Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội thông qua dữ liệu thứ cấp.

2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội thông qua dữ liệu thứ cấp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Trong đó:

Chỉ tiêu



Năm 2015

Số dư đầu



(1)

Tổng

VKD

VLĐ

VCĐ

NPT

VCSH

Tổng TS



Năm 2016

Số dư cuối



Số dư cuối năm



Số bình qn



Số dư đầu năm



(3)



(4)=(2)+(3)/2



(5)



năm

(6)



46.050.566.891



72.605.263.536



59.327.915.214



72.605.263.536



85.884.979.845



79.245.121.691



28.481.265.488

17.569.301.403

4.516.025.502

41.534.541.389

46.050.566.891



33.973.993.831

38.631.269.705

26.005.038.532

46.600.225.004

72.605.263.536



31.227.629.660

28.100.285.554

15.260.532.017

44.067.383.197

59.327.915.214



33.973.993.831

38.631.269.705

26.005.038.532

46.600.225.004

72.605.263.536



42.769.797.601

43.115.182.244

33.803.709.839

52.081.270.006

85.884.979.845



38.371.895.716

40.873.225.975

29.904.374.186

49.340.747.505

79.245.121.691



năm

(2)



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



32



Số bình qn

(7)=(5)+(6)/2



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Qua bảng 2.2 ta thấy:

Tổng vốn kinh doanh bình qn của cơng ty năm 2016 so với năm 2015 tăng

19.917.206.477 (đồng), tỉ lệ tăng 33.57 %. Trong đó:

- Vốn lưu động bình qn năm 2016 so với năm 2015 tăng 7.144.266.056

(đồng), tỉ lệ tăng 22.88 %.

- Vốn cố định bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 12.772.940.421

(đồng), tỉ lệ tăng 45,45%.

Như vậy, tổng vốn kinh doanh bình qn của cơng ty tăng lên chủ yếu là do

vốn cố định bình quân tăng lên.

Xét về mặt tỷ trọng:

- Vốn lưu động bình quân năm 2016 có tỷ trọng là 48,42% so với năm 2015

(52,64%) giảm 4,22%.

- Vốn cố định bình qn năm 2016 có tỷ trọng là 51,58% so với năm 2015

(47,36%) tăng 4,22%.

b, Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh

Bảng 2.3: Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh của công ty

TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội năm 2015-2016

Đơn vị: VND

Năm 2015

Chỉ tiêu

1

1.Nợ phải

trả

2.Vốn chủ

sở hữu

Tổng

nguồn vốn



Số tiền

2



Năm 2016

TT

(%)

3



Số tiền

4



TT

(%)

5



So sánh 2016/2015

TL

TT

Số tiền

(%)

(%)

6

7

8



15.260.532.017 25,72 29.904.374.186 37,74 14.643.842.169 95,96

44.067.383.197 74,28 49.340.747.505 62,26

59.327.915.214



100



79.245.121.691



100



5.273.364.308

19.917.206.47

7



11,97 (12,02)

33,57



(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng đô thị Hà Nội năm 2015 – 2016)

Qua bảng ta thấy:

Tổng nguồn vốn của công ty năm 2016 so với năm 2015 tăng 19.917.206.477

(đồng), tỉ lệ tăng 33,57 %. Trong đó:

- Nợ phải trả năm 2016 so với năm 2015 tăng 14.643.842.169 (đồng), tỉ lệ

tăng 95,96%.

- Vốn chủ sở hữu năm 2016 so với năm 2015 tăng 5.273.364.308 (đồng), tỉ lệ

tăng 11,97%.

GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



33



12,02



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



0



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Như vậy có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng lên chủ yếu là do nợ

phải trả tăng lên.

Xét về mặt tỷ trọng, trong tổng nguồn vốn của cơng ty thì tỉ trọng vốn chủ sở

hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vốn vay. Cụ thể: vốn chủ sở hữu năm 2016

chiếm 62,26%, và nợ phải trả chiếm 37,74%. Vốn chủ sở hữu năm 2016 so với năm

2015 có tỷ trọng giảm 12.02%. Nợ phải trả năm 2016 so với năm 2015 có tỷ trọng

tăng 12,02%.

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty TNHH tư

vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội năm 2015-2016

Đơn vị: VND

Năm 2015

Chỉ tiêu



Số tiền



1

2

I. Tiền và tương

đương tiền bình

18.508.695.133

qn

II. Các khoản

đầu tư tài chính

ngắn hạn

III. Các khoản

phải thu ngắn

11.707.102.637

hạn bình quân

IV. Hàng tồn kho

979.694.054

bình quân

V. Tài sản ngắn

hạn khác bình

32.137.836

quân

Tổng vốn lưu

31.227.629.660

động bình quân

(Nguồn số liệu: Báo



Năm 2016

TT

(%)

3



Số tiền

4



TT

(%)

5



So sánh 2016/2015

TL

TT

Số tiền

(%)

(%)

6

7

8



59,27 21.917.660.284



57,1

2



3.408.965.151



18,42



(2,15)



37,49 15.517.974.155



40,4

4



3.810.871.518



32,55



2,95



3,14



866.555.539



2,26



(113.138.515)



(11,55)



(0,88)



0,10



69.705.738



0,18



37.567.902



116,896



0,08



38.371.895.71

100 7.144.266.056 22,88

6

cáo tài chính của Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

100



dựng đô thị Hà Nội năm 2015 – 2016)



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



34



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



-



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Trong đó:

Chỉ tiêu



Năm 2015

Số dư đầu năm Số dư cuối năm



(1)

1.Tiền và các khoản tương

đương tiền

2. Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn

3.Các khoản phải thu ngắn

hạn bq

4.Hàng tồn kho bq

4.TSNH khác bq

5.Tổng VLĐ bq



Năm 2016

Số bình qn



(2)



(3)



(4)=(2)+(3)/2



17.683.608.190



19.333.782.076



18.508.695.133



0



0



0



9.762.410.589



13.651.794.685



11.707.102.637



1.035.246.709

0



924.141.399

64.275.671



979.694.054

32.137.836



28.481.265.488



33.973.993.831



31.227.629.660



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



35



Số dư đầu

năm

(5)

19.333.782.07

6

0

13.651.794.68

5

924.141.399

64.275.671

33.973.993.83

1



Số dư cuối năm



Số bình qn



(6)



(7)=(5)+(6)/2



24.501.538.492



21.917.660.284



0



0



17.384.153.625



15.517.974.155



808.969.679

75.135.805



866.555.539

69.705.738



42.769.797.601



38.371.895.716



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Dựa vào bảng:

Tổng vốn lưu động bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng thêm

7.144.266.056 (đồng), tỷ lệ tăng 22,88%.

Phân tích chi tiết từng khoản mục ta thấy:

- Tiền và tương đương tiền bình quân tăng 3.408.965.151 (đồng), tỷ lệ tăng 18,42%.

- Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng 3.810.871.518 (đồng), tỷ lệ

tăng 32,55%.

- Hàng tồn kho bình quân giảm 113.138.515 (đồng), tỷ lệ giảm 11,55%.

- Tài sản ngắn hạn khác bình quân tăng 37.567.902 (đồng), tỷ lệ giảm 116,896%.

Như vậy, vốn lưu động của công ty tăng chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn

bình quân tăng.

Phân tích tỷ trọng các khoản mục ta thấy:

-Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu

động bình quân và tỷ trọng năm 2016 so với năm 2015 giảm 2,15%.

- Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tống

vốn lưu động bình quân và tỷ trọng năm 2016 tăng 2,95 % so với năm 2015.

- Hàng tồn kho bình quân chiếm tỷ trọng nhỏ hơn; tỷ trọng năm 2016 só với năm

2015 giảm 0,88%

- Tài sản ngắn hạn khác bình quân chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn lưu

động; tỷ trọng năm 2016 tăng 0,08% so với năm 2015.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



36



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

Bảng 2.5 : Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định của công ty TNHH

tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội năm 2015-2016

Đơn vị tính: VND

Năm 2015

Chỉ tiêu



Số tiền



1

I. Các khoản



2



phải thu dài



45.390.000



Năm 2016

TT



Số tiền



(%)

3

0.16



4

0



II. Tài sản cố



TT

(%)

5



0



hạn bình quân



So sánh 2016/2015

TL

TT

Số tiền

(%)

(%)

6

7

8

(45.390.000)



54.11 21.092.435.891 51.60 5.863.132.258



định bình quân



(100)



38,499



15.229.303.633



(0.16

)

(2.50

)



III. Bất động

sản đầu tư bình 0



0



qn

IV. Các khoản



X43.5



đầu tư tài chính



2



dài hạn bình



12.250.000.000



0



19.000.000.000 46.49 6.750.000.000



55,102 2.96



2.21



780.790.084



25,73



(0.30)



100



40.873.225.975 100



45,22



-



quân

V. Tài sản dài

hạn khác bình

quân

Tổng vốn cố

định bình

qn



620.981.921



28.145.675.55

4



1,91



159.808.163



12.727.550.42

1



(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng đô thị Hà Nội năm 2015 – 2016)



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



37



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Theo bảng:

Tổng vốn cố định bình qn của cơng ty năm 2016 so với năm 2015 tăng

12.727.550.421 (đồng); tỷ lệ tăng 45,22%.

Phân tích cụ thể từng khoản mục ta thấy:

- Tài sản cố định bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 5.863.132.258

(đồng); tỷ lệ tăng 38,499 %.

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bình qn năm 2016 so với năm 2015

tăng 6.750.000.000 (đồng); tỷ lệ tăng 55,102 %.

- Tài sản dài hạn khác bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 159.808.163

(đồng); tỷ lệ tăng 25,73%

Phân tích tỷ trọng các khoản mục vốn cố định ta thấy:

- Tài sản cố định chiếm tỷ trọng chủ yếu trong vốn cố định và tỷ trọng tài sản

cố định bình quân năm 2016 giảm 2,5 % so với năm 2015.

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bình quân chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, năm

2016 tăng 2.96% so với năm 2015.

- Tài sản dài hạn khác bình quân chiếm tỷ trọng nhỏ hơn năm 2016 giảm 0,3%

so với năm 2015.

Như vậy, chính sách đầu tư, phân bổ vốn cố định chưa tốt, các khoản mục vốn

cố định còn hạn chế. Vốn cố định của cơng ty năm 2016 so với năm 2015 tăng chủ

yếu là do các khoản đầu tư tài chính dài hạn bình qn . Năm 2016 cơng ty có đổi

mới về tài sản cố định nhưng mức độ đầu tư còn thấp. Có thể thấy, giá trị tài sản cố

định của công ty là khá lớn và công ty vẫn đang tiến hành đầu tư vào tài sản cố định

song công ty cần có kế hoạch đầu tư vào tài sản cố định cụ thể và hợp lý hơn.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



38



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của cơng ty

năm 2015- 2016

Đơn vị tính: VND

Các chỉ tiêu

1

1.Doanh thu thuần bán hàng

2.Lợi nhuận trước thuế

3.Tổng vốn kinh doanh bình

quân

4.Hệ số doanh thu trên vốn



So sánh 2016/2015



Năm 2015



Năm 2016



59.327.915.214



79.245.121.691



19.917.206.477



33.57



3,673



3,841



0,168



4,57



0,099



0,082



(0,017)



(17,17)`



Chênh lệch

TL (%)

2

3

4

5

217.884.808.071 304.387.597.054 86.502.788.983 39,70

5.853.440.532

6.476.306.253

622.865.721

10,64



kinh doanh bình quân (lần)

(=1/3)

5.Hệ số lợi nhuận trên vốn

kinh doanh bình quân (lần)

(=2/3)



(Nguồn số liệu : Báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng đô thi Hà Nội năm 2015 – 2016)

Từ những số liệu phân tích ở biểu trên ta thấy:

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 tăng 0,168 lần so

với năm 2015; tỷ lệ tăng 4,57 %.

- Tuy nhiên hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 giảm

0,017lần so với năm 2015; tỷ lệ giảm 17,17 %.

Như vậy, vốn kinh doanh giảm đi kéo theo hiệu quả sử dụng vốn của công ty cũng

giảm. Điều này cho thấy công ty sử dụng chưa hiệu quả vốn kinh doanh, vốn đầu tư vẫn

chưa đem lại hiệu quả.

Để giải thích nguyên nhân tác động đến hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

và hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh ta áp dụng phương pháp thay thế liên hồn

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu.

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.7 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

năm 2015 - 2016

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



39



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Đơn vị: VND



Các chỉ tiêu

1

1. Doanh thu thuần bán hàng

2. Giá vốn hàng bán

3. Lợi nhuận trước thuế

4. Tổng vốn lưu động bình

quân

5.Hàng tồn kho bình quân

6. Hệ số doanh thu trên vốn lưu



So sánh 2016/2015

TL

Năm 2015

Năm 2016

Chênh lệch

(%)

2

3

4

5

217.884.808.071 304.387.597.054 86.502.788.983 39,70

204.842.824.171 289.972.757.261 85.129.933.090 41,56

5.853.440.532

6.476.306.253

622.865.721

10,64

31.227.629.660



38.371.895.716



7.144.266.056



22,88



979.694.054



866.555.539



(113.138.515)



(11,55)



6,98



7,93



0,95



13,61



0,19



0,17



(0,02)



(10,53)



6,98



7,93



0,95



13,61



54,88



47,62



(7,26)



(13,23)



209,09



334,63



125,54



60,04



động bình quân (lần) (=1/4)

7. Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu

động bình qn (lần) (=3/4)

8. Số vòng quay vốn lưu động

(vòng) (=2/4)

9. Số ngày của một vòng quay

VLĐ (ngày) (=360/8)

10.Số vòng quay hàng tồn kho

(vòng) (=2/5)

11.Số ngày chu chuyển hàng



1,72

1.08

(0,64)

(37,21)

tồn kho (ngày) (=360/10)

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng đô thị Hà Nội năm 2015 – 2016)



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



40



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Dựa vào số liệu tổng hợp trên bảng, ta có:

Hệ số doanh thu trên VLĐ năm 2015 là 6,98 lần có nghĩa là 1 đồng VLĐ sử

dụng mang lại cho công ty 6,98 đồng doanh thu; năm 2016 đạt 7,93 đồng doanh thu

trên 1 đồng VLĐ. Điều này có nghĩa là sức sản xuất của VLĐ của công ty tăng

0,95lần tương ứng với tỷ lệ tăng 13,61%.

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ năm 2016 so với năm 2015 giảm 0,02 lần tương

ứng với tỷ lệ giảm 10,53%. Con số này cho ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của cơng ty chưa cao.

Số vòng quay vốn lưu động: năm 2016 VLĐ quay được 7,56 vòng; tăng so với

năm 2015 là 1 vòng (tức tăng 15,24%). Điều này cho thấy năng suất, hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của công ty đang tăng

Số ngày của 1 vòng quay VLĐ: Năm 2015 cơng ty mất 54,88 ngày để luân

chuyển được 1 vòng VLĐ và năm 2016 chỉ mất 47,62 ngày. Điều này phản ánh hiệu

quả sử dụng vốn lưu động của cơng ty có xu hướng tăng lên.

Số vòng quay HTK: năm 2015 hàng tồn kho quay được 209,09 vòng; năm

2016 HTK quay được 334,63 vòng tăng 125,54 vòng so với năm 2015. Điều này

cho thấy hiệu quả sử dụng HTK của công ty đang tăng lên

Số ngày của 1 vòng quay HTK: Năm 2015 cơng ty mất 1,72 ngày để luân

chuyển được 1 vòng HTK và năm 2016 chỉ mất 1.08 ngày.

Như vậy, qua phân tích ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của công ty năm 2016 đều tăng so với năm 2015. Số vòng quay vốn lưu động

tăng và số ngày một vòng quay vốn lưu động giảm chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn

lưu động năm 2016 nhanh hơn so với năm 2015 làm cho công ty tiết kiệm được một

lượng vốn lớn.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



41



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2015 – 2016

Đơn vị tính: VND

So sánh 2016/2015

TL

Các chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Chênh lệch

(%)

1

2

3

4

5

1. Doanh thu thuần bán hàng 217.884.808.071 304.387.597.054 86.502.788.983 39,70

2. Lợi nhuận trước thuế

5.853.440.532

6.476.306.253

622.865.721

10,64

3. Tổng vốn cố định bình

28.145.675.554 40.873.225.975 12.727.550.421 45,22

quân

4. Hệ số doanh thu trên vốn

cố định bình quân (lần)



7,74



7,45



(0,29)



-3,75



0,21



0,16



(0,05)



-23,81



(=1/3)

5. Hệ số lợi nhuận trên vốn

cố định bình quân (lần)

(=2/3)

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng đô thị Hà Nội năm 2015 – 2016)

Dựa vào số liệu trên bảng 2.8 ta thấy:

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân năm 2016 là 7,45lần; giảm 0,29

lần so với năm 2015 (7,74 lần); tỷ lệ giảm 3,75%

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân năm 2016 là 0,16 lần; giảm 0,05

lần so với năm 2015 (0,21lần); tỷ lệ giảm 23,81%

Nhìn vào số liệu phân tích ta thấy cả hai chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn cố định của công ty đều giảm chứng tỏ khả năng tạo ra doanh thu và khả năng

sinh lời của một đồng vốn cố định năm 2016 bị suy giảm so với năm 2015. Nguyên

nhân hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giảm là do trong năm 2016, công ty

đầu tư thêm một số tài sản cố định mới và thanh lý tài sản cố định cũ hết thời gian

sử dụng hữu ích nhưng phương án sử dụng tài sản cố định mới chưa đem lại hiệu

quả cao, chưa phát huy hết hiệu suất của tài sản.

2.3 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội thông qua dữ liệu

sơ cấp.

kết quả điều tra khảo sát.

Số phiếu phát ra là 5, số phiếu thu về là 5 với kết quả được tổng hợp thông qua bảng sau :

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



42



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội thông qua dữ liệu thứ cấp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×