực của số tài liệu báo cáo. Các nhiệm vụ chính của

phòng kế tốn như sau:

o

o



Tổ chức hạch tốn của cơng ty và phân tích hoạt động kinh tế.

Tổ chức thực hiện đúng các biện pháp tài chính vật giá tồn cơng ty.



SVTH: Nguyễn Minh Hồn



22



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



o



Lập các dự án đầu tư từng phần và tổng thể cho việc đầu tư các chiều rộng và chiều



o



sâu.

Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê theo quy định của nhà nước

Phòng marketing: phụ trách về mặt tổ chức, thiết kế, trang trí và thực hiện các

sự kiện. Phòng marketing giúp công ty đẩy mạnh công việc tiêu thụ hàng hóa thơng

qua các phương pháp PR, tổ chức các sự kiện, hội chợ,… để thu hút khách hàng.

Phòng hành chính, nhân sự: Đây là bộ phận làm công tác tham mưu và giúp đỡ

giám đốc trong việc tổ chức thực hiện tất cả các công việc liên quan đến cán bộ công

nhân viên, sắp xếp bộ máy trong công ty, đề bạt đào tạo cán bộ, ra quyết định khen

thưởng, kỉ luật, tuyển chọn nhân sự,…

Phòng IT: Đảm bảo về các hoạt động công nghệ trong công ty như mạng Lan

cơng ty, các chức năng quản lý website,… Phòng IT còn phụ trách thiết kế các phần

mềm quản lý của cơng ty, khơng ngừng hồn thiện quy trình đặt hàng, mua hàng,

thanh tốn,… trên hệ thống máy tính.

Phòng chính sách: Phụ trách về việc tham mưu các chiến lược về sản phẩm và

các chính sách về giá.

Phòng dịch vụ khách hàng: Bao gồm bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận kĩ

thuật bảo hành và bộ phận kĩ thuật tòa nhà. Phòng dịch vụ khách hàng chủ yếu thực

hiện các chức năng chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng, giải quyết các khiếu

nại, bảo hành các yêu cầu của khách hàng.

Bộ phận điều hành: Có trách nhiệm điều phối hàng hóa sau khi nhận hóa đơn

sau đó phụ trách điều khiển hàng hóa cho đội vận chuyển thực hiện việc vận chuyển

hàng hóa tới tận nơi cho khách hàng.

Bộ phận khác: Bao gồm các bộ phận như bảo vệ, vệ sinh, bộ phận nhà bếp,…

đáp ứng những yêu cầu mà công ty đặt ra.

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty TNHH TechOne Việt Nam.

2.1.2.1.





Yếu tố khách quan

Môi trường pháp luật:



Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra

nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tn



SVTH: Nguyễn Minh Hồn



23



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ mơi trường, an tồn lao

động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa

chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và

hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh

nghiệp thơng qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước. Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ

trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp.

Vì vậy, nếu Nhà nướoc tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng

cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.





Cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước:



Nhà nước điều tiết nền kinh tế thơng qua các chính sách cơ bản là chính sách

thuế, giá cả và lãi suất.

Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến cơng tác hạch tốn kế tốn và các chỉ

tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng.

Chính sách giá thay đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của

sản phẩm đó, vì thế sản lượng tiêu thu, doanh thu bán hàng,… cũng sẽ chịu ảnh hưởng.

Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản

tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền

được vay nhiều hay ít, và chi phí tài chính của đơn vị đi vay.

Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ có tác động tích cực hoặc

tiêu cực đến hiệu quả sử dụng VKD cũng như hiệu quả SXKD của DN. Chẳn hạn,

trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng thấp thì Nhà nước có thể đối phó bằng cách: hạ

lãi suất cho vay, tăng thuế,… nhờ đó mà nền kinh tế có mức tăng trưởng cao hơn. Với

một chính sách lới lỏng như vậy, nếu DN nào có dự án đầu tư tốt, có tính khả thi cao

mà số vốn cần thiết để thực hiện dự án chưa đủ thì có thể bổ sung bằng cách huy động

số vốn còn thiếu qua hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Nhờ vậy, DN sẽ hạn

chế được nhưng cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận, tăng quy

mô vốn, nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế

“nóng” thì giải pháp đối phó thì hồn tồn ngược lại. Với chính sách này sẽ hạn chế

được những DN thành lập mới, đồng thời ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư phát triển

của các DN đang hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của từng DN. Vì thế trong

SVTH: Nguyễn Minh Hồn



24



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



bất kỳ hồn cảnh nào các DN ln mong muốn có sự ổn định trong chính sách kinh tế

của Nhà nước, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp, có như vậy

mới tạo tâm lý an tồn cho nhà đầu tư, bởi vì chỉ một thay đổi nhỏ trong chính sách

kinh tế sẽ có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn.





Sự tác động của thị trường:



Thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh, bên cạnh đó

doanh nghiệp còn kinh doanh mặt hàng điện tử cơng nghệ cao do vậy tính cạnh tranh

ngày càng lớn không chỉ về mặt mở rộng thị trường tìm kiếm và giữ chân khách hàng

mà cần phải có sự liên kết chặt chẽ với các nhà sản xuất để ln ln có những sản

phẩm mới để quảng bá và phân phối cho khách hàng. Chính vì đặc điểm của loại thị

trường này mà doanh nghiệp cần phải có đầy đủ nguồn vốn để nhập hàng từ bên ngồi

vào và cũng phải có chính sách bán hàng hợp lý để doanh nghiệp có thể luân chuyển

đồng vốn tốt hơn. Cộng với thị trường tài chính nước ta phát triển chưa được hồn

chỉnh dẫn đến tình hình huy động vốn của cơng ty và chính sách đầu tư của cơng ty

chưa thực sự hợp lý từ đó dẫn đến không sử dụng hiệu quả đồng vốn nhàn rỗi cũng

như nguồn vốn mà doanh nghiệp đi vay.

2.1.2.2. Yếu tố chủ quan:





Cơ cấu vốn của công ty:



Cơ cấu vốn kinh doanh có vai trò quan trong đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng

đến chi phí vốn, đến khả năng đầu tư kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng

sinh lời của đồng vốn. chính vì vậy cơ cấu vốn kinh doanh tuy chỉ tác động gián tiếp

song rất quan trọng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó

việc xác định một cơ cấu tối ưu, một cơ cấu hướng tới sự cân bằng giữa rủi ro và lãi

suất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn kinh doanh, tăng lợi nhuận nâng cao

hiệu quả đồng vốn của mình.





Chi phí vốn của cơng ty:



Chi phí vốn là những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn

phục vụ sản xuất kinh doanh, vì thế chi phí vốn cao hay thấp sẽ tác động tăng hay

giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí vốn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Chẳng hạn, chi phí mua và tiêu thụ sản phẩm của công ty cao sẽ làm tăng giá thành sản

SVTH: Nguyễn Minh Hồn



25



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



phẩm, giá cả hàng hóa vì thế sẽ cao hơn, dẫn đến hàng hóa khó tiêu thụ, vốn ứ đọng

chậm thu hồi, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp. Chi phí quản lý tài chính cao hay thấp, hợp lý hay không hợp lý sẽ

cho thấy việc sử dụng vốn của cơng ty là tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay kém

hiệu quả. Do vậy, các doanh nghiệp phải ln phấn đấu để giảm chi phí, hạ giá thành

sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ

hàng hóa, thu hồi vốn nhanh từ đó tăng vòng quay của vốn kinh doanh góp phần nâng

cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 Yếu tố về lao động:



Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên hai

yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao động trực

tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ lãnh đạo. Trình độ của người lao động cao sẽ làm

tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được sử dụng

hiệu quả hơn. Trình độ của cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu

các yếu tố sản xuất, giảm chi phí khơng cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh

doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển…do đó hiệu quả sử

dụng vốn được nâng cao.

 Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp



Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp ln phải trăn trở phải làm

gì để có vốn đầu tư, sử dụng nó như thế nào, quản lý tài sản hiện có ra sao để mang lại

hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ phải đề ra giải pháp

nhằm đối phó với tình hình thực tế. Những giải pháp này có tính khả thi hay khơng,

phần lớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình

độ quản lý tốt thì ngồi việc lập được kế hoạch huy động vốn nhanh chóng, kịp thời

với chi phí thấp, và sử dụng vào thời điểm thích hợp nhất, còn có thể tổ chức tốt cơng

tác quản lý hàng tồn kho, tiền mặt tại quỹ cũng như khả năng khai thác vốn cao nên

hiệu quả sử dụng vốn thường rất tốt. Trường hợp ngược lại, khơng chỉ có hiệu quả sử

dụng vốn bị tác động tiêu cực mà doanh nghiệp có thể bị phá sản do quy mơ vốn hẹp.



SVTH: Nguyễn Minh Hồn



26



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại cơng ty TNHH TechOne

Việt Nam

2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty sử dụng số liệu sơ cấp

2.2.1.1. Phân tích kết quả điều tra

Sau khi nhận được sự đồng ý của Ban Giám đốc và một số thành viên phòng Kế

tốn, phòng Kinh doanh, em đã tiến hành phát ra 8 phiếu điều tra và đã thu được kết

quả nhận được từ phiếu điều tra để tổng hợp cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra

Số

STT



Nội dung câu hỏi



Phương án trả lời



phiế

u



1



0/8



0



kinh doanh có cần thiết cho Cơng ty Cần thiết.



6/8



75



2/8



25



2/8



25



2/8



25



4/8



50



2/8



25



2/8



25



Chi phí vốn



4/8



50



Khơng



0/8



0



Ít



5/8



62,5



Thường xun



3/8



37,5



2/8



25



5/8



62,5



Rất cần thiết

Chính sách pháp



Theo Ơng (Bà) nhân tố bên ngồi nào luật của Nhà nước

Chính sách kinh tế

ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả sử

của Nhà nước

dụng vốn kinh doanh của Công ty?

Thị trường và hoạt

động cạnh tranh

Theo Ông (Bà) nhân tố bên trong nào



3



ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của Cơng ty?



4



5



(%)



Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn Không cần thiết.

thương mại hay không?



2



Tỷ lệ



Công ty có thường xuyên xem xét,

đánh giá tài sản cố định không?



Nhân tố con người

Bộ máy tổ chức

quản lý



Công ty có quan tâm đến việc đi th Khơng quan tâm

tài sản cố định khơng?

Ít quan tâm



SVTH: Nguyễn Minh Hồn



27



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp

Quan tâm



6



7



1/8



12,5



Cơng ty có thực sự quan tâm đến việc Không quan tâm



0/8



0



xây dựng các chính sách thu hồi cơng Ít quan tâm

nợ khơng?

Quan tâm



4/8



50



4/8



50



Việc đầu tư và trích khấu hao TSCĐ Khơng hợp lý

của Cơng ty như hiện nay có hợp lý

Hợp lý

khơng?



5/8



62,5



3/8



37,5



2/8



25



5/8



62,5



Lớn



1/8



12,5



Khơng hợp lý



2/8



25



Hợp lý



6/8



75



Theo Ông (Bà) nhu cầu vốn kinh

8



doanh hiện nay của Cơng ty có lớn Khá lớn

khơng?

Theo Ơng (Bà) tình hình phân bổ vốn



9



Khơng lớn



kinh doanh của Cơng ty như hiện nay

có hợp lý khơng?



Qua kết quả điều tra trên phiều điều tra trắc nghiệm ngẫu nhiên các nhân viên

trong Cơng ty TNHH TechOne Việt Nam, ta có thể thấy các nhân viên trong công ty

đều đánh giá cao tầm quan trọng của vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh trong hoạt động của cơng ty. Điều đó chứng tỏ đội ngũ nhân viên của

cơng ty đã có những nhận thức đúng đắn xoay quanh vấn đề hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh. Có được điều này là do cơng ty đã có sự coi trọng công tác bồi dưỡng, đào

tạo đội ngũ cán bộ cơng nhân viên.

Kết quả điều tra còn giúp ta thấy được nhân tố nào hưởng nhiều nhất đến hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Mà cụ thể ở đây là thị trường và hoạt động

cạnh tranh (thuộc về nhóm nhân tố bên ngồi) và chi phí vốn (thuộc về nhóm nhân tố

bên trong). Điều này là hợp lý vì Cơng ty TNHH TechOne Việt Nam là công ty kinh

doanh mặt hàng điện tử công nghệ cao , nên chịu áp lực vô cùng lớn từ sự cạnh tranh

của thị trường, nhất là trong thời kỳ công nghệ phát triển như hiện nay.

Bên cạnh đó, phiếu điều tra phỏng vấn còn cho ta thấy được những khía cạnh

khác liên quan trực tiếp đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

Như là công ty ít khi xem xét, đánh giá lại tài sản cố định; điều này sẽ làm giảm hiệu

SVTH: Nguyễn Minh Hồn



28



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



quả sử dụng vốn cố định của công ty. Hay như công ty ít quan tâm đến vấn đề đi thuê

tài sản cố định cũng như việc xây dựng các chính sách thu hồi cơng nợ. Việc đầu tư và

trích khấu hao TSCĐ của cơng ty hiện nay và tình hình phân bổ vốn kinh doanh của

công ty hiện nay đều chưa thực sự hợp lý.

Kết quả phiếu điều tra đã nêu lên khá nhiều hạn chế còn tồn tại trong hoạt động

của Công ty TNHH TechOne Việt Nam, làm hiệu quả sử dụng vốn của công ty bị suy

giảm đáng kể. Cơng ty cần có những biện pháp kịp thời để khắc phục những hạn chế

kể trên, cần quan tâm hơn nữa đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, thì

cơng ty mới hoạt động có hiệu quả đươc.

2.2.1.2. Phân tích kết quả phỏng vấn

Phỏng vấn bà Trần Thị Nhàn – kế tốn trưởng của Cơng ty TNHH TechOne

Việt Nam

Câu hỏi 1: Công ty huy động vốn kinh doanh từ những nguồn nào? Việc huy

động vốn vay trong năm 2016 của cơng ty gặp phải những khó khăn như thế nào?

Trả lời: Là cơ sở kinh doanh sản phẩm sản phẩm điện tử cơng nghệ cao vì vậy

ngồi số vốn cơng ty hiện có, cơng ty phải huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng và

các nhà cung cấp.

Trong năm 2014 việc vay vốn của công ty gặp nhiều khó khăn, lãi suất cho vay

cao và thủ tục vay vốn còn nhiều hạn chế, tài sản thế chấp vay vốn của công ty chưa

đáp ứng được qui định của ngân hàng.

Phỏng vấn ông Lê Ngọc Tâm– giám đốc Công ty TNHH TechOne Việt Nam.

Câu hỏi 1: Xin ông cho biết mục tiêu đề ra, giải pháp khắc phục tồn tại của công

ty trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn năm 2016?

Trả lời: Tăng cường sự quản lý và các biện pháp về quản lý qui trình sản xuất.

Xây dựng và đưa bộ phận Phân tích – Tài chính vào hoạt động. Lên kế hoạch chi tiết

việc quản lý và sử dụng các tài sản cố định hiện có, đầu tư các máy may cơng nghiệp

mới để đem lại năng suất cao hơn.

Câu hỏi 2: Xin ông cho biết những kiến nghị, đề xuất của công ty với các chính

sách kinh tế của Nhà nước?

Trả lời: Nhu cầu vốn của công ty cũng giống mọi doanh nghiệp là cần thiết, Nhà

nước cần đơn giản một số thủ tục trong việc vay vốn ngân hàng, giảm lãi suất cho vay,

SVTH: Nguyễn Minh Hồn



29



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



quy định về tài sản thế chấp cần linh hoạt hơn, gia hạn thêm thời gian nộp thuế trong

tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay.

Qua kết quả phỏng vấn giám đốc và kế tốn trưởng Cơng ty TNHH TechOne Việt

Nam, ta có thể thấy được phần nào về tình hình vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại công ty.

Cụ thể, nguồn huy động vốn của cơng ty ngồi vốn chủ sở hữu là chủ yếu thì

cơng ty còn phải huy động vốn từ nguồn vay vốn bên ngoài. Tuy nhiên, trong 2 năm

2015 và 2016, việc vay vốn của cơng ty còn gặp nhiều khó khăn, lãi suất cho vay còn

cao, thủ tục vay vốn còn nhiều rườm rà, hạn chế. Nguồn vốn của các ngân hàng

thương mại là nguồn vốn quan trọng của các doanh nghiệp, ngân hàng Nhà nước cần

chỉ đạo các ngân hàng thương mại xây dựng kế hoạch định hướng cho vay các doanh

nghiệp nhỏ và vừa với số dư nợ tín dụng đạt đến trên 60% tổng dư nợ. Ngân hàng

thương mại cần tăng cường tiếp thị với tư cách ngân hàng bán lẻ để đáp ứng nhu cầu

của doanh nghiệp. Thủ tục vay vốn cần giải quyết nhanh chóng, đơn giản, hạ lãi suất

cho vay để các doanh nghiệp có khả năng vay vốn.

Mục tiêu của cơng ty trong năm 2017 là xây dựng và đưa bộ phận Phân tích – Tài

chính vào hoạt động. Có thể thấy lãnh đạo Công ty TNHH TechOne Việt Nam rất quan

tâm đến vấn đề phân tích kinh tế doanh nghiệp nói chung và phân tích hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh nói riêng. Điều này là hồn tồn đúng đắn vì qua sự phân tích

kịp thời, chính xác sẽ giúp ta thấy được thực trạng và những hạn chế của cơng ty, từ đó

đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty, góp phần nâng cao

lợi nhuận cuối cùng.

Cơng ty cũng đã có những kiến nghị của riêng mình về các chính sách kinh tế

của Nhà nước, mà nổi bật là về thủ tục vay vốn ngân hàng để các doanh nghiệp có cơ

hội tiếp cận các nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó hoạt động hiệu quả hơn, góp phần vào

sự phát triển chung của toàn nền kinh tế quốc dân.



SVTH: Nguyễn Minh Hồn



30



Lớp: K49D6



GVHD: ThS.Lê Thị Trâm Anh



Khóa luận tốt nghiệp



2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại cơng ty với số liệu thứ cấp

2.2.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh

Qua 2 năm 2015 và 2016, nền kinh tế nước ta có nhiều sự biến động, vốn kinh

doanh của Công ty TNHH TechOne Việt Nam cũng có những sự thay đổi về số lượng

và cơ cấu để phù hợp với tình hình thực tế.

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh Công ty TNHH TechOne Việt

Nam năm 2015 – 2016

Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm 2015

Số tiền

TT (%)

1

2

3

Tổng VKD BQ 44,873,570 100

VLĐ BQ

41,577,756 92.66

VCĐ BQ

3,295,814 7.34

DTT

325,316,791

LNST

-49,118

Nhận xét:

Chỉ tiêu



Năm 2016

Số tiền

TT (%)

4

5

65,678,444

100

55,779,896 84.93

9,898,549 15.07

491,972,503

28,623

-



So sánh 2016/ 2015

Số tiền

TL (%) TT (%)

6

7

8

20,804,874 46.36

0

14,202,140 34.15

-7.73

6,602,735 200.34

7.73

166,655,712 51.23

77,741

-



Tổng vốn kinh doanh bình qn của cơng ty năm 2016 so với năm 2015 tăng

20,804,874 nghìn đồng, tương ứng tỉ lệ tăng 46.36%

Trong đó: Vốn lưu động bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 14,202,140

nghìn đồng, tương ứng tỉ lệ tăng 34.15% . Vốn cố định bình quân năm 2016 so với

năm 2015 tăng 6,602,735 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 200.34% là do các

khoản phải thu dài hạn năm 2016 tăng nhanh, cụ thể là phần vốn kinh doanh ở các đơn

vị trực thuộc tăng lên.

Như vậy, tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty tăng lên là do sự tăng lên

chủ yếu của vốn lưu động bình quân.

Xét xét các số liệu phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu thuần bán

hàng và lợi nhuận sau thuế ta thấy: Doanh thu thuần bán hàng năm 2016 so với năm

2015 tăng 166,655,712 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 51.23 %; lợi nhuận sau thuế

năm 2016 so với năm 2015 tăng 77,741 nghìn đồng. Như vậy, việc quản lý và sử dụng

vốn kinh doanh của công ty năm 2016 so với năm 2015 là tương đối tốt khi nguồn vốn

kinh doanh, doanh thu lợi nhuận đều tăng.



SVTH: Nguyễn Minh Hoàn



31



Lớp: K49D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TECHONE VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×