Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH GIMASYS

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH GIMASYS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Thủ quỹ làm nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt quản lý lượng tiền

trong quỹ, căn cứ phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ hợp lệ vào sổ sách theo quy định.

Nhân viên thống kê ở các đội xây lắp ghi chép, lập các chứng từ ban đầu theo

nhu cầu và tiến độ thi cơng cơng trình để xin tạm ứng vốn của công ty, tổ chức chi tiêu

và tập hợp các chứng từ, thanh toán quyết toán với cơng ty khi cơng trình hồn thành.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn NVL tại Công ty

TNHH GIMASYS

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mơ

Nhân tố vĩ mơ là các nhân tố nằm ngồi doanh nghiệp, DN khơng thể kiểm

sốt được và nó có ảnh hưởng rộng rãi tới tất cả các DN nói chung đang tồn tại và hoạt

động trong nền kinh tế. Bất kỳ một DN nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh đều chịu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài DN. Các yếu tố thuộc

về mơi trường vĩ mơ có ảnh hưởng đến cơng tác kế toán của DN bao gồm:

- Các văn bản pháp luật về kế tốn: Bao gồm tồn bộ hệ thống pháp luật về kế

toán như: chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, luật kế toán… Đây là hành lang pháp lý

rất quan trọng và tác động trực tiếp đến q trình tổ chức cơng tác kế tốn nói chung

và cơng tác kế tốn chi phí xây lắp nói riêng tại DN vì vậy các DN cần phải nắm bắt

thường xuyên liên tục các quy định, thông tư hướng dẫn của nhà nước ban hành để kịp

thời điều chỉnh tránh những sai sót trong cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế

tốn chi phí xây lắp nói riêng.

- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Ngày nay khoa học

kỹ thuật ngày càng phát triển và không ngừng tiến bộ, việc áp dụng cơng nghệ vào tổ

chức cơng tác kế tốn nói riêng đã giúp giảm thiểu chi phí và thời gian nâng cao hiệu

quả và chất lượng công việc.

- Yếu tố cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được thừa nhận

bằng luật cạnh tranh và tồn cầu hố. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nước ta đang

chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và lạm phát, sự suy giảm về kinh tế đã làm

ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Muốn

tồn tại và phát triển được trên thị trường các DN cần phải không ngừng cải tiến nâng

cao chất lượng và giảm thiểu chi phí hạ giá thành sản phẩm.



Sinh viên: Trương Thị Huyên



21



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



- Yếu tố chính trị – xã hội: Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, mọi sự

bất ổn trong các hoạt động kinh tế đều sẽ tác động đến chính trị và ngược lại. Nước ta

là nước có nền chính trị ổn định, đây là điều kiện quan trọng để cho các doanh nghiệp

nói chung và các doanh nghiệp trong khối ngành xây dựng nói riêng phát triển. Dân số

nước ta ngày càng tăng nhanh nhu cầu về nhà ở càng trở nên cấp thiết đây cũng là cơ

hội tốt cho các công ty, doanh nghiệp thuộc khối ngành xây dựng phát triển.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố vi mơ.

- Trình độ nhân viên kế tốn: Con người là một bộ phận khơng thể thiếu trong

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề nhân sự để thực hiện cơng tác kế tốn có ý

nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Tổ chức nhân sự

như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác

động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ

chức bộ máy kế tốn. Trình độ của các nhân viên trong phòng kế tốn có ảnh hưởng

rất quan trọng tới cơng tác kế tốn của doanh nghiệp nói chung và cơng tác kế tốn chi

phí xây lắp nói riêng. Nếu cơng ty có đội ngũ nhân viên kế tốn có trình độ chun

mơn nghiệp vụ và nhiều kinh nghiệm sẽ tránh được những sai sót có thể xảy ra giúp

doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và nguồn nhân lực.

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: cũng có ảnh hưởng đến cơng tác kế

tốn của doanh nghiệp, nếu DN có tiềm lực tài chính tốt, vốn lớn có thể áp dụng những

tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong cơng tác kế tốn giúp giảm thiểu thời gian và

nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công tác kế tốn.

2.2 Thực trạng kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH GIMASYS

2.2.1. Đặc điểm tình hình kinh doanh và cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH

GIMASYS

2.2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh doanh của Công ty TNHH GIMASYS

 Đặc điểm NVL tại cơng ty

Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù riêng về NVL. Tại các doanh nghiệp xây lắp nói

chung và Cơng ty TNHH GIMASYS nói riêng, NVL thường cồng kềnh, khối lượng lớn,

vật liệu thường có nhiều loại khác nhau, rất phong phú, đa dạng.

NVL tại công ty được phân thành các loại sau:

NVL chính là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Bao gồm

hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vơi,

Sinh viên: Trương Thị Huyên



22



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



cát, sỏi,.... Trong mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: đá 1x2, đá

2x4;....

Vật liệu phụ cũng là đối tượng lao động nhưng vật liệu phụ không phải là cơ sở

chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới như: gỗ, ván, khuôn, cọc, đà giáo, khung

thép,....

Nhiên liệu là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng tạo ra năng lượng phục vụ cho

sản xuất. Ví dụ như xăng, dầu nhờn, dầu diezen,...

Phụ tùng thay thế là loại vật tư, phụ tùng chi tiết được sử dụng để thay thế mà

công ty sử dụng để sửa chữa máy móc, máy thi cơng, ơ tơ, ....

Phế liệu thu hồi là những vật liệu không dùng được nữa như đoạn thừa của sắt,

thép, vỏ bao xi măng,...

2.1.1.2. Đặc điểm về tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty TNHH GIMASYS

Tổ chức bộ máy kế toán được hệ thống hóa bằng sơ đồ sau:



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn)

 Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty TNHH GIMASYS

- Chế độ kế tốn cơng ty áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo TT số

133/2006/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán

doanh nghiệp, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do BTC ban hành và các văn bản sửa

đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm Dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế “VND”)

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản tiền và tương đương tiền được ghi nhận theo một đơn vị tiền tệ thống

nhất là đồng Việt Nam.

Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng các đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam

được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ đồng bằng việc áp dụng tỷ giá

Sinh viên: Trương Thị Huyên



23



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



hối đoái giữa đơn vị đồng và ngoại tệ tại ngày giao dịch, chênh lệch tỷ giá hối đối

phát sinh được tính vào thu nhập hoặc chi phí tài chính và được phản ánh trên Báo cáo

kết quả kinh doanh trong kỳ.

- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Lập dự phòng hàng tồn kho

theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính;

Thơng tư 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 và Thơng tư 89/2013/TTBTC ngày

28/6/2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thơng tư 228/2009/TT-BTC.

- Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp tính khấu hao:

Tài sản cố định (TSCĐ) được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp tính khấu hao: TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp khấu

hao tuyến tính. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định phù hợp với thời gian hữu ích của

tài sản, và đúng giá trị thực tế của tài sản.

- Phương pháp tính thuế: tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu

trừ.Các loại thuế, phí khác được thực hiện theo quy định về thuế, phí hiện hành của

Nhà nước.

 Hình thức kế tốn

Căn cứ vào đặc điểm riêng của công ty, công ty TNHH GIMASYS áp dụng

hình thức kế tốn Nhật ký chung (Tham khảo sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán kế tốn theo

hình thức Nhật ký chung phần phụ lục.

2.2.2. Thực trạng kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH GIMASYS

2.2.2.1. Kế tốn chi tiết NVL tại cơng ty

- Thủ tục nhập kho NVL được tiến hành như sau:

Căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu sử dụng vật tư của từng cơng trình đã được giám đốc

phê duyệt, phòng vật tư sẽ tổ chức tiến hành các thủ tục mua hàng. Các bước nhập kho:

Cán bộ thu mua đề nghị nhập kho.

Kế toán lập phiếu nhập kho thành 3 liên

Phụ trách phòng vật tư ký phiếu nhập kho (giữ lại một liên) và chuyển cho Kế toán

NVL kiêm TSCĐ.

Kế toán NVL kiêm TSCĐ tiến hành nhập kho, kiểm tra số lượng trên phiếu với

số lượng thực nhập, nếu chính xác ký phiếu nhập kho, chuyển phiếu nhập kho cho kế



Sinh viên: Trương Thị Huyên



24



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



tốn. Nếu có chênh lệch thì chuyển cho kế tốn để kiểm tra, xác định nguyên nhân,

chỉnh sửa.

Kế toán kiểm tra phiếu nhập kho, nếu đủ thông tin ghi sổ và lưu một liên, một

liên dùng để

Đối với NVL mua chuyển thẳng đến cơng trình, ở đó có các kho tạm thời, công

ty cũng thực hiện các thủ tục giao nhận NVL vào cơng trình và có đầy đủ chữ ký của

các bộ phận liên quan tương tự như trường hợp mua NVL về nhập kho.

Liên 1: Lưu ở phòng vật tư

Liên 2: Kế toán NVL kiêm TSCĐ giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho

phòng kế toán để ghi sổ kế toán.

Liên 3: Người giao hàng giữ

- Khi xuất kho NVL thủ tục như sau:

Căn cứ vào nhu cầu vật tư thi cơng cơng trình, phụ trách cơng trình lập phiếu u

cầu vật tư.

Phòng kỹ thuật và giám đơc ký xét duyệt.

Kế tốn lập phiếu xuất kho, phụ trách phòng ký phiếu xuất kho.

Kế tốn NVL kiêm TSCĐ căn cứ vào phiếu xuất kho, xuất vật liệu và ghi số thực

xuất vào phiếu xuất kho, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vào thẻ kho

định kỳ, Kế toán NVL kiêm TSCĐ chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế tốn.

Kế tốn kiểm tra, hoàn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ, và lưu.

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu ở phòng vật tư.

Liên 2: Kế tốn NVL kiêm TSCĐ giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho

phòng kế tốn ghi sổ.

Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ theo dõi từng bộ phận sử dụng.

Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho có thể được lập cho một hoặc nhiều NVL khác

nhau. Tùy thuộc vào từng kho kế toán phải lập phiếu xuất kho cho phù hợp. Nếu trong

yêu cầu xuất có nhiều NVL tại nhiều kho khác nhau thì buộc phải viết nhiều phiếu

xuất kho cho các NVL đó theo kho quản lý.

- Phương pháp hạch tốn chi tiết NVL tại cơng ty

Cơng ty TNHH GIMASYS hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song

song.

Chu trình kế tốn chi tiết vật liệu tại Công ty TNHH GIMASYS được khái quát

theo sơ đồ



Sinh viên: Trương Thị Huyên



25



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà

Thẻ kho



Chứng từ xuất



Chứng từ nhập



Sổ kế toán chi tiết



Bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn

Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ phương pháp thẻ song song của công ty

Ghi chú:



Ghi ngày tháng

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu



Tại kho: Việc phản ánh tình hình nhập, xuất kho hàng ngày do Kế toán NVL

kiêm TSCĐ tiến hành ghi chéo vào thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng nhập, xuất. Khi

nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu Kế tốn NVL kiêm TSCĐ phải tiến hành kiểm

tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, sau đó tiến hành phản ánh thực nhập, thực xuất

vào thẻ kho. Cuối tháng, Kế tốn NVL kiêm TSCĐ tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho

theo công thức:

Số xuất

Số tồn

Số tồn

Số nhập

=

trong

cuối tháng

đầu tháng

trong

+

tháng

Định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho nhận lại

chứng từ sau khi đã có xác nhận

tháng

của Kế tốn NVL kiêm TSCĐ, đồng thời kiểm tra việc ghi chép thẻ kho, sau đó ký xác

nhận vào thẻ kho.

Tại phòng kế toán

Kế toán sử dụng sổ chi tiết NVL và bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Định kỳ 7-10

ngày, kế toán phải xuống kho kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của Kế toán NVL kiêm

TSCĐ, đối chiếu kiểm tra số tồn kho cuối kỳ của từng thứ NVL, ký vào thẻ kho và

nhận lại chứng từ nhập xuất. Khi nhận lại được chứng từ do Kế toán NVL kiêm TSCĐ

chuyển giao, kế toán kiểm tra lại chứng từ, sử dụng để ghi sổ vào lưu.

Khi nhận được phiếu nhập kho trong tháng, căn cứ vào các chứng từ này kế toán

tiến hành ghi sổ chi tiết cho từng loại NVL về mặt số lượng và giá trị.



Sinh viên: Trương Thị Huyên



26



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Căn cứ vào sổ chi tiết vật tư kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vào

cuối tháng. Bảng này được lập để phản ánh một cách khái quát tình hình nhập, xuất,

tồn diễn ra trong tháng của tất cả các NVL có trong kho. Mỗi dòng phản ánh số liệu

của một loại NVL. Số liệu ghi vào cột nhập trong kỳ, xuất trong kỳ của mỗi một dòng

là số liệu tổng cộng nhập, xuất trong tháng trên sổ chi tiết vật tư của từng loại vật tư.

Số liệu trên bảng nhập – xuất – tồn dùng để đối chiếu với phát sinh nợ, phát sinh có và

số dư trên sổ cái TK 152.

2.2.2.2. Kế toán tổng hợp NVL tại công ty



 Chứng từ sử dụng (Xem tại phụ lục)

Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)

Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 – VT)

Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ (Mẫu 07 – VT)

Phiếu thu (Mẫu 01-TT)

Phiếu chi (Mẫu 02-TT)

Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)

Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT)

Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT)

Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT-3LL)

Hóa đơn bán hàng thơng thường (Mẫu 02GTGT-3LL)

Ngồi ra cơng ty còn sử dụng một số chứng từ khác theo quy định.

Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc doanh nghiệp phải lập kịp thời, đầy đủ

theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập và các chứng từ kế toán

về kế toán nguyên vật liệu phải được luân chuyển theo trình tự, thời gian hợp lý do kế

toán trưởng quy định, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về các chứng từ đã lập

(về tính hợp lý và hợp pháp) đối với các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

 Tài khoản sử dụng và mã hóa chi tiết tài khoản tại công ty

Công ty sử dụng TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu để phản ánh tình hiện biến động,

giá trị hiện còn của NVL tại cơng ty.

Theo u cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của công ty, TK 152 được mở chi

tiết các tài khoản sau:

TK 1521- NVL chính (theo dõi theo từng mã vật liệu)

TK 1522 - NVL phụ

TK 1523 – Nhiên liệu

Sinh viên: Trương Thị Huyên



27



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



TK 1524 – Phụ tùng thay thế

Cụ thể:

TK 1521 được sử mở cho các loại NVL chính như cát, sỏi, đá, thép, xi măng,...

Trong mỗi loại vật liệu này lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm

được ký hiệu một mã số để ghi sổ kế tốn. Ví dụ như: cát có cát đen mã số A.0506, cát

mịn mã số A.0509, cát vàng mã số A.0516. Kế toán sử dụng những mã số vật liệu này

để ghi sổ chi tiết theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư.

TK 1522 được mở cho các NVL phụ như gỗ, ván, khuôn, cọc, đà giáo, khung

thép. Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu phụ này đều được hạch toán

vào TK 1522, tất cả vật liệu phụ đều được hạch tốn vào TK 1522. Doanh nghiệp

khơng mã hóa cho từng nhóm vật liệu phụ nên vật liệu phụ đều được theo dõi chung

trong TK 1522.

TK 1523 được mở để theo dõi nhiên liệu dùng cho máy móc, ơ tơ như xăng,

dầu,... Tất cả các loại nhiên liệu đều được theo dõi trên TK 1523.

TK 1524 theo dõi các phụ tùng cho các máy thi cơng cơng trình khi có bộ phận

nào của máy thi công bị hỏng cần phải thay thế.

Ngồi các tài khoản chủ yếu ở trên, kế tốn nguyên vật liệu còn sử dụng một số

tài khoản khác như: TK 331,111,112,133,...

Các nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu tại công ty diễn ra thường xuyên liên tục và vật

liệu của công ty rất đa dạng nhiều chủng loại nên công ty đã sử dụng phương pháp kê

khai thường xuyên để hạch toán giúp cho việc hạch toán nhập xuất ngun vật liệu

được thuận tiện và hình thức kế tốn công ty áp dụng là "Nhật ký chứng từ".

Việc theo dõi về mặt giá trị các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho vật liệu được kế

toán thực hiện trên sổ. Khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán lấy dữ liệu từ các

chứng từ đó nhập vào sổ và sẽ được định khoản toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh dựa

trên cơ sở danh mục vật liệu, danh mục dạng nhập, xuất vật liệu, danh mục định khoản

vật liệu ... Kế tốn có thể theo dõi các nghiệp vụ hợp đồng, công nợ với từng đơn vị

(từng khách hàng) trên máy thông qua phần nghiệp vụ trên các phiếu nhập, phiếu xuất

được kế toán vật liệu nhập vào sổ.

Vật liệu nhập của công ty hầu hết là mua ngồi nên đã nảy sinh quan hệ thanh

tốn giữa cơng ty tiến hành. Hình thức thanh tốn có thể là trả tiền trước, trả bằng tiền

mặt, trả bằng tiền gửi ngân hàng hoặc trả sau. Với những lô hàng mua lẻ, số lượng ít,

giá trị khơng cao cơng ty có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu, đối

với những lơ hàng có giá trị lớn cơng ty khơng thể thanh tốn ngay cho người cung cấp



Sinh viên: Trương Thị Huyên



28



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



được thì kế tốn phải phản ánh theo dõi nợ phải trả cho người cung cấp đó cho đến khi

có khả năng thanh toán được (thoả thuận với người cung cấp về thời hạn thanh tốn)

thì tiến hành thanh tốn xoá nợ.

Kế toán tổng hợp nhập vật liệu được thực hiện như sau:

Khi nhận được chứng từ nhập vật liệu (hoá đơn, phiếu nhập kho) kế toán thực

hiện định khoản ngay trên phiếu nhập

a) Kế toán các trường hợp tăng NVL tại công ty

1. Khi mua NVL về nhập kho

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,....

Ví dụ 1: Ngày 22/1/2017 công ty mua 643 kg thép tấm của công ty TNHH thép

Sơn Phương với đơn giá 11.000đ/kg. Tiền mua thép được thanh toán bằng tiền mặt.

(theo HĐ GTGT 0002629 – Phụ lục, phiếu chi tiền số 332 – Phụ lục, phiếu nhập kho

số 324– Phụ lục).

Nợ TK 1521(A.2907):

7.073.000

Nợ TK 133:

707.300

Có TK 111:

7.780.300

Ví dụ 2: Ngày 25/01/2017 cơng ty mua 38.154 kg thép cây với đơn giá

11.963,64 đồng/kg, 37.541 kg thép phi 8 gai đơn giá 11.845,45 đồng/kg của công ty

TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực. Tiền thép chưa được thanh toán, số

thép này đã nhập đủ kho. (HĐ GTGT 0018233 – Phụ lục, phiếu nhập kho 362 – Phụ

lục)

Nợ TK1521(A.2933):

Nợ TK 1521(A.2935):

Nợ TK 133

:

Có TK 331.08 :



456.460.721

444.690.038

90.115.076

991.265.835



2. Khi mua NVL chuyển thẳng tới cơng trình

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331,112,111,...

Ví dụ 3: Ngày 17/01/2017 cơng ty mua 16.000 kg xi măng Chinfon PCB30 của

công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú với đơn giá 1.109,09 đồng/ kg. Tiền xi

măng được thanh toán bằng tiền mặt. Số chi măng này được chuyển tới chân cơng

trình biệt thự nhà vườn Gia Tân. (theo HĐ GTGT 0008813 – Phụ lục, phiếu chi 338–

Phụ lục, phiếu nhập kho 330– Phụ lục)

Nợ TK 154

: 17.745.455

Sinh viên: Trương Thị Huyên



29



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Nợ TK 133

: 1.774.545

Có TK 111 : 19.520.000

3. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng NVL

nhưng NVL chưa về nhập kho đơn vị thì kế tốn lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng

“hàng mua đang đi đường”.

Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào

TK152

Nếu đến cuối tháng NVL chưa về:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,...

Ví dụ 4: Ngày 30/01/2017 công ty mua 39.145 kg thép cây với giá

11.881,82đồng/kg, 38.210 kg thép cuộn trơn với giá 11.809,09 đồng/kg của công ty

TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực. Tiền mua thép chưa thanh toán.(HĐ

GTGT 0018235 – Phụ lục)

Nợ TK 151:

916.339.173

Nợ TK 133:

91.633.917

Có TK 331.08:

1.007.973.090

Sang tháng sau, khi NVL về nhập kho: (Phiếu nhập kho 364 – Phụ lục)

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 152: 916.339.173

Có TK 151:

916.339.173

Thanh tốn tiền

4. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL từ nơi mua về kho doanh

nghiệp, trường hợp NVL mua về vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,...

Ví dụ 5: Ngày 4/2/2017 mua 9.000 kg xi măng của công ty Cổ phần Hải Thịnh

Stone theo hóa đơn GTGT số 0086507 về phục vụ cơng trình xây dựng, giá mua chưa

thuế là 8.100.000 đồng thuế suất GTGT 10% tổng thanh toán là 8.910.000 đồng, tiền

vận chuyển là 200.000 đồng. (HĐ GTGT 0086507 – Phụ lục, phiếu chi 332 – Phụ lục)

Nợ TK 152 : 8.300.000

Nợ TK 133 : 810.000

Có TK 111 :

9.110.000

5. NVL nhập kho do th ngồi gia cơng chế biến, do tự chế biến



Sinh viên: Trương Thị Huyên



30



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS Nguyễn Thị Hà



Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Ví dụ 6: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 367 ngày 26/03/2017 nhập kho 500.000

viên gạch do thuê công ty Cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Minh Long sản xuất

để phục vụ cho xây dựng, giá 2.500 đồng/viên (Phụ lục)

Nợ TK 152 :

12.500.000

Có TK 154 :



12.500.000



6. NVL thừa phát hiện khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Ví dụ 7: Ngày 31/3/2017, kế toán NVL kiêm TSCĐ tiến hành kiểm kê nguyên

vật liệu và TSCĐ và phát hiện thừa 2 chậu rửa sứ INAX L282V màu trắng trị giá

330.000 đồng/bộ mà chưa rõ nguyên nhân (Phụ lục). Kế tốn ghi:

Nợ TK 152 :

660.000

Có TK 3381 :



660.000



7. Khi phát hiện NVL thừa khi kiểm kê kế toán sẽ xác định ngun nhân và xử

lý. Trong trường hợp khơng tìm được ngun nhân thì kế tốn sẽ phán ánh trên TK

3381 chờ xác định được nguyên nhân rồi xử lý.

b) Kế tốn các trường hợp giảm NVL tại cơng ty

1. Xuất kho NVL sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Ví dụ : Ngày 23/01/2017 xuất 50m3 cát vàng cho công trình biệt thự nhà vườn

Gia Tân.(phiếu xuất kho– Phụ lục)

Nợ TK 154:

6.000.000

Có TK 1521 (A.0516): 6.000.000

2. Xuất kho NVL sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu

Ví dụ: Ngày 10/02/2017, xuất nguyên vật liệu cho đầu tư xây dựng cơ bản dở

dang: (Phiếu xuất kho số 240 – Phụ lục)

Thép tròn cuộn phi 6mm (CT3) số lượng 1.000kg giá 14.000 đồng/kg

Thép tròn cuộn phi 8mm (CT3) số lượng 500kg 14.000 đồng/kg

Nợ TK 2412:

Có TK152:



21.000.000

21.000.000



3. Trường hợp mua NVL được hưởng chiết khấu thương mại

Sinh viên: Trương Thị Huyên



31



Lớp: K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH GIMASYS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x