Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

sản đầu tư. Trong báo cáo tài chính, chỉ tiêu này được gọi là lợi nhuận

gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Cách tính:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ và kinh doanh BĐS – Giá vồn sản phẩm

dịch vụ hàng hóa BĐS đầu tư tiêu thụ - Chi phí kinh doanh BĐS đầu

tư – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1.2.



Kết quả hoạt động tài chính



Khái niệm: Kết quả hoạt động tài chính là số lợi nhuận từ hoạt

động đầu tư tài chính ngắn hay dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành

trong kỳ với mục đích kiếm lời.

Cách tính:

Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần từ hoạt động

đầu tư tài chính – Chi phí thuộc hoạt động đầu tư tài chính.

1.1.1.3.



Kết quả hoạt động khác



Khái niệm: Kết quả hoạt động khác là số lợi nhuận từ các hoạt

động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.

Cách tính: Theo quy định kế tốn hiện hành, kết quả hoạt động

khác được tính bằng số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần

khác với các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp phát sinh trong kỳ.

Kết quả hoạt động khác = Doanh thu thuần từ hoạt động khác –

Chi phí khác – Chi phí thuế thu nhập hiện hành.

1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

1.1.2.1.



Giá trị sản xuất (GO)



 Khái niệm

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá

trị của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm

dở dang) và dịch vụ sản xuất do lao động của doanh nghiệp làm ra

trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất có thể được tính theo

giá trị thực tế và giá so sánh.

10



Giá trị sản xuất bao gồm giá trị hàng hóa và dịch vụ sử dụng hết

trong quá trình sản xuất, giá trị mới tăng thêm trong quá trình sản

xuất (thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu

hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và thặng dư sản xuất). Giá trị

sản xuất có tính trùng giá trị hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vị sản

xuất, mức độ trùng phụ thuộc vào trình độ chun mơn hóa của tổ

chức.

Trên góc độ kế tốn, giá trị sản xuất của doanh nghiệp là phần

chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và trị giá vốn hàng bán ra.

 Ý nghĩa

Giá trị sản xuất mơ tả nguồn hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu

cầu của tồn xã hội. Nói cách khác, giá trị sản xuất phản ánh tổng

cung của nền kinh tế. Ngồi ra, giá trị sản xuất còn được dùng để

đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tổng hợp số liệu.

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị của tất

cả các hoạt động sản xuất vật chất hoặc các hoạt động phi vật chất,

các hoạt động dịch vụ của đơn vị, các hoạt động văn thể, quản lý,...

 Phương pháp xác định

Giá trị sản xuất được tính theo cơng thức sau:

Giá trị sản xuất = Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ - Tổng trị

giá hàng hóa dịch vụ bán ra tính théo giá vốn – Chi phí vận chuyển

của ngành vận tải.

1.1.2.2.



Giá trị gia tăng (VA)



 Khái niệm

Giá trị gia tăng của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả cuối cùng

của doanh nghiệp, phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra từ hoạt

động sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định của doanh

nghiệp.

 Ý nghĩa

So với giá trị sản xuất, giá trị gia tăng phản ánh đúng hơn về kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh do đơn vị tạo ra, không bị phụ

11



thuộc vào thay đổi tổ chức sản xuất của đơn vị. Do vậy, chỉ tiêu giá

trị gia tăng dùng để đánh giá kết quả sản xuất của từng ngành, từng

đơn vị cũng như các chỉ tiêu năng suất, hiệu quả và nhiều chỉ tiêu

quan trọng khác có liên quan. Chỉ tiêu giá trị gia tăng phản ánh thực

chất hơn thành quả lao động của đơn vị và ngành.

 Phương pháp xác định

- Theo phương pháp sản xuất

Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian

VA = GO - IC

Trong đó: Chi phí trung gian là những chi phí vật chất (khơng

tính khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ (sản xuất vật chất và không

vật chất) được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Theo phương pháp phân phối

Theo phương pháp này, giá trị gia tăng bao gồm các khoản là:

Lương và các khoản thu nhập có tính chất lương, Bảo hiểm, Thuế,

Khấu hao tài sản cố định, Trả lãi tiền vay, Thu nhập của chủ sở hữu.

1.1.2.3.



Giá trị gia tăng thuần (NVA)



 Khái niệm

Giá trị gia tăng thuần (NVA) là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị

được sáng tạo ra trong kỳ nhất định (không kể phần giá trị khấu hao

TSCĐ) của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh

nghiệp.

 Phương pháp tính

- Theo phương pháp sản xuất

Giá trị gia tăng thuần = Giá trị gia tăng – khấu hao TSCĐ

(NVA)



(VA)



- Theo phương pháp phân phối

Giá trị gia tăng thuần = Thu nhập lần đầu của người lao động +

Thu nhập lần đầu của DN

(NVA)

1.1.2.4.



(V)



(M)



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

12



 Khái niệm

Doanh thu của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền giá trị các

lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh

trong kỳ nhất định. Theo chế độ kế báo cáo thống kê kế toán mới,

tổng doanh thu của doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong nền

kinh tế thị trường gồm các khoản doanh thu sau:

+ Doanh thu hoạt động kinh doanh chính: đó là những khoản thu

theo đăng ký kinh doanh. Hiện nay HĐKD chính của doanh nghiệp

thường là kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

+ Doanh thu hoạt động kinh doanh phụ: là những khoản doanh

thu phụ thêm ngoài kinh doanh chính, đó là hoạt động kinh doanh

thêm có thể được ghi trong đăng ký kinh doanh, và cũng có thể do

đơn vị tự tổ chức nhằm khai thác tổng hợp về lao động.

+ Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu về bồi

thường, tiền được phạt, các khoản thu về tiền cho vay, tiền gửi tiết

kiệm.

+ Doanh thu hoạt động liên doanh: là những khoản doanh thu

do hoạt động liên doanh mang lại cho doanh nghiệp

+ Doanh thu khác: là các doanh thu ngoài các doanh thu trên

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá

trị hợp lý của các khoản đã thu tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các

giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng

hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm

các khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

Theo quy định của chuẩn mực kế tốn thì doanh thu bán hàng

được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn

liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp khơng còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa

như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

+ Doanh nghiệp được xác định tương đối chắc chắn

13



+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế

giao dịch bán hàng.

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Ý nghĩa

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng doanh thu bán hàng thực

chất là tăng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường và tăng lượng tiền

cho doanh nghiệp. Vì vậy tăng doanh thu khơng chỉ có ý nghĩa với

doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa cho xã hội.

+ Với doanh nghiệp: tăng doanh thu là điều kiện để doanh

nghiệp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh thu hồi vốn

nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, tạo những điều kiện

để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho các hoạt động kinh

doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước. Đồng thời, tăng doanh

thu sẽ làm tăng lợi nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao

động.

+ Với xã hội: tăng doanh thu bán hàng góp phần thỏa mãn tốt

hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, thúc đẩy sản xuất

phát triển, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và

mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền với các nước trong khu

vực và trên thế giới.



14



 Phương pháp tính

Tổng doanh thu: M =

Trong đó: pi: giá bán một đơn vị sản phẩm

: khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu bán hàng và CCDV = Giá trị sản lượng hàng hóa sản

xuất – Giá trị sản lượng hàng hóa chưa tiêu thụ trong kỳ + Giá trị sản

lượng chưa tiêu thụ đầu kỳ.

1.1.2.5.



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần



 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần là toàn bộ số

tiền thu được xác định theo giá hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ

thu được từ bán sản phẩm, hàng hóa sau khi trừ đi các khoản giảm

trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, giá trị

hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu.

 Công thức tính

Cơng thức xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Tổng

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chiết khấu thương mại –

Giảm giá hàng bán – Doanh thu hàng bán bị trả lại – Thuế TTĐB,

thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

1.1.2.6.



Lợi nhuận kinh doanh



 Khái niệm

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của các hoạt

động kinh doanh trong một thời kỳ của doanh nghiệp, là khoản tiền

chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để

đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp.

 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản

ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là chỉ tiêu

quyết định sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Vì thế phải xác định

15



đúng các yếu tố cấu thành nên lợi nhuận. Đồng thời phải phản ánh

đúng tình hình phân phối lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ với ngân

sách nhà nước. Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận, người ta có thể đánh

giá một cách đầy đủ trình độ kinh doanh trong đơn vị thương mại.



16



 Nội dung kinh tế của lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi

nhuận thuần từ hoạt động khác.

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu

được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Đây

là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp thương mại.

- Lợi nhuận hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ hoạt

động tài chính của doanh nghiệp.

- Lợi nhuận khác là lợi nhuận thu được ngoài các hoạt động sản

xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, được xác định bằng chênh

lệch giữa doanh thu khác và lợi nhuận khác.

 Cách tính

Về cơ bản, lợi nhuận của doanh nghiệp được tính bằng cách:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí tạo ra doanh thu

Để thống kê đúng và đầy đủ chỉ tiêu lợi nhuận trong doanh

nghiệp thương mại, đòi hỏi phải thống kê đầy đủ các yếu tố cấu

thành của tổng lợi nhuận, đó là tổng doanh thu và tổng chi phí. Tổng

doanh thu đã được trình bày ở trên. Còn với tổng chi phí là tồn bộ

những hao phí bằng tiền, lao động sống mà doanh nghiệp đã phải bỏ

ra để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kinh

doanh. Cấu thành tổng chi phí bao gồm có chi phí giá vốn, chi phí lưu

thơng và chi phí hoạt động khác. Sau khi thống kê đầy đủ các yếu tố

cấu thành tổng doanh thu, tổng chi phí sẽ tính được chỉ tiêu tổng lợi

nhuận.

Có thể tính như sau:

Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn

hàng bán

Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản giảm

giá hàng bán, các khoản hàng bán bị trả lại, các khoản chiết khấu

17



thương mại và thuế theo phương pháp trực tiếp, hay thuế xuất nhập

khẩu phải nộp.

Lợi nhuận kinh doanh = Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp

dịch vụ + Lợi nhuận tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Trong đó

Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính (đã

trừ chi phí lãi vay.

1.2.



Nội dung nghiên cứu kết quả kinh doanh



1.2.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu kết quả kinh doanh

Thơng qua q trình nghiên cứu thống kê kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể:

Biết được hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, để từ đó doanh

nghiệp có thể đề ra các biện pháp quản lý, biện pháp sử dụng hiệu

quả hơn, để đem lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp.

Đánh giá được khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho nền

kinh tế của DN, thể hiện ở lượng hàng hóa mà doanh nghiệp cung

cấp ngồi thị trường, đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu

tiêu dùng của toàn dân, và lượng tăng giảm hàng năm như thế nào

để từ đó đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

Các chỉ tiêu thống kê kết quả kinh doanh là cơ sở tính tốn và

tổng hợp các chỉ tiêu của nền kinh tế như GDP, GNP,...

Thấy được cơ cấu sản xuất của các ngành kinh tế và sự đóng

góp của từng ngành vào nền kinh tế quốc dân.

Thấy được xu hướng biến động của các chỉ tiêu phản ánh kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định. Từ đó có thể so

sánh giữa các thời kỳ với nhau xem thời kỳ nào hoạt động sản xuất của

công ty là hiệu quả, thời kỳ nào chưa hiệu quả.

Phân tích được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu

phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó, thấy được nhân tố nào

18



ảnh hưởng nhiều, nhân tố nào ảnh hưởng ít đến sự biến động của kết

quả sản xuất kinh doanh.

Như vậy, việc nghiên cứu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách tồn

diện về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và sự đóng góp của

doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân. Đó là cơ sở quan trọng giúp

các nhà quản lý doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh đúng

đắn trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển, lớn

mạnh và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế.



19



1.2.2. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

1.2.2.1.



Phân tích chỉ tiêu doanh thu



 Xu hướng biến động của doanh thu

Xu hướng biến động doanh thu bán hàng ảnh hưởng rất lớn tới

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nắm bắt được

xu hướng biến động này là yêu cầu cấp thiết của nhà quản trị nhằm

đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợp, giải quyết tốt các vấn đề

tồn tại của công ty.

Mục đích phân tích: Phân tích xu hướng biến động của doanh thu

để thấy được mức độ tăng giảm, lượng tăng giảm, tốc độ phát triển

của doanh thu qua các năm, từ đó cơng ty đánh giá được xu hướng

biến động và quy luật phát triển của doanh thu. Trên cơ sở đó, cơng

ty kết hợp với nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch chung và dài

hạn.

Phương pháp phân tích: Để phân tích xu hướng biến động của

doanh thu theo thời gian, ta dùng phương pháp dãy số thời gian, cụ

thể là so sánh mức độ tăng giảm trung bình, lượng tăng giảm tuyệt

đối và tốc độ tăng giảm của doanh thu qua các năm để thấy tốc độ

tăng trưởng của nó.

Nguồn số liệu: Các số liệu doanh thu thực tế qua các năm



 Phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh

doanh

Trong giai đoạn hội nhập của nền kinh tế hiện nay, các doanh

nghiệp lớn thường kết hợp thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh

khác nhau như: kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ, đầu tư

tài chính. Mỗi một nghiệp vụ kinh doanh có những đặc điểm kinh tế,

kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý khác nhau và tạo ra những

nguồn doanh thu khác nhau. Vì vậy, để quản lý tốt doanh thu đòi hỏi

chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch, phân

tích doanh thu bán hàng theo từng nghiệp vụ kinh doanh.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×