Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG NỘI THẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG NỘI THẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT

HUY GIA KHÁNH

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường đến

kế tốn bán hàng nội thất tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất nội

thất Huy Gia Khánh

2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất

Huy Gia Khánh

Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia

Khánh

Tên viết tắt: HUY GIA KHANH .,JSC

Địa chỉ: Số 203 Nguyễn Khoái, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng

Mã số thuế: 0101515735

Điện thoại: 04 3987 0504

Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng

Đại diện theo pháp luật: Ơng Trần Chí Hiếu

Chức vụ: Giám đốc

Cơng ty hoạt động lĩnh vực thương mại, sản phẩm cung cấp chủ yếu là nội thất

văn phòng như: bàn làm việc, ghế văn phòng, sofa văn phòng,… và nội thất gia

đình như: bàn trà, sofa gia đình,…

Khách hàng có thể đặt hàng nội thất thiết kế thi cơng chọn gói hoặc đặt hàng

sản xuất thiết kế theo mẫu, từng sản phẩm, bất kể số lượng công ty sẽ luôn phục vụ

khách hàng chu đáo.

Thị trường kinh doanh của công ty: Chủ yếu là khu vực miền Bắc với thị

trường chính là khu vực Hà Nội.

Chức năng:

Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh là đơn vị

chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất cho các công trình biệt thự, nhà phố, căn hộ,

chung cư và đặc biệt văn phòng, showroom, nhà hàng, khách sạn…



30



Nhiệm vụ:

Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của

sản phẩm.

Thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, chấp hành đầy đủ

nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý nhất

và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của quý khách hàng.

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động, chăm lo đời sống

nhân viên.

2.1.2. Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty được thành lập theo đăng ký kinh doanh số 0101515735 của Sở kế

hoạch đầu tư TP Hà Nội ngày 23 tháng 07 năm 2004. Công ty đã hoạt động được 12

năm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và cung cấp các sản phẩm nội thất.

Những ngày đầu thành lập cơng ty còn khó khăn số lượng nhân viên, cơ sở vật

chất còn hạn chế cơng ty chỉ thực hiện cung cấp sản phẩm bàn, ghế, giường, tủ cho

văn phòng và nhà cửa với những thiết kế đơn giản. Hiện tại sau nhiều năm sản

phẩm của công ty ngày càng nâng cao về mẫu mã, chất lượng.

Công ty đặc biệt chú trọng các giải pháp kiến trúc, nội thất kết hợp với phong

thủy nhằm giải quyết những vấn đề về không gian sống của khách hàng, tạo ra

những ưu thế và khắc phục những nhược điểm cân bằng chi phí trong thiết kế nội

thất, kiến trúc .

Mục tiêu lớn nhất mà Công ty hướng tới mang lại cho khách hàng mơi trường

sống và làm việc trong lành, hồi hòa và thẩm mỹ. Chúng tơi ln lấy tiêu chí hiệu

quả, chất lượng và đúng tiến độ làm phương châm làm

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất nội thất Huy Gia Khánh xây dựng

mơ hình quản lý theo từng phòng ban chức năng, phù hợp với mơ hình và điều kiện

thực tế của công ty, đảm bảo đúng nguyên tắc thống nhất, bình đẳng cơng khai theo

quy định hiện hành. Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:



31



Sơ đồ: 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG

THIẾT KẾ



PHỊNG HÀNH

CHÍNH NHÂN

SỰ



PHỊNG KINH

DOANH



PHỊNG KẾ

TỐN



Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban như sau:

+ Giám đốc: là người đứng đầu đại diện pháp luật của cơng ty, có chức năng

quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty. Là người đại diện công ty ký kết các

văn bản, hợp đồng, đưa ra các phương hướng, chính sách phát triển cho công ty và

chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật và hội đồng quản trị.

+Phó giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

thay cho Giám đốc. Quyết định một số vấn đề theo quy định của cơng ty.

+Phòng thiết kế: Chịu trách nhiệm thiết kế các sản phẩm, lên sản phẩm mẫu,

nghiên cứu thiết kế theo nhu cầu khách hàng và yêu cầu cơng ty.

+Phòng kinh doanh: Tìm kiếm nguồn hàng, nhà cung cấp. Lên kế hoạch và

tham mưu cho ban giám đốc về chính sách bán hàng, thực hiện bán hàng. Tiếp

nhận phản hồi của khách hàng về sản phẩm.

+Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược,

chính sách nhân sự của Cơng ty, xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao

động, lưu giữ hồ sơ; Soạn thảo văn bản, quy định, quyết định trong phạm vi công

việc được giao; Tổ chức thực hiện công việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn

bản, quản lý con dấu của bản thảo, giữ bí mật thông tin trong công tác sản xuất kinh

doanh của cơng ty.



32



+ Phòng tài chính kế tốn: Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch về kế toán,

thống kê tài chính, theo dõi kịp thời liên tục và có hệ thống các số liệu về tài sản,

tiền vốn, và các quỹ. Hàng năm phòng có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính và chịu

trách nhiệm về những con số đã cung cấp.

Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

Kế tốn trưởng



Kế tốn tổng hợp



Thủ

quỹ, Ngân

hàng



Kế tốn

kho



Kế tốn

tiền mặt,

cơng nợ



Kế tốn

lương, TSCĐ,

CCDC



Nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng kế tốn như sau:

Kế tốn trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý nhân sự Phòng Tài chính Kế

tốn; Quản lý chứng từ, duyệt chứng từ, xử lý các văn bản hành chính liên quan đến

cơng tác Tài chính – Kế toán đúng chế độ quy định của Nhà nước; Thực hiện cơng

tác kiểm tra kế tốn, kiểm tốn nội bộ.

Kế tốn tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm tra tồn bộ các định khoản, các nghiệp

vụ phát sinh; Kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp; Kiểm tra

số dư cuối kỳ có hợp lý và đúng với thực tế khơng; Tính giá thành, định khoản các

nghiệp vụ về giá thành; Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ; In sổ kế tốn; Lập báo

cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thống kê.

Thủ quỹ, Kế toán ngân hàng: Trực tiếp thu, chi tiền mặt theo quy trình thanh

tốn quỹ của cơng ty, kiểm kê quỹ với kế tốn tiền. Ghi nhận, phản ánh chính xác,

đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng về các hoạt động:

hoạt động nguồn vốn, sử dụng vốn và các dịch vụ ngân hàng khác; Giám sát quá

trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản.



33



Kế toán kho: Thực hiện việc lập đầy đủ và kịp thời các chứng từ nhập, xuất

vật tư, hàng hóa khi có các nghiệp vụ phát sinh; Tính giá nhập xuất vật tư hàng hóa,

lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan; Kiểm tra các hóa đơn nhập

hàng, xử lý tất cả các trường hợp thiếu hụt vật tư, hàng hóa theo quy định; Phối hợp

với thủ kho nhanh chóng làm các thủ tục trong việc xuất hàng hóa cho khách hàng.

Cập nhật hàng tồn kho kịp thời để cơng ty có kế hoạch nhập hàng và bán hàng.

Kế tốn tiền mặt và Cơng nợ: Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính

xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt; Hằng ngày, kế toán cùng kiểm kê quỹ tiền mặt

và đối chiếu sổ sách, ký vào sổ Quỹ; Căn cứ vào Quy định thu – Quy định chi của

doanh nghiệp kế toán lập phiếu thu – chi và thực hiện thu chi và sổ theo dõi và quản

lý luồng tiền qua quỹ và quản lý tiền. Theo dõi công nợ các khách hàng và nhà cung

cấp. Lập kế hoạch thu hồi và thanh tốn cơng nợ. Định kỳ lập báo cáo quản trị theo

yêu cầu.

Kế tốn lương, Bảo hiểm, CCDC, TSCĐ: Tính tốn chính xác, kịp thời, đúng

chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả

cho người lao động; Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách,

chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng

đồn. Theo dõi CCDC và TSCĐ trong cơng ty. Định kỳ phân bổ CCDC và tính

khấu khao TSCĐ.

Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

Kỳ kế tốn năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Việt Nam Đồng (VNĐ).

Cơng ty áp dụng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và các thơng

tư hướng dẫn các chuẩn mực này.

Chế độ kế tốn vận dụng tại Công ty theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

ban hành ngày 14/09/2006.

Hình thức kế tốn: Nhật ký chung

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Phương pháp giá gốc

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.



34



Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

- Ghi nhận doanh thu bán hàng tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu

quy định tại chuẩn mực kế tóan số 14

- Các khoản nhận trước của khách hàng không ghi nhận là doanh thu

trong năm

- Doanh thu cung cấp dịch vụ tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu

cung cấp dịch vụ quy định tại chuẩn mực kế toán số 14

- Doanh thu hoạt động tài chính tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận doanh

thu hoạt động tài chính quy định tại chuẩn mực kế tốn số 14

2.1.3. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng tại Công ty

CP TM & SX Nội thất Huy Gia Khánh

2.1.3.1.Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

Hệ thống pháp luật:

Các doanh nghiệp đều phải hoạt động theo khuôn khổ và tuân thủ những quy

định của pháp luật. Chính vì vậy cơng tác kế tốn tại cơng ty cũng chịu sự tác động

mạnh mẽ của luật doanh nghiệp, luật kế tốn, luật thuế. Vì vậy cơng ty cũng cần

quan tâm đến những quy định của pháp luật để thực hiện đúng.

Hệ thống chế độ kế tốn doanh nghiệp:

Khi cơng ty lựa chọn một CĐKT để áp dụng thì mọi quy trình, nghiệp vụ phát

sinh trong cơng tác kế tốn bán hàng đều phải nhất quán tuân theo, bên cạnh đó có

thể điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

nhưng vẫn phải trong mức độ cho phép của CĐKT.

Sự thay đổi chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa từ QĐ 48/2006/TT –

BTC sang TT133/2016/TT –BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 đã có những ảnh

hưởng đến cơng tác kế tốn bán hàng của công ty như:

Về chứng từ và sổ kế tốn: Thơng tư 133 dỡ bỏ tồn bộ sự bắt buộc đối với

chứng từ và sổ kế toán nên cơng ty có thể thay đổi theo thực tế phát sinh sao cho

phù hợp các chứng từ và sổ kế tốn.

Về hệ thống tài khoản kế tốn: Thơng tư 133 khơng hướng dẫn chi tiết các bút

tốn định khoản, doanh nghiệp tự thực hiện bút toán ghi sổ sao cho phù hợp quy

trình luân chuyển chứng từ.



35



Doanh nghiệp được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở các tài

khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình.

Hệ thống tài khoản thay đổi trong đó các TK dự phòng sang TK 229 “Dự

phòng tổn thất tài sản” nên cơng ty khi hạch tốn dự phòng phải thu khó đòi và

dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ sử dụng TK 229 “Dự phòng tổn thất tài sản”

thay cho TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” và TK 159 “Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho”.

Xóa bỏ TK 521“Các khoản giảm trừ doanh thu” nên khi phát sinh các khoản

giảm trừ doanh thu kế toán bán hàng hạch toán ghi Nợ TK 511 để giảm trực tiếp

doanh thu.

Bỏ hệ thống TK ngoài bảng nên khi phát sinh các giao dịch nhận bán hàng đại

lý kế toán theo dõi ngồi hệ thống sổ kế tốn và ghi rõ trong thuyết minh BCTC.

Về ghi nhận doanh thu từ giao dịch nội bộ: Doanh nghiệp được tự quyết định

ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ

xuất ra như phiếu xuất kho hay HĐ GTGT

Về hệ thống BCTC: Doanh nghiệp Được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính

thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống …

Hệ thống chuẩn mực kế toán

Hệ thống 26 chuẩn mực kế tốn (VAS) là một nhân tố mơi trường có tác động

trực tiếp đến cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác bán hàng nói riêng của doanh

nghiệp. Trong kế toán bán hàng, VAS quy định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu, giá

vốn hàng hóa, phương pháp tính giá vốn hàng bán..Hiện nay công ty đang thực hiện

đúng theo chuẩn mực kế tốn.

Khoa học cơng nghệ:

Khi khoa học cơng nghệ phát triển áp dụng nó vào cơng tác kế tốn thì việc

hạch tốn nhanh chóng, thuận lợi, đơn giản hơn. Các phần mền kế toán mới ra đời

và thay thế cho những phần mềm kế toán cũ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được

thời gian, tiền bạc cũng như tạo ra sự thuận lợi lớn cho kế toán nói chung và kế tốn

bán hàng nói riêng.



36



Sự phát triển của nền kinh tế:

Khi kinh tế rơi vào tình trạng suy thối thì doanh nghiệp cũng phải chịu khơng

ít hao tổn. Vì vậy doanh nghiệp, đặc biệt kế tốn bán hàng trong điều kiện nền kinh

tế suy thối để có thể thực hiện đúng quy định, giúp DN phát triển.

2.1.3.2. Ảnh hưởng của môi trường vi mô

Tổ chức bộ máy quản lý và quy mô kinh doanh

Bộ máy quản lý của công ty được phân chia một cách rõ ràng, mỗi phòng ban

phụ trách một nhóm cơng việc khác nhau thể hiện tính chun mơn hóa. Các bộ

phận có liên quan mật thiết với nhau.

Quy mô của bộ máy kế tốn cơng ty khá phù hợp với khối lượng cơng việc

phát sinh. Từ đó giúp cho hiệu quả, chất lượng công việc được nâng cao hơn.

Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty: khá khoa học và hợp lý, cơng việc của

các bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ. Việc phân chia như thế này giúp cho bộ máy

kế tốn bán hàng được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Đặc điểm kinh doanh

Do các loại hàng trong công ty cũng khá là đa dạng, nhiều loại mặt hàng, chủ

yếu là bán lẻ. Nhiều mặt hàng không khác nhau nhiều.Chính vì thế cơng tác kế tốn

cũng trở nên phức tạp hơn, kế tốn bán hàng có thể nhầm lẫn hàng nọ với hàng

kia .Điều này ảnh hưởng tới cơng tác kế tốn .

Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn

Cơng việc liên quan đến kế tốn bán hàng khá nhiều (các nhiệm vụ thực hiện

theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế tốn bán hàng

và tình hình cơng nợ của từng khách hàng). Vì vậy với số lượng nhân viên kế tốn

bán hàng là 1 người là ít so với lượng cơng việc họ cần giải quyết .

Về trình độ của nhân viên kế tốn

Cơng việc hạch tốn kế tốn bán hàng có chính xác, kịp thời hay khơng phụ thuộc

rất lớn vào trình độ nhân viên kế tốn trong cơng ty. Tại đây, có một đội ngũ nhân viên

trẻ, năng động và có trình độ giúp cho cơng tác kế toán trong đơn vị đảm bảo được yêu

cầu của các cấp quản lý và các bên có liên quan.

Ngồi ra, văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo của các

nhà quản trị cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh. Nhất là trong

công tác kế tốn, khi mà u cầu về tính trung thực và khách quan được đặt lên

37



hàng đầu và trở thành u cầu cơ bản đối với kế tốn. Văn hóa kinh doanh của

từng doanh nghiệp có thể hình thành nên tác phong làm việc của các nhân viên,

nó có thể khích lệ nhân viên hăng say làm việc hoặc có những tác động bất lợi

đến các nhân viên.

2.2. Thực trạng kế tốn bán hàng nội thất tại Cơng ty CP TM & SX Nội

thất Huy Gia Khánh

2.2.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng nội thất tại Công ty

Đặc điểm về hàng hóa

Cơng ty kinh doanh các sản phẩm nội thất văn phòng và gia đình với các sản

phẩm đa dạng, mẫu mã đẹp đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Hầu hết các sản phẩm được mua theo đơn đặt hàng của khách hàng. Sản phẩm là

đơn chiếc và có nhiều kích cỡ cho một loại sản phẩm. Sản phẩm cần đa dạng mẫu mã,

chủng loại, có tính thẩm mỹ và ứng dụng cao phù hợp với các không gian khác nhau.

Sản phẩm thay thế của nội thất tương đối phong phú và rất dễ tìm trên

thị trường.

Nội thất văn phòng gồm: bàn làm việc, ghế văn phòng, Sofa văn phòng, Tủ tài

liệu, … đa dạng mẫu mã, chất liệu và kích thước sản phẩm phù hợp với nhu cầu đa

dạng của khách hàng.

Một số sản phẩm nội thất văn phòng như:

Bàn giám đốc là dòng sản phẩm được thiết kế đặc điểm sử dụng gỗ cao cấp

với thiết kế sang trọng, đẳng cấp.

Ghế phòng họp với chất liệu làm từ gỗ sồi tự nhiên, đệm và tựa lưng làm từ

chất liệu da thật. Đệm mút dày bọc da mang lại cảm giác êm ái, sang trọng.

Ghế đệm lưới, chân xoay hợp kim nhôm, tay mạ bọc lưới, có bát cần hơi tăng

chỉnh chiều cao giúp thích ứng với nhiều loại bàn, chân xoay linh hoạt, có bánh xe

giúp di chuyển thuận tiện hơn quanh chỗ làm việc.

Nội thất gia đình gồm các mẫu bàn trà và sofa gia đình, giá sách, bàn làm việc,

giường, …

Nội thất gia đình nổi bật là dòng sản phẩm giường mềm và sofa da được nhập

khẩu 100% luôn khiến cho người sử dụng có cảm giác thoải mái và tiện nghi hơn

bao giờ hết. Với đặc điểm nhỏ gọn, giá thành hợp lý, kiểu dáng mẫu mã đa dạng,

sản phẩm này rất phù hợp với nhiều không gian và phong cách nội thất khác nhau.

Ngồi ra, cơng ty cung cấp các sản phẩm nội thất bán cổ điển với phong cách

sang trọng.

Sản phẩm của công ty được quản lý theo nhà cung cấp và đánh số thứ tự các

sản phẩm phát sinh.

Phương thức bán hàng

38



Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển

thẳng không qua kho.

Phương thức bán lẻ: Việc mua bán tại cửa hàng nhân viên bán hàng trực tiếp

thực hiện mua bán với khách hàng.

Phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt: là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi

giao hàng cho người mua thì người mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ. Theo phương

thức này khách hàng có thể được hưởng chiết khấu theo hố đơn.

- Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: gồm chuyển khoản qua ngân hàng, séc…

Công ty mua hàng hóa đầu vào từ các nhà phân phối, đại lý cấp 1 của các

Công ty chuyên doanh nội thất … sau đó là cầu nối trung gian phân phối sản phẩm

hàng hóa ra thị trường bằng cách bán buôn hàng cho các đại lý cấp nhỏ, cung cấp

cho các cơng ty, văn phòng và bán lẻ cho người tiêu dùng.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại

Công ty thực hiện đã giảm trừ cho khách hàng mua hàng số lượng lớn theo

thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các

cam kết mua, bán hàng giữa hai bên.

Chiết khấu thanh tốn

Thời hạn thanh tốn của cơng ty cho các khách hàng là từ năm đến bảy ngày

sau khi nhận hàng. Cơng ty khuyến khích khách hàng thanh tốn ngay để được

hưởng chiết khấu 1% đến 3% tổng giá trị đơn hàng.

Hàng bán bị trả lại

Với những đơn hàng bị trả lại, công ty xác định nguyên nhân sau đó tại gửi

kho khách hàng hoặc th cơng ty vận chuyển chuyển hàng về kho của mình. Theo

thỏa thuận cơng ty sẽ xuất hàng thay thế cho số hàng đã bị trả về hoặc giảm trừ

công nợ cho khách hàng.

Ghi nhận doanh thu

Sau khi hợp đồng kinh tế hai bên được ký kết, kế tốn lập hóa đơn GTGT giao

cho khách hàng đồng thời xuất hàng cho khách. Sau đó tiến hành ghi nhận doanh

thu dù hình thức bán hàng là giao hàng trực tiếp hay chuyển hàng.

Xác định giá vốn hàng bán



39



Cơng ty áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp đích

danh. Hàng được mua vào theo yêu cầu của khách hàng và xuất ra theo đúng sản

phẩm đó.

Ví dụ: Lò xo kim loại thường dùng làm đệm ghế sofa nhập mua của công ty

TNHH một thành viên Phú Hoàng Nam ngày 06 tháng 01 năm 2017 theo HĐ số

0000464 (Phụ lục số 06) là 500kg, đơn giá 56.000đ/kg. Ngày 10 tháng 01 năm 2017

xuất bán theo HĐ số 0000581 (Phụ lục số 07) cho Công ty TNHH Sản xuất và

Thương mại nội thất Minh Phú là 106kg.

Kế toán ghi nhận giá vốn hàng xuất bán theo giá 56.000đ/kg

Nợ TK 632:



5.936.000đ



Có TK 156: 5.936.000đ

2.2.2. Kế tốn bán hàng nội thất tại Cơng ty Cổ phần Thương mại và Sản

xuất Nội thất Huy Gia Khánh

2.2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế tốn

Hóa đơn GTGT

Phiếu xuất kho

Bảng kê bán lẻ hàng hóa

Hóa đơn cước phí vận chuyển

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

…

Trình tự ln chuyển chứng từ

Phòng kinh doanh tìm kiếm và ký hợp đồng với khách hàng, sau đó chuyển 01

bản Hợp đồng cho phòng kế toán.

Kế toán tiếp nhận Hợp đồng và kiểm tra nội dung

Phòng kinh doanh làm phiếu yêu cầu xuất hàng trình ban giám đốc phê duyệt

chuyển cho phòng kế tốn. Phòng kế tốn kiểm tra và lập phiếu xuất kho và HĐ

GTGT theo hợp đồng trình kế tốn trưởng, giám đốc phê duyệt.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG NỘI THẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NỘI THẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x