Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

BHXH

BHYT

BH & DV

BCTC

CP

DT

DTTC

DTBH

DTHĐTC

DTBH&DV

LN

LNST

LNTT

HĐKD

TNDN

TL

TT

UBND



Nội dung

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế

Bán hàng và dịch vụ

Báo cáo tài chính

Cổ phần

Doanh thu

Doanh thu tài chinh

Doanh thu bán hàng

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu bán hàng và dịch vụ

Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế

Hoat động kinh doanh

Thu nhập doanh nghiệp

Tỷ lệ

Tỷ trọng

Ủy ban nhân dân



6



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu



 Về góc độ lý luận

Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế

thế giới, điều này mang lại khơng ít cơ hội nhưng cũng rất nhiều

thách thức vì các doanh nghiệp nước ta chủ yếu là vừa và nhỏ. Khác

với chế độ bao cấp, trong nền kinh tế thị trường và trong hoàn cảnh

suy thối kinh tế như hiện nay thì sự cạnh tranh càng diễn ra gay

gắt, đứng trước hoàn cảnh như vậy thì việc đẩy mạnh sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng, là điều

kiện sống còn và phát triển của doanh nghiệp. Đẩy mạnh sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được kết quả kinh doanh cao nhất là

mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đều muốn đạt được và tồn tại.

Việc phân tích kết quả kinh doanh là rất quan trọng, sự cần thiết

đó khơng chỉ biểu hiện bên trong doanh nghiệp mà còn rất quan

trọng với tồn xã hội. Một nền kinh tế phát triển thì các doanh

nghiệp đòi hỏi có cơ hội phát triển là như nhau, nhưng cũng đồng

thời cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tự hồn thiện mình để bắt kịp

với sự phát triển của nền kinh tế. Vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp

đều quan tâm là làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi

nhuận.



 Về thực tế

Cơng ty du lịch Hà Nội Open Tourism là công ty chuyên kinh

doanh về tua du lịch. Qua quá trình nghiên cứu tại công ty, kết quả

kinh doanh qua các năm cũng có nhiều biến động rõ rệt. Cơng ty

chưa thực sự chú trọng đi sâu vào phân tích các nội dung phân tích

kết quả kinh doanh như: Phân tích xu hướng biến động của doanh

thu, lợi nhuận qua các năm; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự

biến động của doanh thu và lợi nhuận. Chính vì vậy, cơng ty chưa

đánh giá rõ ràng và đầy đủ những ưu điểm và hạn chế tồn tại và

những biện pháp khắc phục những tồn tại đó. Hơn thế nữa, cơng tác

1



phân tích tại cơng ty hiện nay chưa có bộ phận chun trách và vẫn

do phòng kế tốn thực hiện. Vì vậy cơng tác phân tích kết quả kinh

doanh còn chưa thật sự hiệu quả. Có nhiều yếu tố tác động tác kết

quả kinh doanh như: tính mùa vụ sản phẩm; giá cả cạnh tranh trên

thị trường…mà cơng tác phân tích chưa đề cập tới.

Việc phân tích kết quả kinh doanh tại công ty du lịch Hà Nội

Open Tourism cung cấp cho nhà quản lý, giám đốc cái nhìn tổng quát

về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong kỳ, các

nhân tố ảnh hưởng tới kêt quả kinh doanh, những tồn tài và nguyên

nhân, đồng thời đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm giải quyết tồn

tại của cơng ty. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích kết quả

kinh doanh tại Cơng ty Hà Nội Open Tourism” là rất cần thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và các

phương pháp phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại cơng ty du lịch Hà

Nội Open Tourism. Trên cơ sở đó, đánh giá kết quả kinh doanh và

phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty,

phát hiện những tồn tại và hạn chế để từ đó đưa ra những giải pháp

nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tiêu kết quả kinh doanh

tại công ty du lịch Hà Nội Open Tourism nhưng đi sâu phân tích chỉ

tiêu doanh thu và lợi nhuận.

- Phạm vi nghiên cứu:

+Về không gian: Nghiên cứu việc khảo sát điều tra tiến hành tại

bộ phận tài chính - kế tốn của Cơng ty du lịch Hà Nội Open Tourism.

+ Về thời gian: Nghiên cứu, khảo sát và điều tra thực tế được

tiến hành từ ngày 2/1/2017 đến 24/4/2017. Các số liệu minh họa,

dẫn chứng trong khóa luận được lấy trong hai năm 2015, 2016 và đề

xuất giải pháp cho đến năm 2018.

2



4. Phương pháp thực hiện đề tài

4.1.



Phương pháp thu thập dữ liệu và tổng hợp dữ liệu



4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

 Phương pháp điều tra khảo sát

Đây là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi đã được trình bày

sẵn trên giấy theo những nội dung xác định. Phương pháp này cho

phép điều tra, thăm dò ý kiến của nhiều người.

Tuy nhiên phương pháp này chỉ cho nhiều thông tin về nhận thức

thái độ của đối tượng chứ chưa cho biết hoạt động của họ vì thế

chúng ta phải phối hợp với nhiều phương pháp khác như quan sát

nghiên cứu để có thể lấy đầy đủ về thơng tin đối tượng.

Để tiến hành thu thập dữ liệu từ phương pháp điều tra khảo sát,

em tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các yếu tố của quá trình điều tra, gồm: đối

tượng điều tra là kết quả kinh doanh của công ty qua các năm, phạm

vi điều tra là nhân viên trong công ty, thời điểm tiến hành điều tra là

vào tháng 3, tháng 4 năm 2017, địa điểm tiến hành điều tra tại Công

ty du lịch Hà Nội Open Tourism.

Bước 2: Thiết kế mẫu điều tra gồm những câu hỏi tập trung vào

cơng tác phân tích kết quả kinh doanh của công ty.

Bước 3: Phát phiếu điều tra. Dựa trên cơ sở kế hoạch đã đề ra,

em tiến hành phát phiếu điều tra cho nhân viên để thu thập ý kiến.

Bước 4: Thu phiếu điều tra và tổng hợp số liệu thu thập được,

tiến hành lập bảng để phân tích phiếu điều tra.

 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia là phương pháp điều tra

viên gặp trực tiếp đối tượng để hỏi và ghi chép tài liệu. Phương pháp

này đòi hỏi sự hợp tác giữa các đối tượng điều tra cả về không gian

và thời gian.

Phương pháp này thu được nhiều thơng tin nói lên nhận thức

thái độ của cá nhân đối với vấn đề được hỏi, hơn nữa phương pháp ít

3



tốn thời gian nhưng lại có ngay được thơng tin. Tuy nhiên, nhược

điểm của phương pháp này là chỉ có thể tiến hành được với ít đối

tượng nên thơng tin thu thập được khơng có độ chính xác cao, thơng

tin thu được khó có thể thống kê.

Để tiến hành thu thập dữ liệu từ phương pháp này, em đã tiến

hành các bước sau:

Bước 1: Lập kế hoạch phỏng vấn, xác định đối tượng phỏng vấn

là các nhà lãnh đạo cấp cao của công ty như Tổng giám đốc, Giám

đốc, kế toán trưởng..., thời gian tiến hành là ngày 12, 13, 14 tháng 4,

địa điểm tại công ty. Các câu hỏi phỏng vấn xoay quanh vấn đề kết

quả kinh doanh và công tác phân tích thống kê của cơng ty.

Bước 2: Tiến hành phỏng vấn với lãnh đạo cơng ty. Trong q

trình phỏng vấn, em thực hiện ghi chép bằng tay đối với mỗi câu hỏi

được các chuyên gia trả lời.



4



4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Sau khi tiến hành các phương pháp thu thập dữ liệu thì em đã

thu được rất nhiều dữ liệu phục vụ cho q trình phân tích. Để tiến

hành tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa các tài liệu thu thập được qua

điều tra thống kê em sử dụng phương pháp phân tổ.

Phân tổ thống kê là phương pháp căn cứ vào một hay một số

tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng

nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất khác nhau.

Phân tổ thống kê giúp chúng ta có thể hệ thống hóa một cách khoa

học các tài liệu thu thập được trong điều tra giúp phân chia các tổng

thể thành các tổ khác nhau về tính chất theo tiêu thức dùng làm căn

cứ phân tổ có thể nhận xét khái quát đặc trưng cơ bản của hiện

tượng.

4.2.



Phương pháp phân tích dữ liệu



4.2.1 Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số trung

bình

 Số tuyệt đối

Số tuyệt đối trong thống kê là biểu hiện quy mô, khối lượng của

hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Số tuyệt đối

có thể biểu hiện số đơn vị tổng thể hay bộ phận. Mỗi số tuyệt đối

trong thống kê bao hàm một nội dung kinh tế nhất định, đó khơng

phải là những con số được lựa chọn tùy ý mà phải qua điều tra thực

tế và tổng hợp chính xác, có đơn vị tính tốn cụ thể, phải gắn liền với

một hiện tượng trong điều kiện cụ thể của lịch sử.

Qua số tuyệt đối mà người ta biết được khối lượng tài nguyên

thiên nhiên của đất nước, các khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế,

thấy được thành tựu kinh tế phát triển kinh tế văn hóa của đất nước.

Số tuyệt đối là căn cứ để tính số tương đối và số trung bình, là cơ sở

để xây dựng kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ở các

cấp trong nền kinh tế quốc dân. Số tuyệt đối chính xác là sự thật

khách quan có sức thuyết phục lớn.

5



 Số tương đối

Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa hai mức

độ của hiện tượng nghiên cứu. Số tương đối có thể phản ánh quan hệ

tỷ lệ, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu.

Số tương đối có thể phản ánh quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, trình

độ phổ biến của hiện tượng.

Số tương đối là một trong những chỉ tiêu phân tích thống kê giúp

ta phân tích được đặc điểm của hiện tượng và nghiên cứu nó trong

mối quan hệ so sánh. Căn cứ vào số tương đối, có thể giúp việc lập

kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch một số chỉ tiêu.

Ngồi ra, số tương đối còn góp phần giữ bí mật khi khơng muốn cơng

bố số tuyệt đối.

 Số trung bình

Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại diện theo một

tiêu thức nào đó của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Số

trung bình có tính chất tổng hợp và khái quát cao, chỉ dùng một trị

số để nêu mức độ trung nhất, phổ biến nhất của tiêu thức. Số chênh

lệch san bằng chênh lệch về lượng giữa các đơn vị trong tổng thể. Số

trung bình dùng để so sánh các hiện tượng khơng có cùng quy mơ.

Số trung bình giúp ta nghiên cứu sự biến động của thời gian, xu

hướng phát triển cơ bản của hiện tượng qua thời gian, xu hướng phát

triển của hiện tượng số lớn. Số trung bình giữ vai trò quan trọng

trong phương pháp phân tích thống kê như phân tích sự biến động,

mối liên hệ, dự đoán thống kê, điều tra chọn mẫu,...

4.2.2. Phương pháp bảng biểu, sơ đồ phân tích

Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta phải dùng biểu mẫu

hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quan của các số liệu

phân tích.

Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để

ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Trong đó có những dòng

cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được và có những dòng

6



cột cần phải tính tốn, phân tích. Các dạng biểu phân tích thường

phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với

nhau: so sánh giữa số hiện thực với số kế hoạch, so với cùng kỳ năm

trước hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số

lượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung

phân tích. Phương pháp này được sử dụng ở hầu hết các nội dung

phân tích doanh thu, lợi nhuận tại công ty.

4.2.3. Phương pháp chỉ số

Chỉ số là phương pháp quan trọng được sử dụng để phản ánh sự

thay đổi của hiện tượng theo thời gian, theo các không gian khác

nhau. Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong việc xây

dựng, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.

Dựa vào chỉ số ta có thể phân tích được sự biến động của doanh

thu và lợi nhuận do ảnh hưởng của các nhân tố.

Phương pháp chỉ số nhằm để tính tốn phân tích sự biến động

tăng giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ

tiêu kinh tế có một hoặc nhiều yếu tố khác nhau. Chỉ tiêu chỉ số được

xác định bằng mối liên hệ so sánh của một chỉ tiêu kinh tế ở những

thời điểm khác nhau thường là so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc.

Các chỉ số áp dụng trong phân tích kinh tế có hai loại: Chỉ số

chung và chỉ số cá thể. Chỉ số chung (còn gọi là chỉ số tổng hợp) là

chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh tế

tổng hợp có nhiều yếu tố hợp thành

Phân tích kết quả kinh doanh bằng phương pháp chỉ số cho phép

ta thấy được mức biến động tăng giảm (số tương đối) và mối liên hệ

phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thành của chỉ tiêu doanh

thu, lợi nhuận tại thời điểm khác nhau.

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngồi lời cảm ơn; mục lục; danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ;

từ viết tắt; phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được kết cấu

gồm 3 chương:

7



Chương 1: Cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh và phân tích kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương II. Phân tích thực trạng về kết quả kinh doanh tại công

ty du lịch Hà Nội Open Tourism

Chương 3. Các kết luận và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm

nâng cao kết quả kinh doanh tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism



8



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.



Cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh



1.1.1. Khái niệm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Khái niệm: Kết quả kinh doanh của công ty là những sản phẩm

mà doanh nghiệp tạo ra hay mua về mang lại lợi ích tiêu dùng cho

xã hội, được thể hiện dưới dạng hình thái vật chất và phi vật chất.

Khi doanh nghiệp có doanh thu bù đắp đủ chi phí bỏ ra để tạo ra

doanh thu đó, doanh nghiệp có lãi. Ngược lại, nếu doanh thu khơng

đủ bù đắp nổi chi phí bỏ ra, doanh nghiệp bị lỗ. Phần lãi hay lỗ là

biểu hiện của kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu

chất lượng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, nó cung cấp mọi mặt về tình hình kinh doanh của

doanh nghiệp trong một thời kỳ. Dựa vào đó, ban lãnh đạo cơng ty

có thể phân tích, tìm ra ngun nhân và giải pháp để nâng cao kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Kết quả kinh doanh có vai trò sống còn với doanh nghiệp, nó là

mục tiêu, là động lực phát triển của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế

thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận trong

khn khổ nền kinh tế. Lợi nhuận khơng chỉ giúp doanh nghiệp bảo

tồn và phát triển vốn kinh doanh, mở rộng quy mô của doanh

nghiệp mà còn là nguồn tích lũy cơ bản để thực hiện quá trình tái

sản xuất xã hội, đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động. Đó là

mục tiêu của toàn xã hội cần đạt tới.

1.1.1.1.



Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh



Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn được gọi

là kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ, chính là số lợi nhuận lãi

(hay lỗ) về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản

đầu tư. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm kết quả tiêu

thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa và kết quả kinh doanh bất động



9



sản đầu tư. Trong báo cáo tài chính, chỉ tiêu này được gọi là lợi nhuận

gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Cách tính:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ và kinh doanh BĐS – Giá vồn sản phẩm

dịch vụ hàng hóa BĐS đầu tư tiêu thụ - Chi phí kinh doanh BĐS đầu

tư – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1.2.



Kết quả hoạt động tài chính



Khái niệm: Kết quả hoạt động tài chính là số lợi nhuận từ hoạt

động đầu tư tài chính ngắn hay dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành

trong kỳ với mục đích kiếm lời.

Cách tính:

Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần từ hoạt động

đầu tư tài chính – Chi phí thuộc hoạt động đầu tư tài chính.

1.1.1.3.



Kết quả hoạt động khác



Khái niệm: Kết quả hoạt động khác là số lợi nhuận từ các hoạt

động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.

Cách tính: Theo quy định kế tốn hiện hành, kết quả hoạt động

khác được tính bằng số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần

khác với các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp phát sinh trong kỳ.

Kết quả hoạt động khác = Doanh thu thuần từ hoạt động khác –

Chi phí khác – Chi phí thuế thu nhập hiện hành.

1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

1.1.2.1.



Giá trị sản xuất (GO)



 Khái niệm

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá

trị của sản phẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm

dở dang) và dịch vụ sản xuất do lao động của doanh nghiệp làm ra

trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất có thể được tính theo

giá trị thực tế và giá so sánh.

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×