Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

và cung cấp dịch vụ cho thị trường. Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử

dụng phổ biến là:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh

doanh bao gồm:

- Tài sản hiện vật như: Nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ...

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.

- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vơ hình khác.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ

tài sản hữu hình và tài sản vơ hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh

nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.

1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các

cách phân loại khác nhau.

 Theo đặc điểm luân chuyển:

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của của TSDH. Kết cấu VCĐ gồm: giá

trị của TSCĐ, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.

VCĐ có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài từ một măm trở lên. Sự luân

chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản các tài sản dài

hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của doanh nghiệp. (Giáo trình

tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học

ThươngMại).

- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. VLĐ có đặc điểm

là thời gian luân chuyển ngắn thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của

DN. Sự luân chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản

cũng như các chính sách tài chính có liên quan của từng DN. (Giáo trình tài chính

doanh nghiệp thương mại- PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học Thương Mại).

Việc phân chia này giúp cho DN thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ

đó, doanh nghiệp lựa chọn cho mình một cơ cấu vốn sao cho hợp lý.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



7



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

tốn

 Theo nguồn hình thành:



Khoa: Kế toán - Kiểm



- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,

doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ,

vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp Nhà nước tài trợ (nếu có). Trong đó:

+ Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn điều lệ là vốn đầu

tư ban đầu do chủ sở hữu bỏ ra. Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn điều lệ là

vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ).

+ Nguồn vốn tự bổ sung: Bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự

bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như: từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự

phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển…

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,

thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn này

trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao

và ngược lại.

- Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà

doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:

+ Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân

kinh tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người bán từ đó

mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn chiếm dụng hợp

pháp có các khoản vốn sau:

 Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.

 Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp.

 Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán.

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể

sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không

phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính ln dương, nên trong thực tế doanh

nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh tốn.

+ Các khoản nợ vay: Bao gồm tồn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân

hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác.

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



8



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

tốn

Thơng thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp một

cách hiệu quả nhất.

 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn:

- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh

nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các

khoản nợ dài hạn. Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ

phận TSLĐ thường xuyên, cần thiết.

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời,

bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động

các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính và

hình thành những dự định về tổ chức vốn trong tương lai.

 Theo phạm vi huy động vốn:

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ

bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản

dự phòng, thu từ thanh lí nhượng bán TSCĐ…

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể

huy động từ bên ngồi bao gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác,

vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và

các khoản nợ khác.

1.1.1.3. Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh

 Đặc điểm của vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Điều này có nghĩa

vốn là biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vơ hình như: nhà xưởng, máy

móc, thiết bị, chất xám,...

- Vốn luôn vận động để sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền, để biến thành

vốn thì đồng tiền đó phải được đưa vào hoạt động kinh doanh để sinh lời. Trong quá

trình vận động đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát

và điểm cuối cùng của vòng tuần hồn phải là tiền, đồng tiền phải quay về

điểm xuất phát với giá trị lớn hơn – đó là ngun lí đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn.

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



9



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

tốn

- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh

hưởng của giá cả, lạm phát nên tại mỗi thời điểm khác nhau đồng tiền có giá trị

khác nhau.

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát

huy tác dụng: Doanh nghiệp muốn khởi nghiệp thì nhất thiết phải có một lượng

vốn đủ lớn do đó các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà

còn phải tìm cách huy động thu hút nguồn vốn như: góp vốn liên doanh, phát hành

cổ phiếu...

- Vốn được quan niệm là hàng hoá đặc biệt: Những người sử dụng trong

một thời gian nhất định, phải trả một khoản chi phí nhất định cho chủ sở hữu đó

là lãi vay.

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với một

chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường khơng thể có những đồng vốn vơ

chủ. Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn. Tùy theo hình thức

đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sở

hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn.

 Vai trò của vốn kinh doanh

Tất cả các hoạt động SXKD của doanh nghiệp dù với bất kỳ quy mô nào cũng

cần phải có một lượng vốn nhất định. Nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát

triển của mọi DN.

Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi thành lập thì điều kiện đầu tiên là

doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng

vốn pháp định (lượng tối thiểu này do pháp luật quy định đối với từng loại hình

DN) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trường hợp trong

quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp

luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như: phá sản, giải

thể, sát nhập … Như vậy, vốn có thể được xem là một trong nhưng cơ sở quan trọng

nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một DN trước pháp luật.

Về kinh tế: Trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định

sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng

mua sắm trang thiết bị máy móc, dây truyền cơng nghệ để phục vụ cho q trình sản

xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra bình thường và liên tục.

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



10



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực SXKD của doanh nghiệp và

xác lập vị thế của DN trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh

tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN phải khơng

ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa cơng nghệ… Tất cả nhứng yếu

tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.

Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và phát triển

thị trường, mở rộng lưu thơng hàng hóa, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực

hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để chắp nối, kết dính các q

trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động có hiệu quả.

1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích

kinh tế xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao

gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa

quyết định.

Hiệu quả kinh doanh =

Bất kỳ một hoạt động của con người nào đó nói chung và trong kinh doanh nói

riêng đều mong muốn đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên kết quả đó được

tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét, vì nó phản ánh chất lượng

của hoạt động tạo ra kết quả.Vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức là đánh

giá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó đạt được.

Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực mà doanh nghiệp có được để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng –

Trường ĐH Thương Mại).



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



11



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt

được với các chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh.

Như vậy bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội,

được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu

được với lượng hao phí lao động xã hội. Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm

hao phí lao động xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hố kết quả và tối thiểu

hố chi phí dựa trên những điều kiện hiện có.

 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối

quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh

mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh

nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Trường ĐH Thương Mại).

Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vậy

hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả

thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để có

được chính kết quả đó. Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính bằng cơng thức:

Hiệu quả sử dụng vốn =

1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân (hệ số phục vụ VKD)



Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

M



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



12



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,

cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu. Hệ số phục vụ vốn kinh doanh càng lớn càng tốt. Để thấy

được sự thay đổi của hệ số phục vụ vốn kinh doanh ta dùng phương pháp so sánh

giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (hệ số sinh lời VKD)



Trong đó:

: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh

doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh

doanh. Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi

nhuận trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt.

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân (hệ số phục vụ VLĐ):



Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

M



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia

hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh

nghiệp. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.

- Tốc độ chu chuyển VLĐ:

Tốc độ chu chuyển VLĐ là 1 chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ

chức quản lý vốn KD của doanh nghiệp. Tốc độ chu chuyển VLĐ nhanh hay chậm

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



13



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế tốn - Kiểm

tốn

nói lên hiệu suất sử dụng LĐ cao hay thấp. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được

thể hiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng chu chuyển hay số vòng quay VLĐ và số ngày chu

chuyển VLĐ.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



14



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế tốn - Kiểm

tốn

+ Số vòng chu chuyển VLĐ phản ánh trong kỳ KD vốn lưu động của DN quay

được bao nhiêu vòng.



Trong đó: H : số vòng quay VLĐ

M : Doanh thu theo giá vốn

Số vòng quay của VLĐ càng nhiều thì VLĐ sử dụng càng có hiệu quả, giúp

DN giảm được lượng vốn cần thiết trong KD, giảm được lượng vốn vay.

+ Số ngày chu chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh độ dài 1 vòng quay của VLĐ



Trong đó:



N : Số ngày chu chuyển VLĐ

T : số ngày trong kỳ (thường lấy 1 năm 360 ngày)



Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại.

Tăng tốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận.

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần sử

dụng bao nhiêu đồng VLĐ, hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng

cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (hệ số sinh lời VLĐ):



Trong đó:

: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



15



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này

chúng ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.



GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



16



SVTH: Đặng Thị Lệ



Trường: ĐH Thương mại

Khoa: Kế toán - Kiểm

toán

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân (hệ số phục vụ VCĐ)



Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình qn (hệ số sinh lời VCĐ)



Trong đó:



: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

P



: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn cố định bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình qn trong kỳ có khả năng

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta

lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính.

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn kinh doanh

1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn

kinh doanh

 Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng

giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm. Giúp ta thấy được cơ

cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng để từ đó có những điều chỉnh phù

hợp. Đồng thời, đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn

với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

GVHD: T.S Nguyễn Văn Giao



17



SVTH: Đặng Thị Lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×