Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình sản xuất, tăng tốc độ lưu chuyển của hàng tồn kho, tăng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ.

-Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình sản xuất, tăng tốc độ lưu chuyển của hàng tồn kho, tăng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



– Vốn ngoài sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các nghiệp vụ kinh

doanh mang tích chất bất bình thường.

* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn được chia thành: vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả.

– Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, doanh

nghiệp được sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động. Khi doanh nghiệp

thành lập thì bao giờ cũng phải đầu tư một số vốn nhất định. Đối với doanh nghiệp

Nhà nước thì vốn ban đầu do Nhà nước cấp, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn

ban đầu là của chủ doanh nghiệp, đối với Công ty Cổ phần thì vốn ban đầu do các

cổ đơng đóng góp.

– Nợ phải trả: Là nguồn vốn kinh doanh ngồi vốn pháp định được hình thành

từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời

gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Vốn

vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

* Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn, vốn được chia thành:

nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

– Nguồn vốn thường xun: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà

doanh nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.

Nguồn vốn này dùng để mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần

thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

– Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp

sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động

SXKD của doanh nghiệp như các khoản chiếm dụng hợp pháp khơng phải trả lãi

ln có đòn bẩy tài chính tương đương và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các

tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn.

1.1.2.2. Vai trò của vốn kinh doanh

- Vai trò của vốn kinh doanh

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải có đầy

đủ cả ba yếu tố cơ bản là: Vốn , lao động và công nghệ. Tất cả các hoạt động sản

xuất kinh doanh dù lớn dù nhỏ đều cần phải có vốn. Khi mà chúng ta đã có lao

động, cơng nghệ cũng được học tập từ các nước đi trước thì vốn lại càng được quan

GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



8



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



tâm nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra

đời và phát triển của các doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên

đó là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải

bằng vốn pháp định khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập.

Trường hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh, lượng vốn của doanh nghiệp

không đạt điều kiện mà pháp luật quy quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm

dứt hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy, vốn có thể được xem như là một

trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một

doanh nghiệp trước pháp luật.

Về kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu

tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm

bảo khả năng mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ Q trình sản xuất kinh

doanh mà nó còn giúp quá trình này được diễn ra một cách thường xuyên ,liên tục.

Ngoài ra, vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.

Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh

ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp khơng ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư

hiện đại hóa cơng nghệ... Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh

nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh

nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh

,vốn của doanh nghiệp phải sinh lợi tức hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi

đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng được thị trường, nâng cao uy tín

của doanh nghiệp trong thương trường.

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng vốn một cách tiết kiệm hiệu quả hơn và ln tìm cách nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn.

-Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn. Cụ thể:

Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phân

phối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo tồn và tăng

trưởng vốn kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòng

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



9



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



ngừa. Căn cứ vào số liệu, tài liệu phân tích để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra

những quyết định hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các nhà đầu tư, những thơng tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp

họ nhận thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của

vốn đầu tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ

đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.

Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử

dụng vốn giúp họ có các thơng tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng

sinh lời của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh toán của vốn

vay. Từ đó họ đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không.

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế… các thông tin phân tích

hiệu quả sử dụng vốn sẽ là những căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo các

chủ trương, chính sách quản lý kinh tế trên phương diện vĩ mô và vi mô.

Đối với các doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, giúp

họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh tốn các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó

quyết định việc có nên hay không nên ký kết các hợp đồng kinh doanh đối với

doanh nghiệp.

Đối với người lao động, giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả

năng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp.

1.1.2.3.Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích:

+Nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ

tiêu vốn kinh doanh bao gồm: Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động,

vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn.

+Phân tích, đánh giá được những nguyên nhân tăng giảm của vốn trong doanh

nghiệp.

+Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.1.2.4.Nguốn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng VKD



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



10



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

 Mục đích của việc phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình

hình tăng giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm. Giúp ta thấy

được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng để từ đó có những điều

chỉnh phù hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử

dụng vốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

 Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn”

trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”

và chỉ tiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của

tổng vốn kinh doanh được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ

báo cáo so với kỳ trước. Ngoài ra, để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng

phương pháp thay thế liên hồn.

 Ý nghĩa phân tích: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời

các chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu

thuần và lợi nhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì

đánh giá là tốt. Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp

hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là không tốt. Đồng thời, trong doanh

nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm tỷ trọng cao, vốn cố định

bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh bình qn là hợp lý.

1.2.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động

 Mục đích của việc phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu

vốn lưu động qua các năm. Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình

thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu

động có đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

hay khơng?

 Nguồn số liệu phân tích:“tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản

ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán. Số liệu “doanh thu thuần bán

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



11



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng giảm của

vốn lưu động được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ báo

cáo so với kỳ trước. Ngoài ra, để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu

quả sử dụng vốn lưu động ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương

pháp thay thế liên hoàn.

 Ý nghĩa cả việc phân tích: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận:

Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng

tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn lưu động

thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ

tăng của vốn lưu động thì đánh giá là khơng tốt.

1.2.2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định

 Mục đích của việc phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh

vốn cố định của doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các

năm.Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính sách

đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng? Đưa ra những biện pháp

kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định.

 Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”,

“bất động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác”

lấy từ bảng cân đối kế toán. Số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: Được thực hiện bằng phương pháp so sánh ,

phương pháp thay thế liên hoàn. Ngoài ra, tài sản cố định và phương pháp trong

doanh nghiệp có nhiều loại tài sản với những tính chất sử dụng và phương pháp

đánh giá hiệu quả khác nhau. Do vậy, ngoài các chỉ tiêu, người ta còn sử dụng các

chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng đối với từng loại tài sản.

 Ý nghĩa của việc phân tích: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu

thuần cũng tăng và tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của

vốn cố định thì đánh giá là tốt. Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ

lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là không tốt.

Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên,còn các

loại tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn

khác...chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua vệc đầu tư cho tài sản cố định.

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



12



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Mục đích và ý nghĩa phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, tồn diện, hiệu quả

sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh. Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh

hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh.

 Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các

chỉ tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như

chỉ tiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần

bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận trước thuế” trên bảng báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng.

 Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác

định bằng 2 chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

(i)

Trong đó:

- : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

-M

: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, cho

biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy

được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp so sánh

giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.

Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ

số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, ta có thể vận dụng phương pháp

Dupont để phân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp

thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công

thức mở rộng:

Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp cho



GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



13



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



chúng ta thấy được khi một trong hai nhân tố thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào

tới hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân.

-



Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

PVKD=



Trong đó:

PVKD: hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

P: Lợi nhuận đạt được trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn. Nó cho biết một đồng vốn bỏ

vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Qua viêc phân tích 2 chỉ tiêu trên nếu M VKD và PVKD tăng tức là hiệu qảu sử

dụng VKD tăng và ngược lại. Hai chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả sản xuất

kinh doanh, nói lên thực trạng một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi.

-



Hệ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROE=



Trong đó:

ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

: Vốn chủ sở hữu bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VCSH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận sau thuế. Tăng mức doanh lợi VCSH là một trong những mục tiêu quan trọng

nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

-



Phân tích các nhân tố ảnh hưởng qua phương trình Dupont



Mơ hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng phân tích khả năng sinh lời của một

doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thồng, phân tích mối liên hệ

giữa các chỉ tiêu tài chính.

Để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu suất sử dụng VKD ta cần

phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hồn căn cứ từ các

cơng thức trên và khai triển các công thức trên thành các công thức mở rộng.

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Từ công thức trên ta thấy muốn tăng hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh đòi

hỏi phải tăng hệ số lợi nhuận trên doanh thu (giảm chi phí kinh doanh) và tăng hệ số

doanh thu trên vốn kinh doanh (nâng cao năng lực sản xuất của vốn).

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



14



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Số kế hoạch (gốc so sánh):

Do hệ số lợi nhuận trên doanh thu:

Do hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

Tổng hợp:

Phân tích BCTC bằng mơ hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh

nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố ảnh hưởng

đến SXKD từ đó tiến hành cơng tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp.

1.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra

với kết quả đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp và đưa ra cá biện pháp đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có

hiệu quả hơn, có thể tiết kiệm vốn lưu động, nâng cao mức sinh lợi của vốn lưu động.

 Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu

quả sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của ít nhất hai năm tài chính liên tiếp. Trên bảng cân đối kế tốn sử

dụng số liệu chỉ tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”,

“các khoản phải thu ngắn hạn”, “Nợ ngắn hạn”. Trên báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh sử dụng số liệu các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ”, “giá vốn hàng bán” và “lợi nhuận trước thuế”.

 Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác

định bằng hai chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình qn

Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

-M

-



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ



: Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia

hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh

nghiệp.

GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



15



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình qn

Trong đó:

- : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

-



: Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này

chúng ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.

-



Tốc độ chu chuyển vốn lưu động



Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ ln chuyển nhanh hay chậm nói lên

tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có

hợp lý hay khơng… Thơng qua phân tích chỉ tiêu này có thể giúp doanh nghiệp đẩy

nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hệ số trên phản ánh trong một kỳ kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệp

quay được bao nhiêu vòng, hệ số này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng

vốn lưu động có hiệu quả.

Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của doanh nghiệp

mới quay được một vòng. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử

dụng vốn lưu động có hiệu quả.

-



Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động



Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm hay

lãng phí do tăng hoặc giảm tốc độ luận chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ

trước. Mức tiết kiệm (lãng phí) được thể hiện:

Trong đó:

Vtk: Mức tiết kiệm (lãng phí) VLĐ

N0: Số ngày luân chuyển VLĐ năm báo cáo

GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



16



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



N1 : Số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

M1:Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động kỳ kế hoạch (DTT kỳ kế hoạch)

T: Thời gian một kỳ kinh doanh

Mức tiết kiệm càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại.

-



Hệ số vòng quay hàng tồn kho



Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng

quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln chuyển trong kỳ.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình

quân hàng tồn kho.

Nó cho biết một năm tài chính doanh nghiệp thực hiện nhập hàng bao nhiêu

lần. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.



GVHD: Th.S Tô thị Vân Anh



17



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu



Số vòng quay khoản phải thu (hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) là một

trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó

cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất

định để đạt được doanh thu trong kỳ đó.

Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu

hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu

sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra

sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ

số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều,

lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong

việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi

vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

Vòng quay các khoản phải thu=

1.2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu

tư cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình

hình quản lý tài sản cố định.

 Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ

tiêu tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dịch vụ” và “ lợi nhuận trước thuế”.

 Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định

bằng hai chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

Trong đó:

- : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

-



: Vốn cố định bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp. Chỉ

GVHD: Th.S Tơ thị Vân Anh



18



SVTH: Trương Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình sản xuất, tăng tốc độ lưu chuyển của hàng tồn kho, tăng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×