Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC.

VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế tốn - Kiểm

tốn

- Cơng ty TNHH Bình Minh EPC là một Cơng ty Cổ phần có tư cách pháp

nhân, có hạch tốn kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng và được sử

dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà Nước.

- Theo phương án Cổ phần hóa:

 Vốn điều lệ của công ty:



10.000.000.000 đồng



 Vốn điều lệ được chia thành:



100.000 cổ phần



 Mệnh giá thống nhất của mỗi cổ phần:



100.000 đồng



- Ban đầu mới thành lập Công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng được

chia thành 5000 cổ phiếu mỗi cổ phiếu trị giá 800 nghìn đồng do Ơng Trần Văn

Phòng và ơng Trần Văn Quảng sáng lập.

- Cơng Ty TNHH Bình Minh EPC được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương

cấp phép thành lập ngày 30/09/2009 ( công ty này được chuyển đổi từ xí nghiệp

Bình Minh, giấy CN ĐKKD số 0401002124 do phòng DKKD- sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 15/08/2007-đăng kí thay đổi lần thứ 4).

- Lúc đầu mới thành lập Cơng ty có gặp khó khăn về vốn tuy nhiên nhờ vào sợ

nỗ lực của bản thân Giám đốc, ln tìm cách chuyển hướng kinh doanh, trong 10

năm vừa qua Công ty đã đạt được những thành cơng nhất định.

Trong những năm gần đầy mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng cơng ty đã

tích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường trong nước. Với phương

châm kinh doanh “ lấy chữ tín làm đầu, chất lượng, hiệu quả”, cùng với sự cố gắng

không ngừng của các cán bộ chủ chốt trong công ty, Công ty đã gặt hái được nhiều

thành công, dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực điện khơng những

trên địa bàn Thị xã Chí Linh mà khơng ngừng mở rộng ra các địa bàn khác và các

tỉnh lân cận và ngay cả trước những biến động của thị trường hiện nayNhư vậy qua

hơn 10 năm hình thành và phát triển, Cơng ty TNHH Bình Minh EPC đã đạt được

nhiều thành tích đóng góp vào cơng cuộc xây dựng và phát triển cuả đất nước trong

thời gian qua.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



22



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

2.1.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cơng ty TNHH Bình Minh EPC

Theo Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương Cơng Ty TNHH Bình Minh EPC

được cấp phép thành lập ngày 30/09/2009 ( công ty này được chuyển đổi từ xí

nghiệp Bình Minh, giấy CN ĐKKD số 0401002124 do phòng DKKD- sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 15/08/2007-đăng kí thay đổi lần thứ 4).Công ty

được phép kinh doanh các lĩnh vực sau:

- Xây dựng nhà các loại, cơng trình đường sắt, đường bộ, cơng trình kĩ thuật

dân dụng khác, cơng trình cơng ích.

- Lắp đặt hệ thống điện, cấp thốt nước, lò sưởi và điều hòa khơng khí và các

hệ thống xây dựng khác.

- Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại như máy công cụ, máy sản xuất vật liệu

xây dựng.

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao, sản xuất vật liệu

xây dựng từ đất sét.

- Bán lẻ ô tô con.Bán buôn ô tô và xe có động cơ, bán phụ tùng và các bộ phận

phụ trợ của ơ tơ và xe có động cơ .

- Bán bn nhiên liệu ( rắn, lỏng, khí) ; kim loại ( sắt, thép), quặng kim loại;

máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông;

vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

- Khai thác đá cát sỏi đất sét và gom thu than cứng, than bùn

Ngoài ra cơng ty còn một số ngành nghề kinh doanh khác như: hoạt động kiến

trúc và tư vấn kĩ thuật có liên quan( thiết kế cơng trình thủy lợi, thiết kế kết cấu

cơng trình xây dựng dân dụng và cơng nghiệp cấp IV; tư vấn quản lý dự án và giám

sát cơng trình..), hoạt động chun mơn , khoa học và công nghệ khác chưa được

phân vào đâu( dịch vu phòng chống mối, mọt).

2.1.1.5. Đặc điểm tổ chức quản lý của Cơng ty TNHH Bình Minh EPC

* Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt

động kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chun mơn cao

được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh

doanh cho tồn cơng ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



23



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

được phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động

kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty, giúp quản lý kiểm sốt chặt chẽ

hoạt động của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như cơng tác báo cáo kết

quả kinh doanh.

Mơ hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Ban giám đốc : gồm giám đốc và 2 phó giám đốc

- 04 phòng ban chun mơn nghiệp vụ : Phòng kĩ thuật, Phòng tài chính- kế

tốn, Phòng thị trường, Phòng tổ chức hành chính.

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Bình Minh EPC như sau:

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Cơng ty TNHH Bình Minh EPC.



Ban giám đốc



Phòng

tổ chức

hành

chính



Phòng

tài chính

–kế tốn



Phòng

kĩ thuật



Phòng

thị

trường



(Nguồn :Phòng tổ chức – hành chính)



Đội thi

cơng



Xưởng sản

xuất



Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Cơng ty :

- Ban giám đốc : thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ

chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội

đồng quản trị. Công ty gồm :

+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty

và chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc

thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

+ Phó Giám đốc Cơng ty : phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh

doanh, hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng cao

năng suất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

- Phòng tổ chức hành chính : có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về

việc sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động , thực hiện các chế độ

chính sách Nhà nước, các cơng việc thuộc hành chính,....

- Phòng tài chính- kế tốn : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



24



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế tốn - Kiểm

tốn

triển khai tồn bộ cơng tác tài chính, hạch tốn kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt

động của công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có

hiệu quả khơng để thất thốt vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và

đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong tồn cơng

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về

pháp luật, và chịu trách nhiệm thực hiệ các nghiệp vụ tài chính kế tốn của cơng ty.

- Phòng kỹ thuật : giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương hướng,

mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản xuất

kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiết

bị kỹ thuật.

- Phòng thị trường : giúp công ty nắm bắt nhu cầu sử dụng các thiết bị điện

dân dụng trên địa bàn hoạt động, theo dõi sự biến động về giá các mặt hàng tương

đương trên thị trường cả nước, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong hoạt

động kinh doanh tiêu thụ và cung cấp mọi thơng tin chi tiết về tình hình cạnh tranh

của các đối thủ trên thị trường.

2.1.1.6. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Cơng ty được tổ chức theo hình thức tập trung, tồn bộ

cơng việc ghi chép và tổng hợp được thực hiện ở Phòng kế tốn.

Tổ chức bộ máy kế tốn của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của TNHH Bình Minh EPC

Kế tốn trưởng



Kế tốn

thuế



Kế tốn

tiền lương

và kế tốn

kho



Kế tốn

bán hàng

và thanh

tốn



Kế tốn

cơng nợ

và ngân

hàng



Thủ quỹ



(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Chức năng của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế tốn trong Cơng ty, chịu trách

nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng Kế tốn của Cơng ty. Có

trách nhiệm quản lý chung, kiểm sốt mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài

chính, kế tốn. Phải nắm được tồn bộ tình hình tài chính của cơng ty để tham mưu

cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của cơng ty.

- Kế tốn thuế:

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



25



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế tốn - Kiểm

tốn

+ Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh để theo dõi và

hạch tốn.

+ Chịu trách nhiệm về tình hình thanh tốn, khấu trừ thuế, hoàn thuế và các

khiếu nại về thuế liên quan.

+ Kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN hàng tháng,

hàng quý, hàng năm cho công ty.

- Kế toán tiền lương và kế toán kho:

+ Theo dõi, chấm công cho cán bộ công nhân viên.

+ Hạch tốn, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công

nhân viên.

+ Ghi chép, theo dõi, phản ánh tổng hợp về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật

tư, hàng hóa theo chế độ quy định.

+ Tính giá thành nhập, xuất vật tư, hàng hóa.

+ Tham gia kiểm kê vật tư tài sản theo quy định.

- Kế tốn cơng nợ và Ngân hàng:

+ Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng.

+ Theo dõi tình hình cơng nợ các khoản phải trả, phải thu khách hàng.

+ Đôn đốc, thu hồi công nợ của khách hàng và lập kế hoạch trả nợ hợp lí.

- Kế tốn bán hàng và thanh tốn:

+ Chịu trách nhiệm về tình hình bán hàng, giao dịch với khách hàng.

+ Giải quyết các khiếu nại về hàng hố, làm thoả mãn vừa lòng khách hàng.

+ Lập hoá đơn thanh toán với khách hàng, đồng thời thanh toán các khoản

phải trả người bán.

+ Lập báo cáo tình hình bán hàng báo cáo lên cấp trên. Lập kế hoạch bán hàng

cho các kỳ kế toán tiếp theo.

- Thủ quỹ:

+ Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng và thu các khoản thanh toán khác.

+ Chi tiền mặt theo phiếu chi, kèm theo chứng từ gốc đã được giám đốc và

trưởng phòng kế tốn duyệt.

+ Lập bảng kê và mở sổ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt hàng ngày.

2.1.1.7. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bình

Minh EPC qua hai năm 2015, 2016

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



26



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH Bình Minh EPC

qua hai năm 2015 và 2016

ĐVT: VNĐ

So sánh năm 2016

với năm 2015

Số tiền

Tỉ lệ (%)

(4)=(3)-(2)

(5)=(3)/(2)

706.782.391

43,45



Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



(1)

1. Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ

doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán

5. LN gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động

tài chính

7. Chi phí tài chính

-Trong đó: chi phí lãi vay

8. Chi phí quản lý kinh

doanh

9. LN thuần từ hoạt động

kinh doanh

10. Thu nhập khác

11. Chi phí khác

12. Lợi nhuận khác

13. Tổng LN kế tốn

trước thuế

14. Chi phí thuế TNDN

15. LN sau thuế TNDN



(2)

1.626.819.550



(3)

2.333.601.941



0



0



0



0



1.626.819.550



2.333.601.941



706.782.391



43,45



1.147.635.742

479.183.808



1.303.677.369

1.029.924.572



156.041.627

550.740.764



13,6

114,93



131.252.685



61.024.540



(70.228.145)



(53,51)



0

0

686.371.292



0

0

966.763.255



0

0

280.391.963



0

0

40,85



(75.934.799)



124.185.857



200.120.656



263,54



0

63.636.363

(63.636.363)

(139.571.162)



0

3.050.571

(3.050.571)

121.135.286



0

(60.585.792)

60.585.792

260.706.448



0

(95,21)

(95,21)

186,79



0

(139.571.162)



0

121.135.286



0

260.706.448



0

186,79



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của công ty năm 2015 và 2016)

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2016 so với

năm 2015 tăng 260.706.448 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 186,79% cho thấy năm 2016

Công ty đã hồn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh của mình. Đi sâu phân tích

các chỉ tiêu ta thấy:

Doanh thu BH&CCDV năm 2016 so với năm 2015 tăng 706.782.391 đồng,

tương ứng tỷ lệ tăng 43,45% và giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng

156.041.627 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 13,6% làm cho lợi nhuận gộp về

BH&CCDV tăng 550.740.764 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 114,93%. Điều này được

đánh giá tốt, chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được chi phí phát sinh trong q trình

mua hàng làm cho lợi nhuận tăng.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



27



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 70.228.145

đồng tương ứng tỷ lệ giảm 53,51%. Riêng chi phí tài chính hiện tại doanh nghiệp

kinh doanh hồn tồn bằng vốn chủ sở hữu và chưa có hoạt động đầu tư tài chính

nên chưa phát sinh chi phí tài chính. Chi phí quản lý kinh doanh của Cơng ty năm

2016 so với năm 2015 tăng 280.391.963 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 40,85%. Điều

này làm cho lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 270.278.573 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng

130,53%. Đánh giá tốt.

Ngồi ra Cơng ty còn phát sinh chi phí khác, năm 2016 so với năm 2015 giảm

60.585.792 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 95,21%, làm cho tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế tăng 330.864.365 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 122,23%. Mặc dù năm 2016

Cơng ty có lợi nhuận nhưng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do dùng để

bù đắp hết số lỗ của năm 2015.

Qua đây ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2016 nhìn chung là tốt

hơn rất nhiều so với năm 2015.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại cơng ty TNHH Bình Minh EPC

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan



 Mơi trường pháp lý

Cơng ty TNHH Bình Minh EPC hoạt động kinh doanh theo sự điều chỉnh

của các bộ luật như: Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005, Luật Phá sản

2004, Luật Thương mại 2006… đều có quy định rõ ràng về việc huy động vốn,

sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận, những cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn của công ty. Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều

chi phối các mảng hoạt động kinh doanh của công ty. Các quy chế về tài chính, chủ

chương chính sách về kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà Nước có ảnh hưởng theo cả

hai chiều đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả

huy động vốn của từng doanh nghiệp. Nếu môi trường pháp lý, chính sách kinh tế

phù hợp, tạo hậu thuẫn cho hoạt động kinh doanh, từ đó thúc đẩy nâng cao lợi

nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Còn mơi trường

pháp lý, chính sách kinh tế không thuận lợi và thiếu kịp thời cho hoạt động kinh

doanh, từ đó tạo khơng ít khó khăn cho doanh nghiệp và làm hạn chế hiệu quả của

đồng vốn dẫn đến hạ thấp hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Như vậy, môi

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



28



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

trường pháp lý và các chính sách kinh tế có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh,

khả năng tăng lợi nhuận cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Tuy nhiên hiện nay để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển,

nhà nước ta đã đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính, điều chỉnh lại nhiều loại thuế

nhằm có lợi cho doanh nghiệp và có những chính sách biện pháp kinh tế nhằm thu

hút nhà đầu tư nước ngồi… Chính mơi trường pháp lý thuận lợi này đã giúp cho

các doanh nghiệp trên cả nước nói chung và Cơng ty TNHH Bình Minh EPC nói

riêng đã có điều kiện phát triển, tăng trưởng kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút

được nhiều vốn đầu tư… làm cho hiệu quả sử dụng vốn của công ty tăng cao.



 Môi trường kinh tế vĩ mô

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay, chính sách

quản lý kinh tế vĩ mơ có tác động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.

Tỷ giá hối đối có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của các thiết bị, linh kiện

điện tử, tin học, máy tính, máy in, các loại máy văn phòng…mà cơng ty TNHH

Bình Minh EPCđang kinh doanh, phân phối. Vì hầu hết các sản phẩm, thiết bị, linh

kiện này xuất hiện trên thị trường nước ta được nhập khẩu từ nước ngoài (Mỹ, Nhật

Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc). Giá cả các sản phẩm lên xuống thất thường theo tỷ

giá hối đoái, khiến cho Cơng ty TNHH Bình Minh EPC lúc nào cũng phải duy trì

một lượng vốn nhất định để có thể đảm bảo đầu vào sản phẩm của mình trước sự

thay đổi tỷ giá đồng ngoại tệ. Nghĩa là đồng vốn kinh doanh của công ty không

được phát huy tối đa hiệu quả của nó.

Lạm phát năm 2016 mặc dù đã được kiểm sốt, chỉ số giá tiêu dùng bình quân

năm 2016 tăng 6,6% so với bình quân năm 2015, đây là tỷ lệ tăng thấp nhất trong

10 năm gần đây song công ty vẫn phải vay tiền với lãi suất cao, dẫn đến việc công ty

thiếu vốn đầu tư và sự tăng trưởng bị chậm lại do khơng có vốn để mở rộng sản xuất,

đầu tư kinh doanh. Huy động vốn của cơng ty gặp nhiều khó khăn, chi phí vốn tăng

cao.Vì vậy, cơng ty đã phải thực hiện các chính sách nhằm giữ giá hoặc có tăng

nhưng tăng ít để có thể cạnh tranh với các cơng ty khác cùng loại trên thị trường.

Thế nhưng do Bình Minh EPC kinh doanh nhiều loại mặt hàng từ thiết bị linh

kiện điện tử, tin học, máy móc, phần mềm cho đến các thiết bị, đồ dùng gia đình…

với chính sách quản lý tốt, hiệu quả sử dụng vốn cao và thị trường tiêu thụ rộng lớn

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



29



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

nên Bình Minh EPC vẫn khẳng định được vị thế của mình trong điều kiện kinh tế

khủng hoảng này.



 Mơi trường ngành

Khách hàng: Khách hàng của cơng ty TNHH Bình Minh EPC chủ yếu ở Thị

xã Chí Linh và các tỉnh thành lân cận. Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp

hướng đến là tất cả những cá nhân và tổ chức có nhu cầu về xây dựng các cơng

trình, mặt hàng và linh kiện điện tử , điện lạnh, đồ gia dụng…Đây là một thị trường

có sức cầu khá lớn và cũng là một thị trường hấp dẫn để doanh nghiệp có thể tiến

hành khai thác và thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình nhằm củng cố và

mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh doanh

của công ty.

Đối thủ cạnh tranh: Bên cạnh có một thị trường tiêu thụ rộng lớn thì cơng ty

cũng gặp khó khăn bởi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thị xã này. Các

doanh nghiệp này có quy mơ và nguồn vốn khá lớn, với đội ngũ nhân viên chuyên

nghiệp. Do đó người tiêu dùng có rất nhiều lựa chọn để mua sắm. Vì thế sự cạnh

tranh trên thị trường là rất lớn và ngày càng khốc liệt. Nhưng bên cạnh đó cơng ty

cũng có những dịch vụ chăm sóc khách hàng được đánh giá là vượt trội như các

chương trình khuyến mại, giảm giá, các dịch vụ bảo hành sau bán…nên vẫn thu hút

được số đông khách hàng. Doanh thu bán hàng và lợi nhuận qua các năm đều tăng.

Nhà cung ứng: các sản phẩm, thiết bị của cơng ty TNHH Bình Minh EPC chủ

yếu được nhập khẩu từ nước ngoài và các nhà cung cấp trong nước. Bên cạnh đó

cơng ty cũng tự sản xuất và gia công phần mềm và có các dịch vụ sửa chữa, bảo

dưỡng. Các lĩnh vực kinh doanh của cơng ty khá đa dạng, vừa có thể tự sản xuất và

bán, không bị phụ thuộc quá lớn vào nhà cung ứng, do đó cơng ty có thể chủ động

trong việc xoay vòng vốn kinh doanh để đem lại hiệu quả cao nhất.

Sản phẩm: Các sản phẩm điện máy, thiết bị, linh kiện điện tử, đồ gia dụng của

Trung Quốc đang tràn ngập thị trường Việt Nam. Với ưu điểm là rẻ, đẹp, phù hợp

với ngân sách chi tiêu của phần lớn người dân Việt Nam, những người có thu nhập

bình thường và thu nhập thấp có nhu cầu tiêu thụ rất lớn về những mặt hàng của đất

nước này. Mặc dù chất lượng của sản phẩm nội và sản phẩm nhập khẩu từ các nước

khác luôn vượt trội hơn hẳn nhưng giá thành lại không thể cạnh tranh được với

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



30



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế tốn - Kiểm

tốn

nước bạn vì vậy khả năng tiêu thụ ra thị trường là không cao bằng. Chính vì vậy mà

cơng ty cần phải có những chính sách khuyến mại, quảng cáo rộng rãi, có các đại lý

phân phối tiêu thụ trên nhiều tỉnh thành cả nước. Từ đó cơng ty mới có thể tạo được

uy tín về chất lượng và nâng tầm thương hiệu của mình trên thị trường.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan

 Quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Trong khi nhiều DN bán lẻ khác đang khó khăn về vốn thì cơng ty TNHH

Bình Minh EPC lại có nhiều cổ đơng lớn là các quỹ tài chính tham gia góp vốn

thơng qua mua cổ phiếu trên sàn chứng khoán. Khi các quỹ này trở thành cổ đơng,

họ khơng chỉ góp vốn mà còn cùng tham gia quản lý và tư vấn cho DN trong hoạt

động kinh doanh, khiến cho việc quản trị DN ngày càng tối ưu và bền vững hơn,

góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Đây

cũng là một năng lực cạnh tranh lớn mà công ty TNHH Bình Minh EPC được và

vượt trội hơn các đối thủ trong ngành.

Cơ cấu vốn là nhân tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Sự phân bổ nguồn vốn kinh doanh

càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng cao. Cơng ty TNHH

Bình Minh EPC có tỷ trọng VLĐ lớn hơn so với VCĐ điều này phù hợp với nghành

nghề kinh doanh mà công ty đang thực hiện.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



31



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

tốn

 Trình độ, năng lực quản lý doanh nghiệp



Khoa: Kế toán - Kiểm



Do đặc thù của công ty là công ty xây dựng và kinh doanh nhiều loại hàng

hóa, nên vậy cơng ty cần phải có các bộ phận và phòng ban chun trách đảm

nhiệm từng nhiệm vụ kinh doanh để dễ dàng kiểm soát. Do vậy phong cách lãnh đạo

chiến lược của công ty chủ yếu là lãnh đạo mang định hướng nhiệm vụ. Công ty cũng

tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát huy mọi khả năng của mình thơng qua việc

đào tạo, huấn luyện, nâng cao các kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh. Giám đốc công ty

luôn trọng dụng người tài, khen thưởng, kỉ luật đúng người đúng tội, luôn tạo một

môi trường làm việc thân thiện, vui vẻ, hòa đồng…do đó mà cơng ty ln ln thu

hút được người tài, người có năng lực.

Tính đến năm 2016 tồn cơng ty có 55 nhân viên. Đây khơng phải là một con

số lớn nhưng tất cả các nhân viên trong cơng ty đều có trình độ từ cao đẳng, đại học

trở lên đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của khách hàng. Như

vậy, ta có thể thấy đội ngũ nhân viên của cơng ty từ lãnh đạo đến nhân viên đều được

đào tạo một cách bài bản, có năng lực, có trình độ, giỏi chuyên môn đáp ứng được

yêu cầu của công việc.

2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Cơng ty

TNHH Bình Minh EPCthơng qua các dữ liệu sơ cấp

2.2.1. Kết quả điều tra

Trong thời gian thực tập tại công ty, để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề phân

tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại cơng ty TNHH Bình Minh EPC, em đã

tiến hành phát phiếu điều tra, số phiếu phát ra 10, thu về 10 với kết quả như sau:

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra

STT



Nội dung câu hỏi



Phương án trả lời



Công tác phân tích hiệu quả sử Có

1



2

3



Số phiếu

10/10



dụng VKD có cần thiết với



Tỷ lệ (%)

100



Không

0/10

công ty hay không?

Công ty đang sử dụng chỉ tiêu Lợi nhuận/VKD bình quân 10/10



0



nào để đánh giá hiệu quả sử Doanh thu/VKD bình quân 10/10

dụng vốn?

Quy mô, cơ cấu vốn

10/10



100



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



32



100



100



SVTH: Đặng Thị Lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×