Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS

2 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



cát, sỏi,.... Trong mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: đá 1x2, đá

2x4;....

Vật liệu phụ cũng là đối tượng lao động nhưng vật liệu phụ không phải là cơ sở

chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới như: gỗ, ván, khuôn, cọc, đà giáo, khung

thép,....

Nhiên liệu là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng tạo ra năng lượng phục vụ cho

sản xuất. Ví dụ như xăng, dầu nhờn, dầu diezen,...

Phụ tùng thay thế là loại vật tư, phụ tùng chi tiết được sử dụng để thay thế mà

cơng ty sử dụng để sửa chữa máy móc, máy thi công, ô tô, ....

Phế liệu thu hồi là những vật liệu không dùng được nữa như đoạn thừa của sắt,

thép, vỏ bao xi măng,...

2.1.1.2. Đặc điểm về tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH GIMASYS

Tổ chức bộ máy kế tốn được hệ thống hóa bằng sơ đồ sau:



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn)

 Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty TNHH GIMASYS

- Chế độ kế tốn cơng ty áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo TT số

133/2006/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán

doanh nghiệp, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do BTC ban hành và các văn bản sửa

đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm Dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế “VND”)

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản tiền và tương đương tiền được ghi nhận theo một đơn vị tiền tệ thống

nhất là đồng Việt Nam.

Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng các đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam

được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ đồng bằng việc áp dụng tỷ giá

Sinh viên: Trương Thị Huyên



23



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



hối đoái giữa đơn vị đồng và ngoại tệ tại ngày giao dịch, chênh lệch tỷ giá hối đối

phát sinh được tính vào thu nhập hoặc chi phí tài chính và được phản ánh trên Báo cáo

kết quả kinh doanh trong kỳ.

- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Lập dự phòng hàng tồn kho

theo hướng dẫn tại Thơng tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính;

Thơng tư 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 và Thông tư 89/2013/TTBTC ngày

28/6/2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thơng tư 228/2009/TT-BTC.

- Ngun tắc ghi nhận và phương pháp tính khấu hao:

Tài sản cố định (TSCĐ) được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp tính khấu hao: TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp khấu

hao tuyến tính. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định phù hợp với thời gian hữu ích của

tài sản, và đúng giá trị thực tế của tài sản.

- Phương pháp tính thuế: tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu

trừ.Các loại thuế, phí khác được thực hiện theo quy định về thuế, phí hiện hành của

Nhà nước.

 Hình thức kế tốn

Căn cứ vào đặc điểm riêng của công ty, công ty TNHH GIMASYS áp dụng

hình thức kế tốn Nhật ký chung (Tham khảo sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch tốn kế tốn theo

hình thức Nhật ký chung phần phụ lục.

2.2.2. Thực trạng kế toán NVL tại Cơng ty TNHH GIMASYS

2.2.2.1. Kế tốn chi tiết NVL tại công ty

- Thủ tục nhập kho NVL được tiến hành như sau:

Căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu sử dụng vật tư của từng cơng trình đã được giám đốc

phê duyệt, phòng vật tư sẽ tổ chức tiến hành các thủ tục mua hàng. Các bước nhập kho:

Cán bộ thu mua đề nghị nhập kho.

Kế toán lập phiếu nhập kho thành 3 liên

Phụ trách phòng vật tư ký phiếu nhập kho (giữ lại một liên) và chuyển cho Kế toán

NVL kiêm TSCĐ.

Kế toán NVL kiêm TSCĐ tiến hành nhập kho, kiểm tra số lượng trên phiếu với

số lượng thực nhập, nếu chính xác ký phiếu nhập kho, chuyển phiếu nhập kho cho kế



Sinh viên: Trương Thị Huyên



24



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



tốn. Nếu có chênh lệch thì chuyển cho kế tốn để kiểm tra, xác định nguyên nhân,

chỉnh sửa.

Kế toán kiểm tra phiếu nhập kho, nếu đủ thông tin ghi sổ và lưu một liên, một

liên dùng để

Đối với NVL mua chuyển thẳng đến cơng trình, ở đó có các kho tạm thời, cơng

ty cũng thực hiện các thủ tục giao nhận NVL vào cơng trình và có đầy đủ chữ ký của

các bộ phận liên quan tương tự như trường hợp mua NVL về nhập kho.

Liên 1: Lưu ở phòng vật tư

Liên 2: Kế toán NVL kiêm TSCĐ giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho

phòng kế tốn để ghi sổ kế toán.

Liên 3: Người giao hàng giữ

- Khi xuất kho NVL thủ tục như sau:

Căn cứ vào nhu cầu vật tư thi cơng cơng trình, phụ trách cơng trình lập phiếu u

cầu vật tư.

Phòng kỹ thuật và giám đơc ký xét duyệt.

Kế toán lập phiếu xuất kho, phụ trách phòng ký phiếu xuất kho.

Kế tốn NVL kiêm TSCĐ căn cứ vào phiếu xuất kho, xuất vật liệu và ghi số thực

xuất vào phiếu xuất kho, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vào thẻ kho

định kỳ, Kế toán NVL kiêm TSCĐ chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế tốn.

Kế tốn kiểm tra, hồn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ, và lưu.

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu ở phòng vật tư.

Liên 2: Kế tốn NVL kiêm TSCĐ giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho

phòng kế tốn ghi sổ.

Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ theo dõi từng bộ phận sử dụng.

Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho có thể được lập cho một hoặc nhiều NVL khác

nhau. Tùy thuộc vào từng kho kế toán phải lập phiếu xuất kho cho phù hợp. Nếu trong

yêu cầu xuất có nhiều NVL tại nhiều kho khác nhau thì buộc phải viết nhiều phiếu

xuất kho cho các NVL đó theo kho quản lý.

- Phương pháp hạch tốn chi tiết NVL tại cơng ty

Cơng ty TNHH GIMASYS hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song

song.

Chu trình kế tốn chi tiết vật liệu tại Cơng ty TNHH GIMASYS được khái quát

theo sơ đồ



Sinh viên: Trương Thị Huyên



25



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà

Thẻ kho



Chứng từ xuất



Chứng từ nhập



Sổ kế toán chi tiết



Bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn

Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ phương pháp thẻ song song của công ty

Ghi chú:



Ghi ngày tháng

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu



Tại kho: Việc phản ánh tình hình nhập, xuất kho hàng ngày do Kế toán NVL

kiêm TSCĐ tiến hành ghi chéo vào thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng nhập, xuất. Khi

nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu Kế toán NVL kiêm TSCĐ phải tiến hành kiểm

tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, sau đó tiến hành phản ánh thực nhập, thực xuất

vào thẻ kho. Cuối tháng, Kế toán NVL kiêm TSCĐ tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho

theo công thức:

Số xuất

Số tồn

Số tồn

Số nhập

=

trong

cuối tháng

đầu tháng

trong

+

tháng

Định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho nhận lại

chứng từ sau khi đã có xác nhận

tháng

của Kế tốn NVL kiêm TSCĐ, đồng thời kiểm tra việc ghi chép thẻ kho, sau đó ký xác

nhận vào thẻ kho.

Tại phòng kế tốn

Kế tốn sử dụng sổ chi tiết NVL và bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Định kỳ 7-10

ngày, kế toán phải xuống kho kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của Kế toán NVL kiêm

TSCĐ, đối chiếu kiểm tra số tồn kho cuối kỳ của từng thứ NVL, ký vào thẻ kho và

nhận lại chứng từ nhập xuất. Khi nhận lại được chứng từ do Kế toán NVL kiêm TSCĐ

chuyển giao, kế toán kiểm tra lại chứng từ, sử dụng để ghi sổ vào lưu.

Khi nhận được phiếu nhập kho trong tháng, căn cứ vào các chứng từ này kế toán

tiến hành ghi sổ chi tiết cho từng loại NVL về mặt số lượng và giá trị.



Sinh viên: Trương Thị Huyên



26



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Căn cứ vào sổ chi tiết vật tư kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vào

cuối tháng. Bảng này được lập để phản ánh một cách khái quát tình hình nhập, xuất,

tồn diễn ra trong tháng của tất cả các NVL có trong kho. Mỗi dòng phản ánh số liệu

của một loại NVL. Số liệu ghi vào cột nhập trong kỳ, xuất trong kỳ của mỗi một dòng

là số liệu tổng cộng nhập, xuất trong tháng trên sổ chi tiết vật tư của từng loại vật tư.

Số liệu trên bảng nhập – xuất – tồn dùng để đối chiếu với phát sinh nợ, phát sinh có và

số dư trên sổ cái TK 152.

2.2.2.2. Kế tốn tổng hợp NVL tại cơng ty



 Chứng từ sử dụng (Xem tại phụ lục)

Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

Biên bản kiểm kê vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)

Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 – VT)

Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ (Mẫu 07 – VT)

Phiếu thu (Mẫu 01-TT)

Phiếu chi (Mẫu 02-TT)

Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)

Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT)

Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT)

Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT-3LL)

Hóa đơn bán hàng thơng thường (Mẫu 02GTGT-3LL)

Ngồi ra cơng ty còn sử dụng một số chứng từ khác theo quy định.

Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc doanh nghiệp phải lập kịp thời, đầy đủ

theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập và các chứng từ kế toán

về kế toán nguyên vật liệu phải được luân chuyển theo trình tự, thời gian hợp lý do kế

toán trưởng quy định, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về các chứng từ đã lập

(về tính hợp lý và hợp pháp) đối với các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

 Tài khoản sử dụng và mã hóa chi tiết tài khoản tại cơng ty

Cơng ty sử dụng TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu để phản ánh tình hiện biến động,

giá trị hiện còn của NVL tại công ty.

Theo yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của công ty, TK 152 được mở chi

tiết các tài khoản sau:

TK 1521- NVL chính (theo dõi theo từng mã vật liệu)

TK 1522 - NVL phụ

TK 1523 – Nhiên liệu

Sinh viên: Trương Thị Huyên



27



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



TK 1524 – Phụ tùng thay thế

Cụ thể:

TK 1521 được sử mở cho các loại NVL chính như cát, sỏi, đá, thép, xi măng,...

Trong mỗi loại vật liệu này lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm

được ký hiệu một mã số để ghi sổ kế tốn. Ví dụ như: cát có cát đen mã số A.0506, cát

mịn mã số A.0509, cát vàng mã số A.0516. Kế toán sử dụng những mã số vật liệu này

để ghi sổ chi tiết theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư.

TK 1522 được mở cho các NVL phụ như gỗ, ván, khuôn, cọc, đà giáo, khung

thép. Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu phụ này đều được hạch toán

vào TK 1522, tất cả vật liệu phụ đều được hạch toán vào TK 1522. Doanh nghiệp

khơng mã hóa cho từng nhóm vật liệu phụ nên vật liệu phụ đều được theo dõi chung

trong TK 1522.

TK 1523 được mở để theo dõi nhiên liệu dùng cho máy móc, ơ tơ như xăng,

dầu,... Tất cả các loại nhiên liệu đều được theo dõi trên TK 1523.

TK 1524 theo dõi các phụ tùng cho các máy thi cơng cơng trình khi có bộ phận

nào của máy thi cơng bị hỏng cần phải thay thế.

Ngồi các tài khoản chủ yếu ở trên, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng một số

tài khoản khác như: TK 331,111,112,133,...

Các nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu tại công ty diễn ra thường xuyên liên tục và vật

liệu của công ty rất đa dạng nhiều chủng loại nên công ty đã sử dụng phương pháp kê

khai thường xuyên để hạch toán giúp cho việc hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu

được thuận tiện và hình thức kế tốn cơng ty áp dụng là "Nhật ký chứng từ".

Việc theo dõi về mặt giá trị các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho vật liệu được kế

toán thực hiện trên sổ. Khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán lấy dữ liệu từ các

chứng từ đó nhập vào sổ và sẽ được định khoản toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh dựa

trên cơ sở danh mục vật liệu, danh mục dạng nhập, xuất vật liệu, danh mục định khoản

vật liệu ... Kế tốn có thể theo dõi các nghiệp vụ hợp đồng, công nợ với từng đơn vị

(từng khách hàng) trên máy thông qua phần nghiệp vụ trên các phiếu nhập, phiếu xuất

được kế toán vật liệu nhập vào sổ.

Vật liệu nhập của cơng ty hầu hết là mua ngồi nên đã nảy sinh quan hệ thanh

tốn giữa cơng ty tiến hành. Hình thức thanh tốn có thể là trả tiền trước, trả bằng tiền

mặt, trả bằng tiền gửi ngân hàng hoặc trả sau. Với những lô hàng mua lẻ, số lượng ít,

giá trị khơng cao cơng ty có thể thanh tốn ngay bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu, đối

với những lô hàng có giá trị lớn cơng ty khơng thể thanh toán ngay cho người cung cấp



Sinh viên: Trương Thị Huyên



28



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



được thì kế toán phải phản ánh theo dõi nợ phải trả cho người cung cấp đó cho đến khi

có khả năng thanh toán được (thoả thuận với người cung cấp về thời hạn thanh tốn)

thì tiến hành thanh tốn xố nợ.

Kế tốn tổng hợp nhập vật liệu được thực hiện như sau:

Khi nhận được chứng từ nhập vật liệu (hoá đơn, phiếu nhập kho) kế toán thực

hiện định khoản ngay trên phiếu nhập

a) Kế tốn các trường hợp tăng NVL tại cơng ty

1. Khi mua NVL về nhập kho

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,....

Ví dụ 1: Ngày 22/1/2017 công ty mua 643 kg thép tấm của công ty TNHH thép

Sơn Phương với đơn giá 11.000đ/kg. Tiền mua thép được thanh toán bằng tiền mặt.

(theo HĐ GTGT 0002629 – Phụ lục, phiếu chi tiền số 332 – Phụ lục, phiếu nhập kho

số 324– Phụ lục).

Nợ TK 1521(A.2907):

7.073.000

Nợ TK 133:

707.300

Có TK 111:

7.780.300

Ví dụ 2: Ngày 25/01/2017 cơng ty mua 38.154 kg thép cây với đơn giá

11.963,64 đồng/kg, 37.541 kg thép phi 8 gai đơn giá 11.845,45 đồng/kg của công ty

TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực. Tiền thép chưa được thanh toán, số

thép này đã nhập đủ kho. (HĐ GTGT 0018233 – Phụ lục, phiếu nhập kho 362 – Phụ

lục)

Nợ TK1521(A.2933):

Nợ TK 1521(A.2935):

Nợ TK 133

:

Có TK 331.08 :



456.460.721

444.690.038

90.115.076

991.265.835



2. Khi mua NVL chuyển thẳng tới cơng trình

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331,112,111,...

Ví dụ 3: Ngày 17/01/2017 công ty mua 16.000 kg xi măng Chinfon PCB30 của

công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú với đơn giá 1.109,09 đồng/ kg. Tiền xi

măng được thanh toán bằng tiền mặt. Số chi măng này được chuyển tới chân cơng

trình biệt thự nhà vườn Gia Tân. (theo HĐ GTGT 0008813 – Phụ lục, phiếu chi 338–

Phụ lục, phiếu nhập kho 330– Phụ lục)

Nợ TK 154

: 17.745.455

Sinh viên: Trương Thị Huyên



29



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Nợ TK 133

: 1.774.545

Có TK 111 : 19.520.000

3. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng NVL

nhưng NVL chưa về nhập kho đơn vị thì kế tốn lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng

“hàng mua đang đi đường”.

Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào

TK152

Nếu đến cuối tháng NVL chưa về:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,...

Ví dụ 4: Ngày 30/01/2017 công ty mua 39.145 kg thép cây với giá

11.881,82đồng/kg, 38.210 kg thép cuộn trơn với giá 11.809,09 đồng/kg của công ty

TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực. Tiền mua thép chưa thanh toán.(HĐ

GTGT 0018235 – Phụ lục)

Nợ TK 151:

916.339.173

Nợ TK 133:

91.633.917

Có TK 331.08:

1.007.973.090

Sang tháng sau, khi NVL về nhập kho: (Phiếu nhập kho 364 – Phụ lục)

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 152: 916.339.173

Có TK 151:

916.339.173

Thanh tốn tiền

4. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL từ nơi mua về kho doanh

nghiệp, trường hợp NVL mua về vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,...

Ví dụ 5: Ngày 4/2/2017 mua 9.000 kg xi măng của công ty Cổ phần Hải Thịnh

Stone theo hóa đơn GTGT số 0086507 về phục vụ cơng trình xây dựng, giá mua chưa

thuế là 8.100.000 đồng thuế suất GTGT 10% tổng thanh toán là 8.910.000 đồng, tiền

vận chuyển là 200.000 đồng. (HĐ GTGT 0086507 – Phụ lục, phiếu chi 332 – Phụ lục)

Nợ TK 152 : 8.300.000

Nợ TK 133 : 810.000

Có TK 111 :

9.110.000

5. NVL nhập kho do th ngồi gia cơng chế biến, do tự chế biến



Sinh viên: Trương Thị Huyên



30



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Ví dụ 6: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 367 ngày 26/03/2017 nhập kho 500.000

viên gạch do thuê công ty Cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Minh Long sản xuất

để phục vụ cho xây dựng, giá 2.500 đồng/viên (Phụ lục)

Nợ TK 152 :

12.500.000

Có TK 154 :



12.500.000



6. NVL thừa phát hiện khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Ví dụ 7: Ngày 31/3/2017, kế toán NVL kiêm TSCĐ tiến hành kiểm kê nguyên

vật liệu và TSCĐ và phát hiện thừa 2 chậu rửa sứ INAX L282V màu trắng trị giá

330.000 đồng/bộ mà chưa rõ nguyên nhân (Phụ lục). Kế toán ghi:

Nợ TK 152 :

660.000

Có TK 3381 :



660.000



7. Khi phát hiện NVL thừa khi kiểm kê kế toán sẽ xác định nguyên nhân và xử

lý. Trong trường hợp khơng tìm được ngun nhân thì kế tốn sẽ phán ánh trên TK

3381 chờ xác định được nguyên nhân rồi xử lý.

b) Kế toán các trường hợp giảm NVL tại công ty

1. Xuất kho NVL sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Ví dụ : Ngày 23/01/2017 xuất 50m3 cát vàng cho cơng trình biệt thự nhà vườn

Gia Tân.(phiếu xuất kho– Phụ lục)

Nợ TK 154:

6.000.000

Có TK 1521 (A.0516): 6.000.000

2. Xuất kho NVL sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Ví dụ: Ngày 10/02/2017, xuất nguyên vật liệu cho đầu tư xây dựng cơ bản dở

dang: (Phiếu xuất kho số 240 – Phụ lục)

Thép tròn cuộn phi 6mm (CT3) số lượng 1.000kg giá 14.000 đồng/kg

Thép tròn cuộn phi 8mm (CT3) số lượng 500kg 14.000 đồng/kg

Nợ TK 2412:

Có TK152:



21.000.000

21.000.000



3. Trường hợp mua NVL được hưởng chiết khấu thương mại

Sinh viên: Trương Thị Huyên



31



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Nợ TK 111, 112,331,....

Có TK 152, 156,...

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Ví dụ: Siêu thị điện máy Trần Anh có chương trình chiết khấu từ ngày

17/04/2017 đến 25/04/2017 Mua 10 điều hòa LG 9.000BTU 2 cục 1 chiều S18

ENA trị giá 10.000.000/1 cái (giá chưa có thuế), chiết khấu thương mại

10%(1.000.000 VND/1 chiếc). Nếu kết thúc chương trình tức là hết ngày 25/04/2017

khách hàng nào đạt được chỉ tiêu sẽ được hưởng chiết khấu TM

- Ngày 20/04/2017: Công ty mua 10 cái. (Siêu thị điện máy Trần Anh xuất hố

đơn 0000955 cho cơng ty Gia Phúc – Phụ lục)

=> Sau ngày 25/04/2017 (Hết chương trình chiết khấu) xét thấy cơng ty B đạt chỉ

tiêu của chương trình chiết khấu thì Siêu thị điện máy Trần Anh xuất hoá đơn điều

chỉnh cho hoá đơn như sau. . (Siêu thị điện máy Trần Anh xuất hoá đơn 0000956 cho

công ty Gia Phúc – Phụ lục)

Nợ TK 152: 90.000.000

Nợ TK 133: 9.000.000

Có TK 112: 99.000.000

4. NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Trường hợp giá trị NVL hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Ví dụ: Ngày 30/3/2017, Kế tốn NVL kiêm TSCĐ tiến hành kiểm kê nguyên vật

liệu và phát hiện thiếu 10 mét dây cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện và vỏ

bằng nhựa PVC giá 12.540 đồng/mét. (Biên bản kiểm kê – Phụ lục)

Nợ TK 632: 120.540

Có TK 152:

120.540

Trường hợp thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân

Nợ TK138 – Phải thu khác

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 138: 120.540

Có TK 152:

120.540

5. Phản ánh giá vốn NVL ứ đọng, không cần dùng, khi thanh lý, nhượng bán

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Ví dụ: Ngày 15/5/2017, Thanh lý một thiết bị sản xuất giá trị còn lại là

2.000.000 đồng, giá vốn hàng bán là 4.000.000 đồng (Biên bản thanh lý số 01 – Phụ

lục)



Sinh viên: Trương Thị Huyên



32



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



6. Công ty Long Việt (đối tác của Công ty TNHH GIMASYS) hoạt động chủ yếu

trong lĩnh vực xây dựng, công ty thường khảo sát giá và đàm phán giá với Công ty

Long Việt trước khi mua, nên các khoản chiết khấu thương mại công ty thường được

hưởng ngay khi mua hàng. Do vậy, khoản chiết khấu thương mại này sẽ được trừ

thẳng vào trị giá của NVL mà công ty mua.

7. Đối với khoản chiết khấu thanh tốn cơng ty nhận được do thanh tốn sớm

được hạch tốn vào TK 515

Nợ TK 111,112,331,..

Có TK 515: Doanh thu tài chính.

Hiện tại cơng ty thanh tốn đúng thời hạn hoặc thanh toán sau thời hạn

8. Đối với NVL kiểm kê khi nhập kho phát hiện có sai sót, tùy thuộc vào mức độ

sai sót và hợp đồng mua hàng mà công ty sẽ yêu cầu bên bán giảm giá hoặc sẽ trả lại

số NVL đã mua.

Nợ TK 111,112,331,..

Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Trong trường hợp công ty trả lại cho người bán mà người bán tạm thời gửi số

NVL này thì cơng ty sẽ hạch tốn trên TK 002- Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia

cơng.

c) Kế tốn kiểm kê và dự phòng giảm giá NVL tại công ty

Công ty thường tiến hành kiểm kê NVL một lần vào cuối kỳ kế toán. Khi tiến

hành kiểm kê NVL kế tốn tiến hành khóa sổ, xác định lượng NVL tồn ở thời điểm

kiểm kê trên sổ sách. Sau đó cơng ty lập ra một ban kiểm kê, ban này có trách nhiệm

lập “Biên bản kiểm kê vật tư”. Nội dung của biên bản chỉ rõ từng loại vật tư được

kiểm tra về số lượng, đơn giá, lượng tồn trên sổ sách. Sau đó căn cứ vào kết quả kiểm

kê và biên bản kiểm kê xác định nguyên nhân làm cho NVL thiếu hay thừa thực tế so

với sổ sách để có biện pháp xử lý thích hợp.

Khi phát hiện NVL thiếu do vật liệu đó có mức độ hỏng cao hơn dự tính thì mức

hao hụt này được ghi tăng giá vốn

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Cơng tác dự phòng giảm giá NVL chưa được cơng ty tiến hành.



 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Sổ tổng hợp:

Sinh viên: Trương Thị Huyên



33



Lớp: K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x