Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT CẤU ĐỀ TÀI

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh

nghiệp Việt Nam hiện nay

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh

 Định nghĩa về dịch vụ và cung cấp dịch vụ

Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp

cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vơ hình khơng mang tính sở hữu. Dịch vụ có

thể gắn liền hay khơng gắn liền với một sản phẩm vật chất.

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động

sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá,

khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn

hố kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao,

nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”.

Vậy kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định bởi các chỉ tiêu là: doanh thu

cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí cung cấp dịch vụ. Donah thu cung cấp dịch vụ là số

tiền thu được sau khi cung cấp dịch vu. Chi phí cung cấp dịch vụ là sổ tiền bỏ ra để có

thể thu được doanh thu cung cấp dịch vụ đó.

Theo kế tốn tài chính: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu,

thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động kinh doanh nhất định.

Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại là lỗ nếu doanh

thu nhỏ hơn chi phí. (Giáo trình Kế tốn tài chính – Trang 319 – Đại học Thương mại

– NXB Thống Kê).

Theo kế toán doanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn

hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (Kế tốn

doanh nghiệp – Trang 302- Học viện Tài chính- NXB Thống kê - Năm 2004).

Như vậy, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế tốn tài chính và kế tốn quản trị

đều được biểu hiện bằng phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng

do đối tượng và tính chất cung cấp thơng tin khác nhau nên có sự khác nhau cơ bản.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



Trong kế toán quản trị, kết quả kinh doanh thường là kết quả kinh doanh trước thuế,

còn trong kế tốn tài chính là kết quả kinh doanh sau thuế. Kết quả kinh doanh trong

kế tốn tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.

1.1.2 Một số lý thuyết xoay quanh về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh

nghiệp Việt Nam.

1.1.2.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả cung cấp dịch

vụ kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả khác.

Kết quả từ cung cấp dịch vụ là chênh lệch của doanh thu cung cấp dịch vụ và chi

phí cung cấp dịch vụ.

Kết quả từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài

chính với chi phí hoạt động tài chính.

Kết quả từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác



 Để xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định các nội dung kinh tế là:

- Nhóm khái niệm về doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích

kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế tốn, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,

kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(26

chuẩn mực kế toán Việt Nam – Trang 56 – Bộ Tài chính, 2011)

Theo chuẩn mực kế tốn quốc tế: Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi

ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ

sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần.

Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như thuế giá trị gia

tăng. (Các chuẩn mực kế toán quốc tế – Trang 58 – NXB Chính trị quốc gia 2008)

Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu theo

chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về bản

chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà cơng ty sẽ thu được trong

một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn chủ sở hữu

của công ty.

Doanh thu bao gồm: Doanh thu cung cấp dịch, doanh thu thuần về cung cấp dịch

vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ

các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao

gồm cả các khoản phụ thu và phí thu (nếu có). (Giáo trình Kế tốn doanh nghiệp –

Trang 342 – Học viện tài chính – NXB Thống Kê

 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn các điều

kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ( khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ

được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng còn tồn tại và người

mua khơng được quyền tar lại dịch vụ đã cung cấp, doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được

lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó, xác định phần cơng việc được phân

cơng đã hồn thành vào thời điểm báo cáo, xác định được chi phí phát sinh cho giao

dịch và chi phí để hồn thanh giao dịch cung cấp dịch vụ đó.



 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã

trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá khi cung cấp dịch vụ, hàng

bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp

theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế tốn, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

 Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu

tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

 Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… (26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam –

Trang 46 – Bộ tài chính 2011)



 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Các khoản giảm trừ doanh thu bao

gồm: (theo VAS 14)

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng khi mua 1 khối lượng cung cấp dịch vụ lớn. (26 chuẩn mực kế toán Việt

Nam – trang 46 – Bộ tài chính 2011)

+ Giảm giá cung cấp dịch vụ: là khoản giảm trừ cho người mua cung câp sai

dịch vụ, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang

46 – Bộ tài chính 2011)

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



+ Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam –

trang 46 – Bộ tài chính 2011)

-Nhóm khái niệm về chi phí:

Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm

giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản

khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không

bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (26 chuẩn mực kế toán Việt

Nam – trang 78 – Bộ tài chính 2011)

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt

động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh thơng

thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên

khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới

dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.

Phân tích cụ thể các chi phí như sau:

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại)

hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. (Kế

tốn tài chính – trang 307 – Chủ Biên PGS.TS Võ Văn Nhị - NXB Tài chính)

Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình tiêu thụ

hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình

quản lý doanh nghiệp. (Giáo trình Kế tốn tài chính – Trang 258 – Đại học Thương

mại, 2010)

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài

chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các

khoản đầu tư...

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn



Chi phí khác:. Chi phí khác bao gồm các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh

doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp,

như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng

phạt do vi phạm hợp đồng, …

 Nhóm khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số

thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngồi mà Việt Nam chưa

ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan

khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngồi hoạt động tại

Việt Nam khơng có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi cơng ty liên

doanh, liên kết hay cơng ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có)

hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy

định của luật thuế TNDN hiện hành. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – Trang 196 –

Bộ Tài chính 2011)

“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệplà tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và

chi phí thuế thu nhập hỗn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế

thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”

Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu

hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của

năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai

tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Tài sản thuế thu nhập hỗn lại: là thuế TNDN sẽ được hồn lại trong tương lai

tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển

sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ

chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Trong doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác



SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 Kết quả kinh doanh trước thuế:

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Doanh thu thuần

cc dv



=



Doanh thu

cc dv



-



Các khoản giảm

trừ DT



Lợi nhuận gộp

về cc dv



=



DT thuần

về ccdv



-



Trị giá vốn hàng

bán



Lợi nhuận gộp

về cc dv



=



DT thuần

về ccdv



-



Trị giá vốn hàng

bán



Lợi nhuận

thuần thuần

hoạt động

kinh doanh



=



Lợi

nhuận

gộp về

ccdv



+



DT hoạt

động tài

chính



-



-



Thuế GTGT đối

Với dịch vụ cc



Chi phí hoạt

Chi phí

động tài

- bán hàng,

chính

Cp quản lý



 Kết quả hoạt động khác:

Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường

xuyên hoặc DN không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập

từ phát khách hàng do vi phạm hợp đồng,..

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác

Kết quả kế toán trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế

TNDN phải nộp

Thu nhập chịu

thuế TNDN

trong kỳ



=



Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Doanh thu

= để tính thu nhập chịu



*



Chi phí hợp lý

trong kỳ



Thuế suất thuế

TNDN phải nộp

+



Thu nhập chịu thuế

khác trong kỳ



Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khaorn tiền bán hàng

háo cung cấp dịch vụ gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được

hưởng mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của cơng ty chưa có thuế

GTGT.

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng háo dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn



Chi phí hợp lý trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu,

thu nhập trong kỳ kinh donh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương phải trả

cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phụ vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh,...

Các khoản chi phí này có đầy đủ hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Thu nhập chịu thế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác định

thu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi phí quản

lý do doanh nghiệp nước ngồi phân bố cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt trên

mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định...

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN Việt Nam quy định

từ ngày 01/01/2016 đối với các doanh nghiệp là 20%.

Trường hợp DN hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khsi và tài nguyên

quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32% đến 50% tùy vào dự

án và cơ sở kinh doanh.

Kết quả kinh doanh sau thuế:

Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi

nhuận được xác định theo công thức:

Kết quả kế tốn=

sau thuế



Kết quả hoạt động



- Chi phí thuế

- Chi phí thuế

kinh doanh trước thuế TNDN hiện hành (+) TNDN hoãn lại



Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của DN sau khi đã

trừ đi các khoản chi phsi liên quan đến thu nhập của DN. Đây là cơng cụ điều tiết, kích

thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổ

của tài sản và cơng nợ. Thuế TNDN hỗn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập thuế.

Thuế TNDN hoãn lại



= Tổng chênh lệch tạm thời



phải trả



SVTH: Nguyễn Thu Thủy



x



Thuế suất thuế TNDN



chịu thuế trong năm



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



1.1.2.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp



 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh

Muốn cơng tác kiểm tốn kết quả kinh doanh đat hiệu quả cao trức hết ta cần

quản lý tốt doanh thu và chi phí.

Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế tốn phải thường

xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách

hợp lý và khoa học. Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ

đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được bản chất của từng nghiệp vụ.

Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần

thiết. Hiện nay các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ

suất chi phí nâng cao kết quả kinh doanh.Vai trò của kế tốn là phải giúp doanh

nghiệp quản lý đươc chi phí đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp.Kế tốn cần

phát hiện và ngăn chặn sự phát sinh của các khoản chi phí bất hợp lý, những chi phí

khơng cần thiết gây ra lãng phí cho doanh nghiệp.Các chi phí cần được phản ánh

đúng, kịp thời và sổ sách, chứng từ kế tốn trash tình trạng thâm hụt chi tiêu khơng

có cơ sở.

 Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau

+Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn, các khoản doanh thu, thu nhập,

chi phí, của từng hoạt động trong doanh nghiệp đặc biệt doanh thu từ cung cấp dịch vụ

+ Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế TNDN và giám sát tình hình thực

hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

+ Xác định chính xác kết quả hoat động kinh danh của doanh nghiệp.

+ Cung cấp thông tin lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.

1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực và

chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán KQKD cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các chuẩn

mực kế toán liên quan: VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17.

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



 VAS 01 – Chuẩn mực chung

Vas 01 là chuẩn mực chung nó quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu

kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh

nghiệp vì vậy đây chính là chuẩn mực cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệp cần biết

tới vậy nên chuẩn mực này sẽ liên quan trong q trình nghiên cứu nơi dung kết quả

kinh doanh của DN nói chung và cơng ty cổ phần truyền thơng Lê nói riêng.

Các doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc chung trong kế toán KQKD:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải

được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

không căn cứ vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Cơ sở kế tốn dồn tích được xem là một ngun tắc chính yếu đối với việc xác định

kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là phần

chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo KQKD nói

riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế trong kỳ và từ

đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh một cách

đầy đủ, hợp lý.

Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải thực hiện trên cơ sở giả

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục, hoạt động kinh doanh bình thường trong

tương lai gần. Nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và

nối tiếp Logic với các kỳ kế toán trước và sau.

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan

đến doanh thu của kỳ gốc.

Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp

về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại

thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định thì chi phí

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân



Khoa: Kế toán – Kiểm

toán



xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về thời gian được

hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ,

chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch tốn. Vì

vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự

chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh dễ dàng và

nhanh chóng hơn.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh

doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ

kế tốn. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh

chóng và kịp thời.

Nguyên tắc trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà

quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho các

quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn kết

quả kinh doanh phải chính xác, trung thực và khơng được có sai lệch so với thực tế.

Nếu thông tin sai sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng

BCTC của đơn vị.

Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi:

a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập quá lớn.

b) Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí.

Ngun tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế tốn phải mang tính bảo

thủ, có nghĩa là người kế tốn ln phải đứng về phía bảo thủ. Trên ngun tắc đó, nếu

có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tài

sản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản hay thu

nhập sẽ tin cậy hơn.

Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí

đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho cơng việc kế tốn kết quả kinh doanh

chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho công tác kế tốn có

SVTH: Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K49D3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×