Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT TƯ PHỤ TÙNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH AN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT TƯ PHỤ TÙNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



Cơng ty sử dụng hình thức nhật ký chung. Hình thức ghi sổ này đơn giản và gọn

nhẹ so với các hình thức sổ khác, phù hợp với công ty.

Tất cả các sổ tổng hợp và sổ chi tiết của công ty đều làm theo đúng mẫu của hình

thức Nhật ký chung theo Thơng tư số 133/2016/TT-BTC của bộ tài chính





Hệ thống tài khoản kế tốn:

Cơng ty đã vận dụng tài khoản theo đúng chế độ hiện hành theo Thông tư

133/2016/TT –BTC ban hành ngày 28/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân







Thứ nhất, về chứng từ bán hàng

Chứng từ sử dụng được luân chuyển đúng quy định và có sự quy định trách

nhiệm rõ ràng. Nhưng tại phòng kế tốn văn phòng, mọi chứng từ tập hợp về lại chưa

có cơng tác phân loại (theo từng nội dung). Bộ chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng phát

sinh được kế toán bán hàng lưu chung thành một tập gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng,

phiếu thu, giấy báo có .... Như vậy, khi muốn đối chiếu số liệu sẽ gây khó khăn và tốn

thời gian đặc biệt khi sử dụng chứng từ gốc làm căn cứ để ghi các sổ liên quan, lập

chứng từ ghi sổ hoặc khi cơ quan chức năng (Thuế) đến kiểm tra.

Hiện tại khi bán háng Công ty không lập Biên bản giao giao nhận hàng hóa khi

chuyển giao sản phẩm xi măng cho khách hàng. Điều này rất dễ xảy ra rủi ro cho Cơng

ty khi có tranh chấp mua bán liên quan tới tố tụng, phải kiện tụng ra tòa giữa Cơng ty

với khách hàng dẫn tới việc công ty phải chịu thiệt hại.







Thứ hai, về phương thức bán hàng

Hiện nay, cơng ty chỉ mới áp dụng phương thức bán buôn và bán lẻ thơng qua

việc tìm kiếm khách hàng trực tiếp là chủ yếu. Mặt khác, số lượng khách hàng cũng bị

hạn chế do số lượng đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực tại địa bàn tương đối

nhiều. Công ty chưa đẩy mạnh khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng rãi trong địa

bàn cũng như các tỉnh lân cận.







Thứ ba, về chính sách bán hàng

Hiện nay Cơng ty khơng thực hiện chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán cho những khách hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh tốn tiền



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



57



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



hàng nhanh. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh

vật tư phụ tùng ô tô trong điều kiện các công ty ngày càng nhiều.



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



58



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn







Khoa Kế tốn - Kiểm



Thứ tư, về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Với đặc điểm là mặt hàng công nghệ phụ thuộc nhiều vào thị trường phát triển

của ô tô, xe máy, có thể bị lỗi thời về mặt cơng nghệ so với các sản phẩm khác trên thị

trường, nhưng công ty khơng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Vì thế khi

hàng hóa bị lỗi thời về mặt cơng nghệ, cơng ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh

tranh với các hãng khác cùng phân phối trên thị trường.







Thứ năm, về phần mềm kế tốn

Năm 2016, Cơng ty mới đang trên quá trình nghiên cứu phần mềm kế tốn chứ

chưa đưa vào sử dụng. Vì vậy mà nhiều cơng việc kế tốn vẫn phải làm thủ cơng, mất

nhiều thời gian.

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán Vật tư phụ

tùng ô tô của Công ty TNHH Bình An.

Xuất phát từ hạn chế tại Cơng ty TNHH Bình An cùng với các kiến thức em được

học tại nhà trường cũng như những kinh nghiệm cho bản thân từ việc thực tập tại Công

ty, em xin đưa ra một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán mặt hàng Vật

tư phụ tùng ơ tơ của Cơng ty.







Giải pháp thứ nhất , về hoàn thiện chứng từ bán hàng:

Để giảm thiểu rủi ro khi có tranh chấp với khách hàng liên quan tới q trình bán

hàng thì Cơng ty cần lập Biên bản giao nhận hàng hóa, thành phẩm khi chuyển giao

hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng. Trên Biên bản giao nhận cần ghi rõ ngày (giờ)

giao nhận; số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa hàng hóa; chữ ký của người giao

và người nhận;….Mẫu Biên bản giao nhận hàng hóa, thành phẩm .

Về việc sắp xếp bộ chứng từ bán hàng thì Cơng ty nên lưu trữ các chứng từ cùng

loại với nhau như: Phiếu thu xếp cùng chung sổ Chứng từ thu, Giấy báo có xếp chung

cùng sổ Chứng từ ngân hàng, Hóa đơn lưu chung một sổ, phiếu xuất và biên bản giao

nhận hàng hóa, thành phẩm nên kẹp chung và lưu chung một sổ, tương tự cho hợp

đồng kinh tế và các chứng từ khác.







Giải pháp thứ hai, về hoàn thiện phương thức bán hàng:

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các phương thức bán hàng ngày

càng đa dạng hơn, có các phương thức bán hàng mới như bán háng qua mạng đang

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



59



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



ngày một phát triển hơn tại Viêt Nam. Mà hiện nay Công ty mới chỉ áp dụng phương

thức bán hàng thơng qua tìm kiếm khách hàng trực tiếp. Em xin đề xuất giải pháp

nhằm đa dạng hóa phương thức bán hàng tại Cơng ty như sau: Công ty nên mở một

website nhằm cung cấp các thông tin về công ty cũng như sản phẩm mà Công ty đang

kinh doanh nhằm giúp mở rộng hơn các đối tượng khách hàng ở các khu vực khác.

Công ty nên đăng ký các quảng cáo trên tivi hoặc báo đài nhằm tìm kiếm khách hàng.

Cơng ty cũng nên xem xét thêm phương thức Bán hàng đại lý nhằm đa dạng hóa

phương thức bán hàng và tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng mới, tiềm năng.

Ghi nhận kế toán đối với phương thức Bán hàng đại lý

- Khi Công ty giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: đơn vị xuất kho hàng hóa để giao

đại lý kế tốn căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc phiếu điều chuyển hàng hóa ghi Nợ TK

hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng hóa (156) theo giá trị thực tế xuất kho.

- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý

lập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho

bên nhận bán hàng đại lý:

+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TK tiền

mặt (1111), tiền gửi ngân hàng (1121) theo số tiền thực nhận theo giá thanh tốn, Nợ

TK chi phí bán hàng (6421) số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT, Nợ TK thuế GTGT

được khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng (133), ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa

(5111) theo giá chưa thuế GTGT, Có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (33311).

+ Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừ

ngay tiền hoa hồng), kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (1111), tiền gừi ngân hàng (1121)

hoặc khoản phải thu của khách hàng (131) theo giá bán đã có thuế của hàng hóa đã

bán, ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (33311). Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở

đại lý, kế toán ghi Nợ TK chi phí bán hàng (6421), Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ

tính trên tiền hoa hồng (133), ghi Có TK tiền mặt (1111), tiền gửi ngân hàng (112).

- Cuối kỳ kế toán xác định giá vốn của số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ, kế

toán ghi Nợ TK giá vốn (632), ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá trị thực tế hàng

gửi bán.

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



60



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



Khoa Kế tốn - Kiểm



61



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn







Khoa Kế tốn - Kiểm



Giải pháp thứ ba, về hồn thiện chính sách bán hàng

Hiện tại Cơng ty đang khơng áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết

khấu thanh toán trong bán hàng. Nhằm thu hút thêm khách hàng và nâng cao hiệu quả

kinh doanh tại Công ty, em xin đề xuất ý kiến là Công ty nên áp dụng hai chính sách

này trong bán hàng vì những lợi ích mà hai chính sách đem lại là rất lớn.

Với chính sách chiết khấu thương mại thì người mua sẽ được chiết khấu một

khoản khi mua hàng với một số lượng lớn. Điều này sẽ kích thích người mua đặt hàng

với số lượng lớn với chi phí rẻ hơn và giúp cho Cơng ty kinh doanh hiệu quả hơn.

Còn với chính sách chiết khấu thanh tốn thì người mua sẽ được hưởng một

khoản chiết khấu khi thanh toán đơn hàng sớm trong một thời gian nhất định. Chính

sách này sẽ giúp cho Công ty sớm thu được tiền hàng nhằm quay vòng vốn để tiếp tục

q trình sản xuất kinh doanh.







Giải pháp thứ tư, về hồn thiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Do những nguyên nhân đã nêu trong phần “3.1. Những tồn tại và nguyên nhân”

em xin đề xuất Cơng ty nên tính tốn và trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào giá vốn hàng bán phần giá

trị bị giảm xuống thấp hơn so giá ghi sổ của kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ nếu kế tốn

nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên cụ thể xảy ra trong

kỳ kế tốn tiến hành trích lập dự phòng. Đối với Cơng ty TNHH Bình An dự phòng

giảm giá được lập cho các loại mặt hàng phụ tùng ô tô được nhập về bán, các loại vật

tư để bán mà giá trên thị trường thấp hơn thực tế đang ghi sổ kế tốn.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp Công ty bù đắp thiệt hại

thực tế xảy ra do hàng hoá tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thực tế

thuần tuý hàng tồn kho của Công ty nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản

của Cơng ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch tốn. Việc trích lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải tuân theo quy định hiện hành (Thông tư số 228/2009/TTBTC “Thơng tư hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành

sản phẩm, hàng hóa, cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp”)



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



62



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



Thơng tư số 228/2009/TT-BTC có quy định về việc trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho như sau:

Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất,

vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm

chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm

dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên

sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng

chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.

- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời

điểm lập báo cáo tài chính.

- Trường hợp ngun vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so

với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ ngun vật liệu này khơng

bị giảm giá thì khơng được trích lập dự phòng giảm giá ngun vật liệu tồn kho đó.

Phương pháp lập dự phòng:

Mức trích lập dự phòng tính theo cơng thức sau

Mức dự phòng



Lượng vật tư hàng hóa



Giá gốc hàng



Giá trị thuần có



giảm giá vật tư = thực tế tồn kho tại thời x tồn kho theo -



thể



hàng hóa



được của hàng



điểm lập



báo cáo tài



sổ kế tốn



thực



hiện



chính

tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết

định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là

giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hồn thành sản phẩm và chi phí

tiêu thụ (ước tính).

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị

giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch tốn vào giá

vốn hàng bán (giá thành tồn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



63



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính

theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



64



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



Xử lý khoản dự phòng:

- Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho theo các quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này.

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng

tồn kho;

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng

bán ra trong kỳ.

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho, thì doanh nghiệp phải hồn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.

Giải pháp thứ năm, về hồn thiện phần mềm kế tốn

Cơng ty nên sớm đưa phần mềm kế toán vào sử dụng để giảm thiểu khối lượng

cơng việc kế tốn, tiết kiệm được thời gian.

3.3 Điều kiện thực hiện

Ta có thể thấy bên cạnh những ưu điểm mà cơng ty TNHH Bình An đã đạt được

vẫn còn tồn tại những hạn chế cần sửa đổi để hồn thiện bộ máy quản lý và cơng tác

kế tốn tại Cơng ty. Và để làm được điều đó cần có một số điều kiện nhất định.

3.3.1 Về phía nhà nước

Nhà nước cần phải hồn thiện khung pháp lý về kế toán như luật kế toán Việt

Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp. Luật kế toán rất quan trọng trong hoạt động kế

toán của DN, mọi hoạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán đều chịu sự

chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán đến

việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ bán hàng cũng không phải là

ngoại lê, cụ thể nhất: Còn Chế độ kế tốn DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán

bán hàng. Chế độ kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài

khoản và đến báo cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế

tốn nói chung và kế tốn bán hàng tại DNTM nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



65



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế toán - Kiểm



của các hoạt động kinh tế phát sinh, làm cho thơng tin kế tốn cập nhật chính xác,

nhanh chóng và kịp thời.

3.3.2 Về phía doanh nghiệp

- Cán bộ kế tốn phải thực sự nỗ lực để hồn thành tốt phần việc của mình, phải

thường xuyên cập nhật chế độ kế tốn cũng như các thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài

Chính, các văn bản luật…đảm bảo cho việc hạch tốn đúng chính sách và chế độ kế

tốn hiện hành

- Ban lãnh đạo cơng ty cần có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ đối với quá trình kinh

doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.

- Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự cho hợp lý, phù hợp với trình độ nghiệp vụ

của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn và nâng cao trình độ chun

mơn của nhân viên.

- Cơng ty cần chú ý tạo môi trường làm việc thuận lợi cho bộ phận kế toán: mua

sắm trang thiết bị mới theo kịp với sự phát triển của công nghệ thông tin, tránh tình

trạng bị lạc hậu nhằm đảm bảo cho việc ln chuyển, xử lý thơng tin nhanh chóng.

Các bộ phận phòng ban trong cơng ty cũng phải cố gắng hồn thanh tốt chức

năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tốn tại cơng ty.

Các giải pháp hồn thiện nghiệp vụ bán hàng tại Cơng ty TNHH Bình An đã nêu

ở trên đều có khả năng thực hiện được.Các giải pháp được nêu ra dựa trên sự phù hợp

với chính sách và chế độ kế toán Việt Nam.

Từ những đặc điểm về tình hình kinh doanh, tình hình tổ chức cơng tác kế tốn

tại cơng ty, cán bộ kế tốn đều có trình độ và kinh nghiệm trong cơng tác thì theo em

các giải pháp trên sẽ được thực hiện và đem lại hiệu quả trong cơng tác kế tốn cũng

như hiệu quả cho doanh nghiệp.



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



66



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



KẾT LUẬN

Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại chiếm một vị trí quan trọng trong

quá trình kinh doanh, tổ chức quá trình bán hàng tốt mới có thể đạt được kết quả kinh

doanh, khẳng định được vị trí của các doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi bộ máy quản lý

phải có kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế, tổ chức và quản lý để có

thể thiết lập chiến lược bán hàng lâu dài cho Công ty. Trong chiến lược về quản lý, kế

tốn giữ một vai trò hết sức quan trọng, cung cấp những thông tin cho việc ra quyết

định của Ban giám đốc. Vì vậy, việc hạch tốn khoa học và hợp lý tồn bộ cơng tác kế

toán và đặc biệt là kế toán trong khâu bán hàng có liên quan đến sự tồn tại và phát

triển của Cơng ty.

Qua q trình học tập tại trường và tìm hiểu thực tế tại Cơng ty TNHH Bình An,

cùng với sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thu Hoài cũng như các cán bộ của Cơng ty,

em đã có điều kiện nghiên cứu đề tài “Kế toán bán mặt hàng Vật tư phụ tùng ô tô tại

“Công ty TNHH Bình An”. Tuy nhiên do kiến thức có hạn, thời gian đi thực tế không

nhiều nên bài viết của em khơng thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự chỉ

dẫn của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình cơ giáo Ths. Nguyễn

Thu Hồi, cùng các cán bộ nhân viên phòng Kế tốn – Tài chính của Cơng ty TNHH

Bình An đã giúp em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này.

Sinh viên



Nguyễn Thị Thảo



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



67



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VẬT TƯ PHỤ TÙNG Ô TÔ TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x