Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp kèm theo dịch vụ bảo hành và các dịch

vụ khác bảo hành và các dịch vụ gia tăng giá trị khác.

+ Các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu về an toàn lao động, và bảo vệ

môi trường.

 Thực hiện đúng chế độ các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế

toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và và các chế độ khác do nhà nước quy định và

chịu trách nhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của cơng ty.

 Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định

của pháp luật.

c, Ngành nghề kinh doanh

- Thi công xây dựng

+ Xây dựng nhà các loại

+ Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng

+ Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ

+ Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa khơng khí

và lắp đặt xây dựng khác

- Thiết kế xây dựng

+ Thiết kế cơng trình giao thơng;

+ Thiết kế cơng trình điện, kiến trúc, dân dụng..;

+ Giám sát thi công xây dựng;

+ Tư vấn điện, tư vấn giám sát ..;

+ Kỹ sư định giá xây dựng, quản lý dự án ...

+ Và nhiều ngành nghề có liên quan khác ...



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



21



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



d, Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội được Sở kế hoạch

đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép thành lập ngày 10/04/2001. Là một doanh nghiệp

tư nhân phải đối mặt với bao khó khăn của nền kinh tế biến động không ngừng,

song Công ty đã có những bước phát triển đáng kể. Qua một thời gian vừa khởi đầu

xây dựng bộ máy tổ chức, triển khai các mặt hoạt động từ năm 2001 đến nay, công

ty tiếp tục ổn định và phát triển không ngừng xây dựng và phát triển.

Trong thời gian qua, Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội

đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường. Công ty luôn nỗ lực

không ngừng trong sản xuất kinh doanh với khẩu hiệu: “Lấy chất lượng phục vụ và

chất lượng cơng trình để tạo nên uy tín phát triển cơng ty”

Hiện nay Cơng ty có đội ngũ chuyên viên, kiến trúc sư, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật

với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, tư vấn

giám sát, xây dựng các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp. Các dự án mà công ty

tham gia đều đạt chất lượng tốt, luôn được các chủ đầu tư và các đối tác đánh giá

cao về chất lượng và tiến độ công việc. Với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững,

gia tăng giá trị thương hiệu, luôn luôn chú trọng đầu tư chiều sâu, đào tạo nâng cao

chất lượng đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân chuyên ngành, bổ sung và

hiện đại hoá các trang thiết bị máy móc, khơng ngừng nghiên cứu và áp dụng những

công nghệ xây dựng tiên tiến nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu

cầu ngày càng cao của thị trường.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH tư vấn thiết kế và

xây dựng đô thị Hà Nộ

i Các cơng trình của cơng ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu.

Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết. Công ty thành lập Ban chỉ huy công trường

giao nhiệm vụ cho các phòng ban.

Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến độ và các phương án đảm

bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi cơng, tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo

tiến độ cũng như chất lượng của hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu tư hay với

công ty.

Việc quản lý vật tư cơng ty chủ yếu giao cho phòng vật tư theo dõi tình hình

mua vật tư cho đến khi xuất cơng trình. Máy móc thi cơng chủ yếu là của cơng ty



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



22



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



ngồi ra cơng ty còn phải đi th ngồi để đảm bảo q trình thi cơng và do phòng

vật tư chịu trách nhiệm vận hành, quản lý trong thời gian làm ở cơng trường.

Chất lượng cơng trình do bên A quy định. Trong q trình thi cơng, nếu có sự

thay đổi phải bàn bạc với bên A và được bên A cho phép bằng văn bản nên tiến độ

thi công và chất lượng cơng trình ln được đảm bảo.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức cơng tác kế tốn tại công ty

TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội

a, Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô

thị Hà Nội

 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyến, với chức

năng như sau:

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý công ty, trực tiếp đưa ra các

quyết định quản lý, chỉ đạo tới các phòng ban, các đội sản xuất.

Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước,

Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Phó giám đốc: Là người cộng sự cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền để

thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý đối với các phòng ban và các đội sản xuất

trong giới hạn trách nhiệm của mình. Cơng ty có hai phó giám đốc:

 Phó giám đốc kỹ thuật.

 Phó giám đốc kinh tế - tài chính.

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý về mặt nhân sự như tuyển

dụng, đào tạo, bồi dưỡng…; theo dõi giờ cơng lao động, thực hiện và thanh tốn

lương cho tồn cơng ty; ban hành điều lệ, quy chế nội quy hoạt động của các bộ

phận trong công ty. Chịu trách nhiệm tổ chức công tác bảo vệ tài sản công ty, phổ

biến kiểm tra việc thực hiện an tồn lao động trên các cơng trường.

- Phòng quản lý sản xuất: Nhận nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, theo dõi và

kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chủ trì trong cơng tác đấu thầu, đồng thời giám sát

kỹ thuật, theo dõi khối lượng và tiến độ thi công của các cơng trình. Tổ chức lập hồ

sơ thanh tốn, quyết tốn theo từng giai đoạn và sau khi hồn thành bàn giao cơng

trình, theo dõi việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật.

- Phòng tài chính kế tốn: Có chức năng quản lý tồn bộ tài sản về mặt giá trị

vốn sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty, tổ chức và thực hiện công tác tài chính



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



23



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



kế tốn thống kê tại công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phòng tài chính

cấp trên về việc thực hiện chế độ tài chính kế tốn của nhà nước.

- Phòng kỹ thuật thi công: Chịu sự quản lý của công ty là trực tiếp chỉ đạo thi

công tại các công trường là các chủ nhiệm cơng trình, đội trưởng sản xuất cán bộ kỹ

thuật. Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đối chiếu chất lượng của các cơng trình so

với các bản vẽ dự án, giải quyết những đề xuất của các chủ đầu tư.

 Sơ đồ tổ chức bộ máy của quản lý của Công ty TNHH tư vấn thiết kế và

xây dựng đô thị Hà Nội.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng

đơ thị Hà Nội.



Giám Đốc



Phó giám đốc kỹ

thuật



Phòng quản lý sản

xuất



Phó giám đốc tài

chính



Phòng tổ chức

hành chính

Bảo vệ Thủ

kho



P.kỹ thuật thi cơng

( Chủ nhiệm cơng trình)



Phòng tài chính

kế tốn



Kế tốn



Cán bộ kỹ thuật



Nguồn: Từ cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



24



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



b, Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô

thị Hà Nội



 Tổ chức bộ máy kế toán.

- Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng

trong tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin

và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính, do đó cơng tác kế toán ảnh hưởng trực

tiếp đến chất lượng của cơng tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp

ứng các yêu cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty.

Kế tốn trưởng



Kế tốn tổng

hợp



Kế tốn chi phí

sản xuất



Kế tốn chi phí

sản xuất



Kế tốn chi phí

sản xuất



Kế tốn thống kê tạo các cơng trình



Nguồn: Phòng kế tốn của cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị

Hà Nội

+ Kế tốn trưởng: Là người phụ trách phòng và chịu trách nhiệm trước giám

đốc và phòng tài chính kế tốn cấp trên về việc tổ chức cơng tác kế tốn, thực hiện

chế độ tài chính kế tốn hiện hành, tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý

kinh tế, tài chính và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơng ty.

+ Kế tốn tổng hợp: Có chức năng tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp trên

máy vi tính, lập các sổ sách, báo cáo tài chính kế toán định kỳ theo quy định, xác

định giá thành thực hiện cơng trình và tính lương cho bộ phận gián tiếp.

+ Kế tốn chi phí giá thành sản xuất: Có nhiệm vụ theo dõi tập hợp các chi phí

sản xuất đồng thời được phân cơng theo dõi kế tốn các khoản công - nợ nội bộ.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



25



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



+ Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tính và trả lương,

thưởng cho người lao động dựa vào bảng chấm công. Kế tốn thanh tốn sẽ lập

bảng thanh tốn lương và trích nộp các quỹ, theo dõi các nghiệp vụ về thu chi tiền

mặt qua các nghiệp vụ, lập các phiếu chi. Có trách nhiệm theo dõi các quan hệ với

ngân hàng về tiền gửi, tiền vay ngân hàng và các đơn vị kinh tế khác.

+ Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quản lý tiền mặt trong quỹ, cùng

với kế toán lao động tiền lương và tiền mặt, kế toán thanh toán tiến hành thu chi tiền

mặt tại các đơn vị.



 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty.

1 - Kỳ kế tốn năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12)

2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng

3 - Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế tốn hiện hành

4 - Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật ký chung

5 - Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho; Xác định giá trị thực tế

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ; Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê

định kỳ): Kiểm kê định kỳ

6 - Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Theo đường

thẳng

7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí vay được ghi nhận vào chi

phí trong kỳ

8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: ghi nhận khoản lãi vay phải trả,

trích trước chi phí phải trả…

9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

10- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá

11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Ghi nhận theo chuẩn

mực kế toán số 14" Doanh thu và thu nhập khác"



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



26



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH tư vấn

thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội đạt được qua 2 năm 2015 và 2016

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH tư

vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

năm 2015 và 2016.

(Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



(1)



(2)



(3)



217.884.808.071



304.387.597.054



86.502.788.983



39,70



0



0



0



-



217.884.808.071



304.387.597.054



86.502.788.983



39,70



204.842.824.171



289.972.757.261



85.129.933.090



41,56



13.041.983.900



14.414.839.793



1.372.855.893



10,53



469.146.015



598.347.127



129.201.112



27,54



1.446.170.473

6.266.278.652



1.852.330.138

6.759.476.180



406.159.665

493.197.528



28,09

7,87



5.798.680.790



6.401.380.602



602.699.812



10,39



57.240.518

2.480.776

54.759.742



78.274.699

3.349.048

74.925.651



21.034.181

868.272

20.165.909



36,75

35,00

36,83



5.853.440.532



6.476.306.253



622.865.721



10,64



1.287.756.917



1.295.261.251



7.504.334



0,58



4.565.683.615



5.181.045.002



615.361.387



13,48



1. DT bán hàng và

CCDV

2. Các khoản giảm

trừ DT

3. DT thuần về bán

hàng và CCDV

4. Giá vốn hàng bán

5. LN gộp về bán

hàng và CCDV

6. DT hoạt động tài

chính

7. Chi phí tài chính

8. Chi phí QLKD

9. LN thuần từ

HĐKD

10. Thu nhập khác

11. Chi phí khác

12. Lợi nhuận khác

13. Tổng LN kế

tốn trước thuế

14. Chi phí thuế

TNDN

15. LN sau thuế

TNDN



So sánh năm 2016/2015

Số tiền

Tỷ lệ %

(5) =

(4) = (3) - (2)

(4/2)*100



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016’ )



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



27



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



Nhận xét: Dựa vào bảng 1.1 ta thấy:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là

304.387.597.054 VNĐ, còn năm 2015 là 217.884.808.071VNĐ tăng 86.502.788.983

VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng 39,70 % so với năm 2015. Giá vốn hàng bán năm

2016 là 289.972.757.261VNĐ, còn năm 2015 204.842.824.171 VNĐ tăng so với

năm 2015 là 85.129.933.090 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 41,56%. Nguyên nhân

khiến doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng so với năm

2015 có thể là do Cơng ty chiếm được một số khách hàng của đối thủ cạnh tranh hoặc

mẫu mã sản phẩm của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người

tiêu dùng… dẫn tới kết quả kinh doanh năm 2016 của Công ty tăng.

- Doanh thu tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 129.201.112 VNĐ,

tương ứng với tỷ lệ tăng 27,54%. Chi phí tài chính năm 2016 và năm 2015 tăng

406.159.665 VNĐ, tương ứng với tỉ lệ tăng 28,09%.

- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 tăng 493.197.528VNĐ so với năm

2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 7,87%.

- Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 tăng 622.865.721 VNĐ so với năm

2015 tương ứng với tỷ lệ tăng 10,64%. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng so với

năm 2015 do Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng so với năm

2015.

- Chi phí thuế TNDN năm 2016 tăng 7.504.334 VNĐ so với năm 2015 tương

ứng với tỷ tăng 0,58% làm cho Lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2016 tăng

615.361.387 VNĐ so với năm 2015 tương ứng với tỷ lệ tăng 13,48%.

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội

2.1.2.1 Các nhân tố chủ quan

 Nhân tố con người

Con người ln đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh

doanh. Nhân tố con người thể hiện ở các khía cạnh như: năng lực quản lý của các

nhà lãnh đạo, trình độ chun mơn, ý thức kỷ luật… của cán bộ công nhân viên.

Cán bộ lãnh đạo và nhân viên Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà

Nội hiện nay nhìn chung đều trẻ và có trình độ học vấn, tiềm năng và được đào tạo

tốt. Công ty luôn hướng tới việc xây dựng, đào tạo đội ngũ trẻ nhằm đáp ứng yêu

cầu sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển của công ty. Công ty đi vào hoạt

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



28



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



động đã được khá lâu do vậy bộ máy tổ chức quản lý công ty khá hồn thiện, tuy

nhiên q trình tổ chức hạch tốn trong cơng ty hiện chưa có bộ phận thực hiện

nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho cơng ty

trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn để có những biện

pháp kịp thời.

 Quy chế tài chính của cơng ty

Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Cơ

cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh là điều

kiện tiên quyết đảm bảo được nguồn vốn sử dụng có hiệu quả hay không, giúp công

ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình. Việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng

khá lớn trong cơ cấu vốn của công ty khiến khả năng tự chủ tài chính của cơng ty

giảm, có thể gây khó khăn khi cơng ty muốn huy động thêm vốn vay phục vụ cho

kinh doanh.

 Quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh

nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến

động. Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất

quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả

hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn

của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh

nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và

thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.

2.1.2.2 Các nhân tố khách quan

 Môi trường pháp lý

Với chủ trương hiện tại, Nhà nước và Chính phủ vẫn đang có khá nhiều các

ưu đãi cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, công ty cũng cần nắm bắt

được điều này, tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp,

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nói chung và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh nói riêng.

Nhà nước cũng đã ban hành công văn số 126/BXD-KTXD nhằm hướng dẫn

điều chỉnh đầu tư tổng mức dự án xây dựng và các chỉ thị khác của Bộ Xây dựng

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



29



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



nhằm hướng dẫn phê duyệt, tiến hành, kiểm tra các dự án xây dựng, nhằm nâng cao

chất lượng cơng trình và khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng hoàn thành trước

kế hoạch. Qua các hướng dẫn của Bộ Xây dựng, các hoạt động xây dựng của cơng

ty được hệ thống hóa, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư, tiến độ cơng

trình đảm bảo, dẫn đến kết quả kinh doanh tăng, từ đó hiệu quả sử dụng vốn của

cơng ty tăng.

Nhà nước quản lý và điều tiết giao nghiệp thông qua hệ thống pháp luật và các

chính sách tài khóa, chính sách tài chính. Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chính

sách hiện hành điều có thể làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và hiệu quả sử

dụng vốn của cơng ty. Cụ thể:

Chính sách thuế của nhà nước quy định các loại thuế và các mức thuế suất mà

cơng ty sẽ phải nộp trong q trình sản xuất kinh doanh. Những thay đổi của các

loại thuế và mức thuế phải nộp sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công

ty. Nếu thuế suất thuế GTGT thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến giá cả của cơng trình

hồn thành, qua đó làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.

 Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,

tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người... là các yếu tố tác động trực tiếp

tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân

cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng

sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu

nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển

sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.

 Môi trường ngành

Các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động

của sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là

trong thời kỳ kinh tế khó khăn hiện nay, cạnh tranh càng diễn ra gay gắt và khốc liệt

hơn. Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội cũng đã gặp nhiều

khó khăn trong q trình hoạt động và phát triển.

Năm 2015 ở nước ta số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt

động sản xuất, kinh doanh trong năm là 9.467 doanh nghiệp; số doanh nghiệp gặp

khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động trong năm là 71.391 doanh nghiệp, tăng

22,4% so với cùng kỳ năm trước.Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đơ thị

Hà Nội do đó chịu tác động của sự thay đổi mơi trường chính trị, kinh tế, xã hội, thị

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



30



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



hiếu người tiêu dùng… Tất cả các nhân tố trên đều có những ảnh hưởng đến hiệu

quả sử dụng vốn của công ty. Vì vậy, để tồn tại và phát triển cơng ty phải không

ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã cho sản phẩm. Kèm theo đó cơng ty

cần phải có những chính sách bán hàng ưu đãi nhằm duy trì và mở rộng quan hệ

khách hàng.

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội thơng qua dữ liệu

thứ cấp.

2.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh.

2.2.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh.

a, Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh

Bảng 2.2: Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh của Công ty

TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng đô thị Hà Nội năm 2015 - 2016

Đơn vị tính: VND

Năm 2015

Chỉ tiêu

1

Tổng VKD

bình quân

1. Vốn lưu

động bình

quân

2. Vốn cố

định bình

quân

Doanh thu

thuần

LNST



Năm 2016



So sánh 2016/2015

TL

Số tiền

(%)

6

7

19.917.206.47

33.57

7



4



TT

(%)

5



100



79.245.121.691



100



31.227.629.660



52,6

4



38.371.895.716



48,4

2



7.144.266.056



28.100.285.554



47,3

6



40.873.225.975



51,5

8



12.772.940.421 45,45



2



TT

(%)

3



59.327.915.214



Số tiền



Số tiền



217.884.808.071



304.387.597.054



4.565.683.615



5.181.045.002



13,48



(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng đô thị Hà Nội năm 2015 – 2016)



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



31



0



22.88 (4,22)



86.502.788.983 39,70

615.361.387



TT

(%)

8



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



4,22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×