Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

ban hành theo Thông tư 200/TT - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính,

- Niên độ kế tốn của cơng ty: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (vnđ). Các nghiệp vụ phát

sinh bằng ngoại tệ khác được quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại

thời điểm lập báo cáo

- Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty: là hình thức Nhật ký chung và được hỗ

trợ bởi phần mềm kế toán Fast

- Phương pháp hạch tốn: Theo phương pháp kê khai thường xun, tính thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo phương pháp bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho

lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vơ hình: TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ

tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác

định là tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích

ước tính và nguyên giá của tài sản.

Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình qn liên tục.

Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast trong tổ chức kế toán,

phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung. Phần mềm này giúp nhân viên

kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng, lập báo

cáo tài chính và các báo cáo quản trị cuối niên độ kịp thời.



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



31



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hoài

 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị năm 2015 và 2016

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số

Tài Dũng năm 2015 và 2016

Đơn vị:VNĐ

So sánh năm 2015 với năm

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



2016



1. Tổng doanh thu

2. Doanh thu thuần về



627.251.206



653.082.957



Số tiền

25.831.751



Tỷ lệ(%)

4,12



bán hàng và cung cấp



627.247.416



653.076.773



25.829.357



4,12



dịch vụ

3. Giá vốn hàng bán

4. Lợi nhuân gộp về



411.078.106



533.084.781



122.006.675



29,68



bán hàng và cung cấp



216.169.310



119.991.992



-96.177.318



-44,49



dịch vụ

5. Doanh thu tài chính

6. Chi phí tài chính

7. Chi phí bán hàng

7. Chi phí quản lý



3.790

1.000.000



6.184

5.114.750

1.337.000



2.394

5.114.750

337.000



63,17

100

33,7



164.929.606



109.128.953



-55.800.653



-33,83



50.243.494



4.417.473



-45.826.021



-91,21



-



147.002.287

-147.002.287



147.002.287

-147.002.287



100

-100



50.243.494



-142.584.814



-192.828.308



-383,79



-



-



-



-



50.243.494



-142.584.814



-192.828.308



-383,79



kinh doanh

8. Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

9. Thu nhập khác

10. Chi phí khác

11. Lợi nhuận khác

12. Tổng lợi nhuận kế

tốn trước thuế

13. Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp

14. Lợi nhuận sau

thuế



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 và 2016)



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



32



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu

Hoài



Qua bảng trên ta thấy:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây đi

xuống, doanh thu năm 2016 tăng khá ít so với năm 2015 và lợi nhuận năm 2016 giảm

so với năm 2015. Ta sẽ phân tích tổng thể tình hình tăng, giảm của từng chỉ tiêu kết

quả hoạt động kinh doanh.

Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty là cung cấp các sản

phẩm về lĩnh ảnh, dịch vụ liên quan đến in ấn. Doanh nghiệp khơng có phát sinh các

khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần cũng chính là doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ. Tình hình biến động doanh thu cụ thể như sau: năm 2016 tổng

doanh thu đạt 653.082.957 đồng tăng 25.831.751 đồng so với năm 2015, tương ứng

với tỷ lệ tăng là 4,12%.

Bên cạnh doanh thu, chi phí cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng

rất lớn đến lợi nhuận của cơng ty và là chỉ tiêu phức tạp vì khó đo lường một cách

chính xác các khoản mục chi phí cụ thể. Dựa vào bảng ta thấy: Tổng chi phí năm

2016 là 795.667.771 đồng, tăng 218.660.059 đồng so với năm 2015 tương ứng với tỷ

lệ tăng 37,896 %. Tốc độ tăng chi phí như vậy là thấp, tuy nhiên tốc độ tăng chi phí lại

cao hơn tốc độ tăng doanh thu nên nhìn chung, việc sử dụng chi phí của công ty không

đạt hiệu quả.

Chỉ tiêu tiếp theo là lợi nhuận, đây là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là chỉ

tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh

doanh, hay nói cách khác, lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng chi

phí trong hoạt động kinh doanh. Trong 2 năm 2015 và 2016, thì năm 2015 kinh doanh

có lãi nhưng đến năm 2016 thì lợi nhuận ở mức âm, và mức lợi nhuận năm sau giảm

mạnh so với lợi nhuận của năm trước. Năm 2016 lãi thuần là -142.584.814 đồng, giảm

192.828.308 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 383,788%. Với những biến động trên, ta

nhận thấy tốc độ tăng chi phí của cơng ty theo đó là sự giảm mạnh của lợi nhuận. Nhìn

chung, tình hình kinh doanh của cơng ty năm 2016 đã đạt kết quả không tốt, giảm

mạnh so với năm 2015. Kết quả này gây ra khó khăn cho Cơng ty trong việc mở rộng

kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới. Nguyên nhân cụ thể

vì sao về sự giảm sút này, những nguy cơ có thể tiềm ẩn đối với hoạt động sản xuất

kinh doanh của cơng ty ta sẽ đi sâu vào phân tích các phần tiếp theo.

2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động phân tích kết quả

SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



33



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi doanh nghiệp.

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mơ của Nhà nước, vì

vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến từng

doanh nghiệp. Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng cũng chịu sự ảnh hưởng của

các nhân tố bên ngồi như: Mơi trường kinh tế, chính sách kinh tế - tài chính của nhà

nước, sự phát triển của khoa học kỹ thuật…

Thứ nhất: Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng tạo ra

nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cần

phải nắm bắt thời cơ phát triển trong thời buổi nền kinh tế thị trường hiện nay. Sự tác

động của môi trường kinh tế (như: GDP, yếu tố lạm phát, tỉ giá hối đoái và lãi suất,

tiền lương và thu nhập) có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp nói chung cũng như của Cơng ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng nói

riêng. Những khó khăn có thể trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm nguồn hàng ổn

định để tiết kiệm chi phí… làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả kinh doanh của

công ty.

Từ những ngày đầu mới thành lập công ty đã gặp phải khơng ít khó khăn. Đó là

sự gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh đa dạng làm cho

cuộc cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, việc mở cửa nền

kinh tế cũng tạo ra những thách thức đối với doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, cơng ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng hoạt động trong lĩnh vực

sản xuất kinh doanh các thiết bị kỹ thuật số có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh

nghiệp cùng ngành. Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách để nắm bắt, thu hút

khách hàng. Đặc biệt, công ty phải đưa ra các giải pháp để hoàn thiên, nâng cao cơng

tác phân tích và chú trọng đến phân tích kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp ứng nhu

cầu quản lý của ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế hiện nay của nền kinh tế.

Thứ hai: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật –kinh tế

Mơi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bởi vì mơi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương

thức kinh doanh… của doanh nghiệp. Khơng những thế nó còn tác động đến chi phí

SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



34



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hoài

của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thơng, chi phí vận chuyển, mức độ về

thuế… đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng

bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho

các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Tóm lại mơi trường chính trị – luật

pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật

pháp, cộng cụ vĩ mô…Cụ thể, Nhà nước đã và đang tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi

cho các doanh nghiệp phát triển kinh doanh, mở rộng sản xuất thơng qua những chính

sách về Thuế, ban hành các Luật, các chính sách phát triển kinh tế tư nhân,… VD như

bắt đầu từ năm 2015 thuế suất thuế TNDN là 20%, ban hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp

nhỏ và vừa, Luật Công nghiệp hỗ trợ, các nghị quyết, thông tư sửa đổi, bổ sung,…

Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và

nhỏ nên các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với loại hình này đều được Cơng ty

nắm bắt kịp thời và áp dụng trong sản xuất kinh doanh để kinh doanh đạt hiệu quả tốt

nhất. Nhờ những chính sách, chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước, những chính

sách ưu đãi mà doanh thu của Cơng ty qua các năm đều tăng, đẩy nhanh quá trình phát

triển của Công ty.

Thứ ba: Sự phát triển của khoa học ky thuật

Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển như vũ bão

và ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế. Công ty TNHH Ảnh kỹ

thuật số Tài Dũng là công ty kinh doanh trong lĩnh vực ảnh kỹ thuật số nên tính thẩm

mỹ đòi hỏi ở các sản phẩm làm ra cao do đó yêu cầu về máy móc sản xuất phải tiên

tiến, công nghệ cao, mà sự phát triển công nghệ trong lĩnh vực này đã giúp Công ty tạo

ra những sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chất lượng, cũng như kiểu dáng. Từ đó, Cơng

ty có thể đổi mới danh mục sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm đã cũ kỹ, lỗi thời. qua

đó cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ một cách tốt nhất. Như vậy

sự phát triển khoa học kỹ thuật giúp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh

thu, góp phần nâng cao lợi nhuận của Cơng ty.



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



35



Lớp K49D5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x