Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Khái niệm kết quả kinh doanh

a. Khái niệm kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

1.1.2.1. Khái niệm Doanh thu, ý nghĩa của việc tăng Doanh thu, nguồn hình

thành Doanh thu

 Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh

nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu.

 Ý nghĩa của việc tăng doanh thu: Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng

lượng hàng hóa bán ra trên thị trường và tăng lượng tiền về cho doanh nghiệp. Vì

vậy,tăng doanh thu bán hàng vừa có ý nghĩa đối với doanh nghiệp và với xã hội.

- Đối với doanh nghiệp, tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp

thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí

sản xuất kinh doanh, tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho

hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. Đồng thời, tăng doanh thu

bán hàng sẽ ảnh hưởng tăng lợi nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động.

- Đối với xã hội, tăng doanh thu bán hàng góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu

tiêu dung hàng hóa cho xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo cân đối cung cầu,

ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền và với các

nước trong khu vực và thế giới.

 Nguồn hình thành doanh thu: Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh

thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị của việc bán hàng và

cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán.

- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: tiền lãi: lãi cho vay;

lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu….

- Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy

ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ

dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ

việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xố nay thu hồi được, hồn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

1.1.2.2. Khái niệm Lợi nhuận, ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận

 Lợi nhuận của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập đạt được

và tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được kết quả doanh thu đó đồng

thời có tính đến yếu tố bảo tồn vốn.

Cơng thức tính: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

 Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận:



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



9



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

- Là nguồn tài chính để đánh giá hiệu quả đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tình

hình tài chính cuả doanh nghiệp.

- Là nguồn để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng quy mơ sản xuất.

- Là nguồn tài chính để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

1.1.2.3. Nguồn hình thành lợi nhuận:

- Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động kinh doanh: Là khoản tiền thu được do

việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của DN tạo nên như lợi nhuận bán sản phẩm

sản xuất, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và thực hiện các chức năng tài chính

- Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động khác: Là khoản tiền thu được do các

hoạt động phát sinh không thường xuyên tạo nên như thanh lý TSCĐ, xử lý tài sản

thừa, thiếu, xử lý vi phạm hợp đồng…

1.1.2.4. Phương pháp xác định lợi nhuận

Để xác định lợi nhuận đạt được trong kỳ doanh nghiệp có thể sử dụng một trong

các phương pháp tính tốn như phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp.

Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng đã lựa chọn phương pháp trực tiếp để tính

lợi nhuận.

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tổng hợp

lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác. Cách thức

xác định như sau:

Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh

LN từ hoạt

động sản xuất

kinh doanh



LN gộp

=



về BH&

CCDV



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



DT hoạt

+



động tài

chính



10



Chi phí

-



tài

chính



Chi phí kinh

-



doanh hợp lý,

hợp lệ



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu

Hồi



Trong đó:



LN gộp về bán



DT thuần về bán



hàng và cung



=



cấp dịch vụ



dịch vụ



DT thuần về bán

hàng và cung



hàng và cung cấp

DT về bán



=



cấp dịch vụ



hàng và cung

cấp dịch vụ



-



Trị giá vốn

hàng bán



Các khoản

-



giảm trừ

doanh thu



Thuế phải

-



nộp ở khâu

tiêu thụ



Trong đó:

- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm:

Thứ nhất, doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,

…bán cho các cơ, quan đơn vị khác,…nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia

công, sản xuất.

Thứ hai, doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,…

bán cho các cơ, quan đơn vị khác,…nhằm mục đích để tiêu dùng.

Thứ ba, doanh thu gửi bán đại lý, ủy thác: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi

bán đại lý theo hợp đồng, ủy thác xuất nhập khẩu. Doanh thu hoạt động gia cơng là

tồn bộ tiền th gia cơng được hưởng chưa trừ đi một khoản phí tổn nào. (Theo giáo

trình Kế tốn tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản

thống kê, xuất bản năm 2010).

- Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm các khoản chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán cho khách hàng, doanh thu hàng bán bị trả lại. (Theo giáo trình Kế

tốn tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê,

xuất bản năm 2010).

- Trị giá vốn hàng bán: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kì như: trị giá

vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; các khoản hao hụt, mất mát

hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; số trích lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu

tư phát sinh trong kỳ…(Theo giáo trình Kế tốn tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và

TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010).

- Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là những khoản thuế gián thu như thuế GTGT (nếu

tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). (Theo



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



11



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

giáo trình Kế tốn tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất

bản thống kê, xuất bản năm 2010).

- Doanh thu hoạt động tài chính: Có thể bao gồm lãi được chia từ hoạt động liên

doanh, liên kết; lợi tức cổ phiếu, trái phiếu; lãi từ tiền gửi ngân hàng hoặc cho các đối

tượng khác vay; lãi từ kinh doanh chứng khoán; cho thuê tài sản; chiết khấu thanh tốn

được hưởng…(Theo giáo trình Kế toán tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng

Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010).

- Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngồi

doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí trả lãi

tiền vay; chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết (khơng bao gồm phần vốn

góp); chi phí cho thuê tài sản; chi phí mua bán các loại chứng khốn; chiết khấu thanh

tốn cho khách hàng…(Theo giáo trình Kế toán tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và

TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010).

- Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ: Là toàn bộ chi phí kinh doanh phân bổ cho

hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, được xác định là hợp lệ và nằm trong phạm

vi chi phí kinh doanh Nhà nước đã quy định. Các khoản chi phí kinh doanh trên sẽ bao

gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp và không bao gồm thuế GTGT

nếu tính theo phương pháp khấu trừ. Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ bao gồm: Một

là, trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ. Hai là, chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. (Theo giáo trình

Kế tốn tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê,

xuất bản năm 2010).



 Đối với hoạt động khác lợi nhuận được xác định như sau:



LN từ hoạt động

khác



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



=



Thu nhập từ hoạt

động khác



12



-



Chi phí từ hoạt

động khác



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu

Hồi



Trong đó:

- Thu nhập từ hoạt động khác: Là những khoản thu phát sinh không thường

xuyên từ những hoạt động riên biệt như: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

nợ phải thu khó đòi được xóa sổ nay đòi được; các khoản thu nhập bất thường khác

như tiền được phạt, tiền được bổi thường…(Theo giáo trình Kế tốn tài chính TS.

Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010).

- Chi phí hoạt động khác: là những khoản chi như: tiền phạt do doanh nghiệp vi

phạm hợp đồng; chi phạt thuế; chi do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,… (Theo

giáo trình Kế toán tài chính TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất

bản thống kê, xuất bản năm 2010).

Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp lại

được tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :

LN trước thuế thu

nhập doanh nghiệp



=



LN từ hoạt động

sản xuất kinh doanh



+



LN hoạt động

khác



Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợi

nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng).

LN sau thuế = LN trước thuế thu nhập -



Thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp trong kỳ



1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần(ROS)

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản

phẩm so với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu

này được xác định như sau:



Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần(ROS) =

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thì

đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanh

nghiệp hoạt động càng có hiệu quả. Công thức này cũng cho thấy để tăng được tỷ suất

lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất

lượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ.



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



13



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hoài

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA)

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tạo ra với vốn

kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định như sau:



Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA) =

Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp,

cứ một đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu

này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số tiền bỏ ra.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Chỉ tiêu này được xác định như sau:



Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao

chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả.

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng chi phí kinh

doanh trong kỳ. Chỉ tiêu này được xác định như sau:



Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ sẽ thu lại được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu suất sử dụng chi phí của

doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp biết cách sử dụng và

tiết kiệm chi phí.

1.1.4.Vai trò và nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh

a. Vai trò



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



14



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

- Phân tích kết quả kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn thấy được sức

mạnh, khả năng cũng như những hạn chế, khó khan của doanh nghiệp mình một cách

đúng đắn.

- Là công cụ cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà Quản trị điều hành hoạt

động kinh doanh tại đơn vị một cách hiệu quả.

- Kiểm tra,đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh

tế mà đơn vị đề ra.

- Cung cấp những thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp.

b. Nhiệm vụ

- Đánh giá thường xuyên toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả đạt

được bằng các chỉ tiêu kinh tế.

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được và mức độ ảnh hưởng của

mỗi nhân tố.

- Phát hiện và đề ra các biện pháp, phương pháp nhằm hạn chế những mặt yếu

kém, phát huy những mặt tích cực, khai thác các khả năng còn tiềm tàng.

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định, bởi vì nhiệm vụ

của phân tích là nhằm xem xét, đánh giá, dự đốn có thể đạt được trong tương lai nên

rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường.

1.1.5.Mục đích phân tích và nguồn số liệu phân tích.

a. Mục đích phân tích

- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch

đề ra, để xem xét trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp đã cố gắng trong

việc hoàn thành mục tiêu hay khơng. Từ đó, tìm ra ngun nhân và đưa ra giải pháp để

doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện.

- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt

ưu thế của mình trên thị trường. Từ đó, xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh hiệu

quả, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trong, bên

ngồi ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



15



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hồi

ảnh hưởng đó. Từ đó, giúp đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc

phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



16



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu

Hoài



b. Nguồn số liệu phân tích

Nguồn tài liệu có thể sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

gồm: nguồn tài liệu bên ngoài và nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp cung cấp.

 Nguồn tài liệu bên ngoài là các nguồn tài liệu phản ánh chủ trương chính sách

của Đảng nhà nước và các ngành về việc chỉ đạo, phát triển sản xuất và lưu thơng

trong và ngồi nước.

- Chính sách kinh tế tài chính do nhà nước quy định trong từng thời kỳ như:

chính sách cấp vốn hoặc cho vay vốn, các chính sách thuế của nhà nước, chính sách về

kinh tế đối ngoại,chính sách về ngoại giao…

- Tình hình thay đổi về thu nhập thị hiếu trong và ngoài nước.

- Biến động về cung cầu giá cả trên thị trường trong và ngoài nước.

 Nguồn tài liệu bên trong là các tài liệu liên quan đến việc phản ánh quá trình

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Tài liệu thông tin tư các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra bao gồm: kế

hoạch tài chính, kế hoạch xuất khẩu hàng hóa, kế hoạch về sử dụng vốn…

- Số liệu trên báo cáo tài chính do phòng kế tốn lập hàng kỳ: báo cáo kết quả

kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

thuyết minh báo cáo tài chính.

- Số liệu do các phòng kinh doanh cung cấp hàng tháng: báo cáo xuất khẩu theo

tháng, theo quý.

- Tài liệu hạch toán: các sổ sách kế toán, hạch toán tổng hợp, chi tiết, các chứng

từ, hóa đơn.

1.2. Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh

1.2.1. Phân tích doanh thu

1.2.1.1. Phân tích sự biến động của doanh thu qua từng thời kỳ

a. Mục đích phân tích doanh thu

Qua q trình phân tích, ta tìm ra được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu

doanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở

cho việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn. Đồng thời qua phân tích xác định thị

phần doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường và sự tăng giảm của các chỉ tiêu này

để đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.

SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



17



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu

Hồi



b. Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các năm thơng qua báo cáo tài chính.

c. Phương pháp phân tích

Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu trong một thời kỳ bằng cách tính tốn

các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hồn, tốc độ phát

triển bình quân.

+ Tốc độ phát triển định gốc:



=



+ Tốc độ phát triển liên hồn:



=



+ Tốc độ phát triển bình qn:



=



x 100



x 100



x 100



Trong đó:

: Tốc độ phát triển liên hồn.



: Doanh thu bán hàng kỳ i.



: Tốc độ phát triển định gốc.



: Doanh thu bán hàng kỳ i-1.



: Tốc độ phát triển bình quân.



Mn :Doanh thu bán hàng kỳ n



: Doanh thu bán hàng kỳ gốc.



i=



1.2.1.2. Phân tích sự biến động của doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng

a. Mục đích phân tích doanh thu

Nhận thức đánh giá một cách toàn diện, chi tiết tình hình doanh thu bán hàng

theo nhóm, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển nhu



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



18



Lớp K49D5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Phạm Thị Thu



Hoài

cầu tiêu dung của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư theo nhóm

mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa số

thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước. Ngồi ra còn sử dụng sổ chi tiết bán

hàng theo cụ thể từng mặt hàng và nhóm hàng.



SVTH:Trần Thị Thúy Quỳnh



19



Lớp K49D5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Khái niệm kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×