Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



* Đối với xã hội

- Việc tăng doanh thu góp phần thoả mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng

hoá cho toàn xã hội. Doanh thu tăng tức là DN đã đáp ứng các nhu cầu về vật chất

cho xã hội, làm cho đới sống vật chất nhân dân ngày càng được cải thiện. Ngoài ra,

khi doanh thu tăng DN có thể đóng góp vào quỹ Ngân sách Nhà nước, giúp nhà

nước có điều kiện phát triển các cơng trình xã hội phục vụ nhân dân.

- Khi doanh thu tăng cũng có nghĩa DN đã có chỗ đứng trên thị trường, đã

chiếm lĩnh thị phần, tạo vị thế và uy tín của mình trên thương trường. Vì vậy sản

phẩm, hàng hố của DN cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định

cung, cầu, bình ổn giá trị thị trường.

- Ngồi ra, việc tăng doanh thu còn có tác dụng thúc đẩy sản xuất, làm cho nền

kinh tế phát triển mạnh mẽ, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất. Đồng thời, góp phần

mở rộng, giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền trên đất nước và thế giới.

* Đối với doanh nghiệp:

- Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các

khoản chi phí trong q trình sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo cho quá trình

kinh doanh của DN được liên tục và tạo ra doanh thu. Nếu doanh thu tiêu thụ nhanh

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi vốn hay chu chuyển vòng quay của vốn

nhanh. DN vì vậy có khả năng tự chủ về vốn, khơng phải lệ thuộc vào vốn bên

ngồi và giảm chi phí lãi vay và khi vay vốn.

- Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năng

nhiệm vụ của bản thân và là điều kiện để đạt được mục đích kinh doanh mà doanh

nghiệp đề ra. Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng thu nhập

nhằm tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công

nhân viên.

- Doanh thu tăng là cơ sở quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo điều kiện cho DN hồn

thành nghĩa vụ của mình đối với nhà nước.

- Tăng doanh thu chứng tỏ được vị thế và uy tín của DN trên thương trường củng

cố vị thế vững chắc cho DN, duy trì sự tồn tại và phát triển cho DN.

14



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm tốn



1.1.3. Mục đích của phân tích doanh thu

Phân tích doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn,

tồn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của

doanh nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng hóa,... Qua

đó, thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế

hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng nhận

thấy được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan

cũng như chủ quan trong khâu bán hàng, để từ đó tìm ra những chính sách, biện

pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.

Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để phân

tích các chỉ tiêu kinh tế khác như: Phân tích tình hình mua hàng, phân tích chi phí

hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh.

1.1.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích doanh thu

*Tài liệu bên trong:

- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.

- Các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộc vào chức

năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như căn cứ vào

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh thu có thể được xây dựng theo các nghiệp

vụ kinh doanh như: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu dịch vụ,...

- Các số liệu kế toán doanh thu được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh

tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng.

- Căn cứ vào tài liệu kế hoạch và mục tiêu phương án kinh doanh mà ban quản

trị đã lên kế hoạch.

- Căn cứ trên báo cáo kết quả kinh doanh tài liệu kế tốn tổng hợp và chi tiết.

*Tài liệu bên ngồi:

- Dựa vào ý kiến của khách hàng và các đối tượng quan tâm khác.

- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin trên thị

trường Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh Quốc tế).

- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng có liên

quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành.

15



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm tốn



- Dựa vào thơng tin về giá cả thị trường trong nước và ngoài nước.

1.2. Nội dung phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

1.2.1. Phân tích xu hướng doanh thu bán hàng qua một thời kỳ

Mục đích phân tích: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua

các năm để thấy được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu doanh thu, đưa ra

những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng kế

hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp đồng thời.

Nguồn số liệu: Sổ chi tiết tài khoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ”, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu bán hàng qua các năm. Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh qua các năm.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh kết hợp phương pháp lập

bảng biểu. Từ các chỉ tiêu qua một thời kỳ tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát

triển bao gồm:

+ Tốc độ phát triển định gốc: = × 100

+ Tốc độ phát triển liên hồn: = × 100

+ Tốc độ phát triển bình qn: = × 100

Trong đó:

: Tốc độ phát triển định gốc



: Doanh thu bán hàng kỳ i.



: Tốc độ phát triển liên hoàn

: Tốc độ phát triển bình quân



: Doanh thu bán hàng kỳ i-1.

: Doanh thu bán hàng kỳ gốc.



i=

Mn : Doanh thu bán hàng kỳ n

1.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ

1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm

nhận thức và đánh giá chính xác mức độ hồn thành các chỉ tiêu doanh thu bán

hàng, qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh, giúp cho chủ doanh

nghiệp có những căn cứ, cơ sở đề ra những chính sách biện pháp đầu tư thích hợp

trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Nguồn số liệu: Các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu

bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp.



16



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu

thực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần

trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh.

1.2.2.2. Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo những nhóm hàng và

mặt hàng chủ yếu nhằm nhận thức đánh giá một cách tồn diện, chính xác và chi

tiết tình hình doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng

giảm và xu hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của công chúng, làm cơ sở cho việc

hoạch định chiến lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn số liệu: Các số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu

thực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu phần trăm

(%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh.

1.2.2.3. Phân tích doanh thu theo phương thức bán

Mục đích: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng nhằm

mục đích đánh giá tình hình biến động tăng, giảm của các chỉ tiêu doanh thu theo

phương thức bán, tìm ra những ưu, nhược điểm trong phương thức bán và khả năng

đa dạng hóa các phương thức bán hàng của doanh nghiệp, qua đó tìm ra những

phương thức bán thích hợp để tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

Nguồn tài liệu: Các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu

bán hàng theo các phương thức bán.

Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh kết hợp lập biểu giữa

số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này so với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các

chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm, số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng phương thức

kinh doanh.

1.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu

bán hàng

1.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán đến doanh

thu bán hàng

Mục đích phân tích: Số lượng hàng bán và đơn giá bán là hai nhân tố ảnh

hưởng trực tiếp và chủ yếu nhất đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của cơng ty. Trên

cơ sở phân tích ảnh hưởng của chúng để đưa ra chính sách bán hàng hợp lý hơn.

17



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Nguồn số liệu: Căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết số lượng hàng bán tương

ứng với đơn giá bán và chỉ số giá chung đã được công bố để tính tốn phân tích.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp các

phương pháp so sánh để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến doanh

thu bán hàng tồn cơng ty.

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: số lượng hàng bán và

giá bán, thể hiện qua công thức:

Doanh thu hàng bán = Số lượng hàng bán × Đơn giá bán

Hay



M=qxp



Trong đó M: là doanh thu bán hàng

q : là số lượng bán hàng

p : là đơn giá bán

Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta có:

M thay đổi do nhân tố q: ∆Mq = q1p0 – q0p0

M thay đổi do nhân tố p: ∆MP = q1p1 - q1p0

Tổng hợp ảnh hưởng của 2 nhân tố:

∆M = ∆Mq + ∆Mp

∆M = (q1q0 – q0p0) + (q1p1 - q1p0)

Trong đó: ∆M1: DTBH thay đổi do số lượng hàng bán

∆Mp: DTBH thay đổi do giá bán hàng hóa

∆M: Tổng sự thay đổi của DTBH

1.2.3.2. Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động

bình quân đến doanh thu bán hàng

Mục đích phân tích: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất

lao động bình quân đến sự biến động của doanh thu có mục đích nhằm xác định

ngun nhân tăng, giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu từ đó có biện

pháp kịp thời điều chỉnh nhằm tăng doanh thu cho cơng ty.

Nguồn số liệu phân tích: Khi phân tích căn cứ vào số liệu kế tốn, thơng tin về

cơ cấu lao động, năng suất lao động trong đơn vị.



18



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thay thế liên hồn kết hợp các

phương pháp so sánh để thấy được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến doanh

thu bán hàng tồn cơng ty.

Mối liên hệ giữa doanh thu bán hàng với số lượng lao động và năng suất lao

động được thể hiện qua công thức sau:

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động × Năng suất lao động bình quân

Hay



M=Tx



Trong đó:

M: Doanh thu bán hàng

T: Số lượng lao động

: Năng suất lao động bình quân một lao động

Áp dụng phương pháp thay thế liên hồn ta có:

M thay đổi do nhân tố T: ∆MT = T1W0 – T0W0

M thay đổi do nhân tố W: ∆MW = T1W1 – T1W0

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

∆M = ∆MT + ∆MW

∆M = (T1W0 – T0W0) + (T1W1 – T1W0)

Trong đó: ∆MT: DTBH thay đổi do tổng số lao động thay đổi.

∆MW: DTBH thay đổi do năng suất lao động bình quân thay đổi.

∆M: Tổng sự thay đổi của DTBH.



19



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Kế tốn - Kiểm tốn



CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI CÔNG TY CP

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRUYỀN THƠNG QUẢNG CÁO VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về cơng ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân

tích doanh thu tại Cty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt

Nam

2.1.1. Tổng quan về công ty

2.1.1.1. Q trình hình thành và phát triển

- Tên cơng ty: Cty CP Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam

- Người đại diện pháp luật là: Giám đốc Đinh Xuân Trường

- Địa chỉ công ty: Số 140, Phố Hoa Bằng, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy,

Hà Nội.

- Quy mô công ty:

+ Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 VNĐ

+ Tổng số nhân viên là: 50 người

- Quá trình hình thành và phát triển cơng ty:

Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông Quảng cáo Việt Nam được

thành lập từ ngày 03-08-2012 dưới sự trăn trở, ấp ủ của Giám đốc Công ty Đinh

Xuân Trường, cũng là người đại diện về mặt pháp luật của công ty để đưa ra thị

trường những sản phẩm, thiết bị uy tín, chất lượng cho khách hàng và đặt sự hài

lòng của khách hàng làm tơn chỉ hoạt động của công ty: “Khách hàng khẳng định

thương hiệu, chất lượng”. Trong thời gian đầu mới kinh doanh với số vốn ít cơng ty

gặp khá nhiều khó khăn trước những đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Trước

những khó khăn đó tồn thể cơng nhân viên đã đồng lòng cùng quyết tâm, nỗ lực

hết mình tìm ra phương thức kinh doanh mới với giá cả hợp lý, sản phẩm của công

ty đã trở thành người bạn đồng hành của nhiều khách hàng thân thiết trong những

năm qua.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính:

-



Bán bn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, linh kiện điện tử viễn



-



thông, vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, ...

Bán bn, bán lẻ điều hòa

20



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Trường Đại học Thương Mại

-



Khoa Kế toán - Kiểm toán



Quảng cáo, dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch,...

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

+ Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm

trước Ban lãnh đạo Công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

+ Phòng nhân sự: tham mưu, quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện các

công tác tổ chức lao động tiền lương, chi trả lương, bảo hiểm cho CBCNV trong

tồn Cơng ty, cơng tác hành chính quản trị, cơng tác bảo vệ kiểm tra.

+ Phòng kế tốn – tài chính: là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám

đốc nắm rõ thực lực tài chính của Cơng ty trong q khứ, hiện tại cũng như hình

ảnh trong tương lai, là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám đốc ra

quyết định tài chính, có chức năng phân tích dự đốn, lên kế hoạch sử dụng vốn của

Cơng ty, kiểm sốt các chi phí, chế độ, hạch tốn kinh doanh, báo cáo tình hình tài

chính của Cơng ty.

+ Phòng kinh doanh: có chức năng xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và phát triển

khai thác các hoạt động kinh tế, nắm bắt tình hình thị trường, xây dựng kế hoạch

sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn hàng, phát triển thị trường,…

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Truyền thông

Quảng cáo Việt Nam được tổ chức một cách gọn nhẹ và hợp lý theo cơ chế thị

trường hiện nay.Việc sắp xếp nhân sự phù hợp với vị trí cơng việc và năng lực

nghiệp vụ chuyên môn của từng người để tạo ra hiệu quả kinh doanh cao nhất.



21



GVHD: Th.s Hoàng Thị Tâm



SVTH: Nguyễn Thị Diệu Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×