Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội

1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



tiếp tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả, cơng ty cần tìm ra ngun nhân và có

biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại đó. Một số tồn tại trọng yếu và nguyên

nhân như sau:

 Về tình hình vốn kinh doanh tại công ty

Trong cơ cấu vốn lưu động khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ

trọng lớn chiếm tỷ trọng là 37,49 % trong năm 2015 và chiếm tỷ trọng là 40,44%

trong năm 2016 làm mất đi tính năng động của vốn kinh doanh, cơng ty bị chiếm

dụng một lượng vốn tương đối lớn. Như vậy sẽ làm giảm tốc độ chu chuyển của

vốn lưu động qua đó làm giảm hiệu quả sử dụng của vốn lưu động nói riêng và

vốn kinh doanh nói chung. Nguyên nhân là do đặc điểm kinh doanh của ngành

xây dựng, các cơng trình phải được nghiệm thu mới được thanh tốn, mặt khác,

sau khi cơng trình hồn thành khách hàng thường giữ lại một phần giá trị cơng

trình coi như khoản bảo hiểm cho cơng trình. Giá trị Cơng trình là lớn nên các

khoản giữ lại của khách hàng cũng tương đối cao. Đồng thời, việc quản lý nguồn

vốn chưa chặt chẽ cũng làm cho công tác thu hồi công nợ còn chưa hiệu quả và bị

chiếm dụng vốn nhiều.

Mặt khác việc đi thuê máy móc thiết bị như máy trộn bê tơng, máy hàn,...

trước mắt có thể làm giảm được khoản chi phí phải mua chúng. thuận lợi trong cơng

tác di chuyển khi cơng trình hồn thành xong đây lại không phải là một biện pháp

lâu dài mà công ty cần xem xét lại bởi khi mà công ty tập trung quá nhiều vào các

tài sản ngắn hạn các khoản đầu tư ngắn hạn đang không phát huy được hiệu quả như

công ty như mong muốn.

 Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 so với năm 2015

giảm 0,017 lần, tỷ lệ giảm 17,17%. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa cao.

Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân năm 2016 là 7,45 lần so với năm

2015 giảm 0,29 lần; tỷ lệ giảm 3,75%. Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

năm 2016 là 0,16 lần so với năm 2015 giảm 0,05 lần, tỷ lệ giảm 23,81%. Hiệu quả

sử dụng vốn cố định của công ty đều giảm chứng tỏ khả năng tạo ra doanh thu và

khả năng sinh lời của một đồng vốn cố định năm 2016 bị suy giảm so với năm

2015.Công ty sử dụng VCĐ chưa thực sự hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng

của VCĐ. Hệ số lợi nhuận trên VCĐ còn ở mức thấp chỉ đạt 0,16 tức một đồng vốn

cố định chỉ tạo ra được 0,16 đồng lợi nhuận ,đây là một con số còn khá khiêm tốn

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



45



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



và hồn tồn có thể tăng cao nếu như có những giải pháp hợp lý và kịp thời.

 Nguyên nhân

Những hạn chế được nêu ở trên gặp phải là do nhiều nguyên nhân trong đó có

các nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.

Nguyên nhân chủ quan

Việc điều chỉnh vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và nhu cầu phát

sinh trong q trình hoạt động .Cơng tác quản lý vốn kinh doanh khơng dựa trên cơ

sở khoa học, phân tích thực tiễn và chủ yếu là dựa trên cơ sở trực quan, kinh

nghiệm. Điều này đã làm cho sản xuất luôn ở trạng thái bị động, các điều chỉnh chỉ

được tiến hành khi công việc đã thực hiện. Công tác lập kế hoạch vốn kinh doanh

cũng chỉ dựa trên kinh nghiệm của cán bộ phòng tài chính dựa trên ước tính cho

những năm tiếp theo .

Cơng ty chưa chú trọng nhiều đến vai trò của cơng tác đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn. Cơng ty khơng có một hệ thống tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá hiệu quả

của việc và sử dụng vốn kinh doanh. Vì thế thường khơng phát hiện được các sự cố

trong từng khâu để có thể tiến hành điều chỉnh kịp thời. Bên cạnh đó công tác thống

kê chưa được công ty chú trọng gây khó khăn cho việc xây dựng, tính tốn các chỉ

tiêu đánh giá hiệu quả. Ngoài ra việc giao cho các xí nghiệp hạch tốn rồi mới báo

cáo lên cho cơng ty cũng làm ảnh hưởng đến sự chính xác của số liệu, việc đánh giá

các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.

Cơng ty chưa có những biện pháp để thu hồi công nợ hiện tại cũng như các

biện pháp hạn chế các khoản phải thu trong tương lai .Điều này đã làm cho vòng

quay của vốn lưu động bị giảm đi rất nhiều, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

trong cơng ty nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung.

Ngun nhân khách quan

Tình trạng chậm thanh tốn khi cơng trình hồn thành : Hiện nay vẫn chưa có

một chế tài đủ mạnh để hạn chế tình trạng này. Chính điều này đã làm cho vốn lưu

động bị lưu động rất nhiều trong khâu này, từ đó làm cho vòng quay vốn lưu động

của cơng ty giảm xuống.

Khó khăn trong việc huy động vốn: Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu

vẫn là từ các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên để khai thác được nguồn này

cũng rất khó khăn do điều kiện cam kết rất khắt khe mà các ngân hàng áp dụng

đối với công ty.

Sự biến động của thị trường nguyên vật liệu đầu vào : Đây cũng là một yếu tố

ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. Bởi tỷ lệ

GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



46



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



nguyên vật liệu thường chiếm tới 60 đến 70% giá trị cơng trình. Do đó khi mà giá

cả ngun vật liệu tăng lên sẽ làm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp bị giảm đi.

Sự thay đổi phương án thi cơng cơng trình cho nhà đầu tư thay đổi thiết kế

ban đầu: có nhiều cơng trình do chủ đầu tư muốn thay đổi một vài thiết kế đã làm

cản trở việc thực hiện kế hoạch, thay đổi phương án thi công ban đầu của công ty,

làm giảm tiến độ thi cơng và tăng chi phí vốn.

Nhu cầu vốn lưu động thường không ổn định giữa các tháng trong năm: Đây

chính là đặc điểm chung của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng vì các cơng

trình được thi cơng chủ yếu ngồi trời nên vào mùa mưa phải tạm ngừng các cơng

việc từ đó dẫn tới nhu cầu về vốn sẽ giảm đi so với mùa khô, việc tính tốn lượng

vốn lưu động cần thiết cho các tháng trong năm nếu khơng được tiến hành một cách

chính xác sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

3.2. Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

3.2.1. Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty

Giải Pháp 1: Tăng cường công tác quản lý các khoản cơng nợ

- Lí do đưa ra giải pháp

Từ kết quả phân tích tác có thể thấy được các khoản phải thu của công ty

chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản lưu động của công ty. Điều này

chứng tỏ là vốn lưu động của công ty bị chiếm dụng rất lớn. Do đó, để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì các biện pháp nhằm hạn chế lượng vốn lưu động

bị chiếm dụng bao gồm việc nhanh chóng thu khối lượng vốn đang bị chiếm dụng

và hạn chế sự chiếm dụng vốn ngay từ khâu ký hợp đồng, cung ứng sản phẩm.

- Nội dung giải pháp

Với các khoản phải thu hiện tại, công ty cần thành lập ban thu hồi nợ với

nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính, đốc thúc và u cầu thanh tốn .Bên cạnh đó,

cần tìm hiểu ngun nhân mà các đối tác chậm thanh tốn từ đó có thể đưa ra những

kế hoạch cụ thể đối với từng đối tượng khách hàng. Cơng ty cũng có thể đưa ra các

chính sách chiết khấu thanh tốn đối với khách hàng thanh toán đúng và trước hạn

nhằm tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



47



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Đối với các khách hàng có tỷ lệ nợ đọng cao, công ty cần xây dựng hạn mức

nợ cho những đối tượng khách hàng này và hạn mức này cần được đưa ra bàn bạc

trước khi tiến hành ký kết các hợp đồng xây dựng.

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện

Trong thời gian tới, trước khi ký các hợp đồng cần xem xét, đánh giá khả năng

tài chính cũng như tình hình thanh tốn nợ trong q khứ cũng như các khả năng

phát triển của đối tác trong tương lai. Đảm bảo đối tác của công ty là những đơn vị

uy tín, có đủ tiềm lực tài chính để thanh tốn.

Khi ký kết các hợp đồng cần có các điều khoản cụ thể quy định về thời gian

thanh toán, phương thức thanh toán cũng như mức tiền ứng trước và quy định rõ

ràng mức phạt khi khách hàng chậm thanh tốn so với hợp đồng .Bên cạnh đó, cơng

ty cũng sử dụng một số khuyến khích khách hàng thanh toán như chiết khấu thanh

toán và chỉ chấp nhận thanh tốn cho những khách hàng uy tín ,lâu năm được trả

chậm, trả góp trong thời gian quy định.

Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Lý do đề xuất giải pháp

Từ kết quả phân tích ta thấy năm 2016, các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn cố định đều giảm so với năm 2015 chứng tỏ cơng ty sử dụng máy móc, thiết bị

chưa hợp lý. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, cơng ty cần có kế hoạch

đầu tư và sử dụng tài sản cố định hợp lý.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



48



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Nội dung giải pháp

Cơng ty cần phải tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, những

biến động chủ yếu trong vốn lưu động, sự cần thiết của nguồn vốn cố định, tài sản

cố định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty, tính tốn những chênh

lệch giữa kế hoạch và thực hiện về nhu cầu vốn trong những kỳ trước. Tính tốn các

chỉ tiêu giá trị sản xuất, doanh thu dự kiến dựa trên bản kế hoạch sản xuất, các hợp

đồng đã ký kết với đối tác. Việc xác định cần dựa trên khả năng tài chính hiện tại

của công ty và triển vọng trong năm tới.

Xác định lượng vốn lưu động dự kiến bằng cách tổng hợp nhu cầu vốn của

từng đội, xí nghiệp của cơng ty. Đồng thời cũng tính tốn nhu cầu vốn trong từng

khâu sản xuất như: khâu dự trữ, khâu sản xuất và khâu lưu thơng sau đó tổng hợp

lại cho cả kỳ.

Khi xác định được nhu cầu của từng loại vốn công ty cần xem xét khả năng tài

chính hiện tại của mình đồng thời tiến hành huy động vốn cần thiết từ bên ngoài,

lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.

Định kỳ phải xem xét đánh giá lại tài sản cố định điều chỉnh kịp thời phù hợp

với giá cả thị trường. Đánh giá tài sản cố định thấp hơn giá trị thị trường sẽ không

thực hiện được việc tái đầu tư tài sản cố định, ngược lại nếu như việc đánh giá cao

hơn giá thị trường sẽ nâng giá thành sản xuất sản phẩm tạo ra được định giá cao,

mất đi tính cạnh tranh và khó tiêu thụ

- u cầu và điều kiện thực hiện

Do đặc điểm sản xuất của công ty, nhu cầu về vốn giữa các tháng trong năm

và khơng giống nhau, chi phí sản xuất phụ thuộc vào giá cả nguyên vật liệu. Do đó,

việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nước trong cả năm là cần thiết. Để đảm bảo cho

việc sử dụng vốn có hiệu quả, công ty cần theo dõi chặt chẽ kế hoạch vốn lưu động

hàng tháng, hàng quý trong năm. Lập các báo cáo về tình hình sử dụng vốn, xem

xét giữa báo cáo và thực tế nhằm điều chỉnh kịp thời nguồn vốn cần thiết tránh tình

trạng có thời điểm thừa vốn gây ứ đọng vốn có thời điểm lại thứ thiếu vốn làm

chậm tiến độ cơng trình, mất chi phí vốn lớn để huy động thêm vốn đáp ứng kịp

thời nhu cầu sản xuất của công ty



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



49



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Giải pháp 3: Mở rộng thị trường để tìm kiếm hợp đồng

-



Lý do đưa ra giải pháp



Trong những năm gần đây suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến hầu hết các thị

trường trong nghành, xây dựng cũng khơng nằm ngồi sổ đó. Tuy trong gần đây có

dấu hiệu về sự phục hồi nhưng nó cũng chỉ là những dấu hiệu rất nhỏ, nhưng công

ty cần tận dụng cơ hội này để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Đặc biệt, khi mà cơng ty cũng đã tạo dựng được cho mình một chỗ đứng trên thị

trường thì việc tiến hành mở rộng quy mơ sản xuất, tìm kiếm thị trường là yêu cầu

tất yếu đặt ra đối với công ty

- Nội dung giải pháp

Hiện nay thị trường chủ yếu của công ty tập trung ở khu vực miền Bắc .Để tìm

được nhiều hợp đồng hơn cơng ty cần tiến hành mở rộng thị trường tìm kiếm ra các

tỉnh miền Trung và miền Nam tiến tới xâm nhập một số thị trường ở các nước lân

cận như Lào, Campuchia ...

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện

Muốn làm được điều này công ty cần tạo dựng hơn nữa một chỗ đứng vững

chắc trên thị trường, tạo chỗ đứng riêng cho mình để có thể cạnh tranh được với các

công ty xây dựng lớn khác...

Xây dựng một ấn tượng tốt đối với khách hàng về thương hiệu, quy mơ, cơng

nghệ và trình độ của đội ngũ lao động, để khách hàng khi sử dụng cơng trình mà

cơng ty xây dựng sẽ yên tâm về chất lượng, hài lòng với sản phẩm mà mình sử

dụng, từ đó sẽ giới thiệu hình ảnh của cơng ty đến bạn bè, đối tác nhằm xây dựng

một chiến lược mở rộng, lâu dài và bền vững .

3.2.2. Các đề xuất, kiến nghị đối với Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò quản lý và điều tiết vĩ mơ,

vì vậy sự ổn định và đúng đắn của các chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động

hết sức to lớn đến các doanh nghiệp. Một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng và các doanh

nghiệp nói chung:



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



50



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



 Thứ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các

nguồn vốn

- Nghiên cứu việc Nhà nước góp vốn thành lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh

nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi quyết định số 193/2001/QĐ-TTG của thủ tướng chính

phủ, chuyển quỹ bảo lãnh tín dụng thành quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và

vừa: Tăng vốn cấp của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ mức tối

đa không quá 30% vốn điều lệ lên 50% và có cơ chế tăng giảm nguồn vốn này.

- Nguồn vốn của các ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng của các

doanh nghiệp, ngân hàng Nhà nước cần chỉ đạo các ngân hàng thương mại xây dựng

kế hoạch định hướng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa với số dư nợ tín dụng đạt

đến trên 60% tổng dư nợ. Ngân hàng thương mại cần tăng cường tiếp thị với tư cách

ngân hàng bán lẻ để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Thủ tục vay vốn cần giải quyết

nhanh chóng, đơn giản, hạ lãi suất cho vay để các doanh nghiệp có khả năng vay vốn.

- Nghiên cứu, bổ sung quy định về khấu hao tài sản cố định theo hướng cho

phép áp dụng chế độ khấu hao luỹ tiến, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, trong

đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đổi mới máy móc thiết bị, cơng nghệ.

 Thứ hai, cải thiện trong chính sách thuế

Đặc điểm của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh kéo dài, khách hàng có

thể thanh tốn chậm sau khi cơng trình đã hồn thành. Tuy nhiên chính sách thuế

hiện nay của Nhà nước ta đó là cứ phát sinh doanh thu là phải nộp thuế dù thực tế

doanh nghiệp vẫn chưa nhận được tiền. Vì thế doanh nghiệp vừa phải chịu những

khó khăn do chi phí nợ đọng vốn lại vừa phải nộp thuế cho cơ quan thuế đúng hạn

quy định. Do vậy nhà nước cần có một chính sách thuế riêng, linh hoạt đối với các

doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động

của các doanh nghiệp này.



 Thứ ba, Nhà nước đảm bảo ổn định chính sách vĩ mơ

Nhà nước cần đảm bảo ổn định chính sách vĩ mơ, trong năm 2017 cần tiếp tục

khống chế không để lạm phát tăng cao. Đặc biệt Nhà nước cần có những chính sách

ưu đãi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tạo cơ hội thuận

lợi để các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao. Các chính sách Nhà

nước ban hành cần phải sát với thực tế hiện nay, và có quy định áp dụng cụ thể cho

từng loại hình doanh nghiệp.

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



51



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Ngồi ra, Nhà nước cũng cần xây dựng những nguyên tắc trong việc tổ chức thủ

tục hành chính sao cho gọn nhẹ, nhanh và đúng pháp luật. Điều này sẽ tạo điều kiện cho

các doanh nghiệp thuận lợi khi muốn mở rộng hay đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh.

3.3. Điều kiện thực hiện

Cùng với sự tích lũy kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nhà

quản trị công ty cần linh hoạt trong quá trình vận dụng và phối hợp các biện pháp

huy động vốn với nhau tùy theo sự biến động của hoàn cảnh chung và điều kiện cụ

thể tại công ty. Hơn nữa, các biện pháp sử dụng thường có mối liên hệ với nhau,

thực hiện tốt biện pháp này sẽ tạo điều kiện và cơ sở thành công của biện pháp

khác.

-



Bộ phận phân tích cần được phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận kế toán,



bộ phận kỹ thuật và các phòng ban khác để có những số liệu chính xác và kịp thời

phục vụ cơng tác phân tích.

- Cơng ty cần phải xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu tín dụng như:

Phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, vốn của khách hàng, tài sản thế chấp,

điều kiện của khách hàng.

- Công ty cần xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư tài sản cố định từ đầu kỳ kinh

doanh.

Ngồi ra cơng ty cần tranh thủ tối đa ưu thế sẵn có và sự giúp đỡ từ bên ngồi,

khơng chỉ về mặt kinh tế mà còn nhiều lĩnh vực khác như phản ánh những vướng

mắc, kiến nghị của công ty tới cơ quan chức năng của Nhà nước hay cung cấp thông

tin về vấn đề mà công ty đang quan tâm. Sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các

doanh nghiệp cũng có vai trò to lớn. Sự giúp đỡ này trước tiên thể hiện qua việc

Nhà nước nhanh chóng hồn thiện hệ thống văn bản pháp luật và các chính sách

kinh tế. Ngồi ra, u cầu đối với Nhà nước về việc tạo môi trường pháp lý thuận

lợi và tự chủ là mong muốn của doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



52



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn

KẾT LUẬN



Qua q trình phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn

tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội cho thấy vấn đề này

trong cơng ty vẫn gặp phải rất nhiều những sai sót, chưa mang lại hiệu quả kinh

doanh cho công ty trong những năm gần đây. Hiện nay khi mà công ty đang phải

đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều các doanh nghiệp cũ và mới trong

ngành xây dựng tình hình càng khó khăn hơn. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của tồn thể

cán bộ cơng nhân viên, người lao động trong tồn cơng ty, cơng ty đang nỗ lực giải

bài toán cạnh tranh và mấu chốt là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thực

hiện tốt vấn đề này sẽ đảm bảo cho công ty ổn định và phát triển vững vàng trên thị

trường hiện nay, giành được ưu thế mạnh tiến tới mở rộng quy mơ sản xuất và tạo

điều kiện để góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là thước đo trình độ tổ chức, quản lý kinh

doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với một

doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng sẽ dẫn tới lợi nhuận tăng theo.

Qua quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhìn chung hoạt động tài chính của

cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội đang gặp một vấn số vấn

đề mà cốt yếu là do cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty chưa hợp lý. Để quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty ngày càng phát triển, đảm bảo hiệu

quả năm sau cao hơn năm trước, công ty cần cố gắng và phát huy những thành quả

đạt được và không ngừng cải tiến những chỉ tiêu chưa đạt nhằm mục đích cuối cùng

là làm sao sử dụng vốn có hiệu quả hơn, cải thiện được tình hình hiện tại.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cơ Tơ Thị

Vân Anh, ban lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng kế tốn Cơng ty TNHH tư vấn

thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội đã giúp đỡ em hồn thành bài khóa luận này.



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



53



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. PGS.TS Trần Thế Dũng – Giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp

thương mại” – Trường Đại học Thương mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2006.

2. PGS.TS Phạm Cơng Đồn, TS Nguyễn Cảnh Lịch – Giáo trình “Kinh tế doanh

nghiệp thương mại” – Trường Đại học Thương Mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2004.

3. TS. Đàm Văn Huệ - Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006.

4. Báo cáo tài chính Cơng ty TNHH Thương mại và giao nhận hàng hóa

A&T năm 2014, 2015.

5. Tạp chí Kế tốn và Thời báo kinh tế Việt Nam.

6. Website: www.gso.gov.vn, www.webketoan.vn, vietstock.vn, cafef.vn…



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



PHỤ LỤC



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×