Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty TNHH Bình An.

Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty TNHH Bình An.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



+ Một số trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán trong quá trình bán mặt hàng

phụ tùng ơ tơ của Cơng ty như: bên mua nhận thấy phụ tùng không đạt tiêu chuẩn bị

ghỉ hay lỗi thời,.. công ty sẽ đồng ý giảm giá cho mặt hàng bị giảm chất lượng.

- Công ty TNHH Bình An khi bán hàng sẽ cung cấp sản phẩm mới 100% chưa

qua sử dụng, đúng quy cách, mã hiệu và thông số của nhà sản xuất. Khi báo giá, Công

ty thông báo cho bên mua rõ ràng về nơi sản xuất và xuất xứ hàng hóa. Hàng hóa phải

đảm bảo chất lượng và bảo hành theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại Cơng ty TNHH Bình An

Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi Công ty đã bàn giao hàng hóa cho khách

hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

Các phương thức thanh toán tại Cơng ty TNHH Bình An

- Cơng ty TNHH Bình An áp dụng ba phương thức thanh toán là phương thức

thanh toán trực tiếp, phương thức thanh toán trả chậm và phương thức thanh toán trả

trước

+ Phương thức thanh toán trực tiếp: ngay sau khi chuyển giao xong quyền sở

hữu hàng hóa từ cơng ty cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho

cơng ty thơng qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.

+Phương thức thanh toán trả chậm: sau một khoảng thời gian sau khi hàng hóa

được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng mới thanh tốn cho công ty (thường là

30 đến 60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn). Do đó hình thành khoản nợ phải thu của

khách hàng. Khoản nợ phải thu này được hạch toán, quản lý chi tiết theo từng vùng

quản lý, từng đối tượng quản lý, từng đối tượng phải thu và ghi chép, theo dõi từng lần

thanh toán của khách hàng. Theo phương thức này nguồn vốn và tiền hàng thu về sẽ

chậm hơn, dễ xảy ra trường hợp hàng hóa đã bàn giao xong mà đến thời hạn phải

thanh toán nhưng khách hàng lại chưa thanh tốn hay khơng đủ khả năng thanh toán.

+ Phương thức thanh toán trước: Tùy theo các điều khoản hợp đồng đặt hàng

của khách hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Cơng ty (hoặc

thanh tốn đầy đủ ln), sau khi nhận được tiền đặt cọc thì Cơng ty chuyển giao hàng

cho khách theo như thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên mua hàng nhận đầy đủ số

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



49



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



-



Khoa Kế tốn - Kiểm



lượng hàng thì thanh tốn nốt số tiền hàng còn thiếu.

Ví dụ: Theo khoản 2 Điều V trong hợp đồng mua bán hàng hóa về việc mua vật tư các

loại (số: 01/HĐNT/BA-VH) của Hợp tác xã TM và VT Việt Hùng thì bên mua có trách

nhiệm thanh tốn cho bên bán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt.Thời hạn tối đa phải

thanh tốn trong vòng 3 tháng kể từ ngày nhận được hàng.( Phụ lục 06).



-



Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho tại Cơng ty TNHH Bình An

Cơng ty TNHH Bình An tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia

quyền. Theo phương pháp này, cuối kỳ kế tốn tiến hành tính trị giá vốn của hàng hóa đã

xuất ra trong tháng. Kế toán căn cứ vào lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và số hàng hóa đã

nhập kho trong kỳ để tính giá bình qn xuất kho:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ = (Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Giá trị

hàng hóa nhập kho trong kỳ) / (Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa

nhập kho trong kỳ)

Ví dụ: Tính đơn giá xuất kho bình qn Tháng 02/2017 của Củ phát điện một

chiều Theo sổ chi tiết Tài khoản 156, ta có: (Phụ luc 07)

Số lượng tồn kho tại ngày 31/01/2017: 78 bộ

Trị giá tồn kho tại ngày 31/01/2017: 8.121.870 đồng

Số lượng hàng hóa nhập kho trong tháng 02/2017: 120 bộ

Trị giá hàng hóa nhập kho trong tháng 02/2017: 12.360.000 đồng

Khi đó, đơn giá xuất kho bình qn Tháng 2 là:

(8.121. 870 + 12.360.000) / (78+120) = 103.443,79 (đồng/bộ)

2.2.2 Phương pháp kế toán bán mặt hàngVật tư phụ tùng ơ tơ tại Cơng ty

TNHH Bình An

2.2.2.1 Tổ chức chứng từ kế tốn



-



Chứng từ kế tốn sử dụng

Cơng ty TNHH Bình An áp dụng Chế độ chứng từ kế tốn ban hành theo Thơng

tư 133/2016/ TT-BTC , các chứng từ sử dụng trong kế tốn bán hàng bao gồm:



+



Hóa đơn GTGT: ( Phụ lục 08) khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thì kế tốn bán hàng

căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết và Phiếu xuất kho, kế tốn viết hóa đơn GTGT.

Trên hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các nội dung: tên đơn vị mua, mã số thuế, địa chỉ, tên

hàng hóa, số lượng, đơn giá bán, thành tiền, tổng tiền thanh toán, tổng thuế GTGT,



+



mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

Liên 1 (Màu trắng): Được lưu trên gốc quyển hóa đơn GTGT

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



50



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



+

+



Khoa Kế toán - Kiểm



Liên 2 (Màu đỏ): Giao cho khách hàng

Liên 3 (Màu xanh): Được dùng làm chứng từ kế tốn, lưu giữ tại cơng ty.

+ Phiếu xuất kho: Dùng để làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng.

Kế toán viết Phiếu xuất kho ghi số lượng hàng bán. Số lượng và giá cả trên phiếu

xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi cho việc kiểm tra đối

chiếu. Ngoài các chứng từ nêu trên, Công ty cũng sử dụng một số chứng từ liên quan

khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển; hợp đồng kinh tế với khách hàng và các chứng từ

khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.( Phụ lục 09)

+



Phiếu thu (Phụ lục 10): Là chứng từ do kế toán thanh tốn thành lập với mục



đích xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền,

kế toán ghi sổ các khoản phải thu liên quan.

* Trình tự luân chuyển chứng từ:

Sau khi một hợp đồng mua bán vật tư phụ tùng ô tô được ký kết với khách hàng,

kế toán sẽ tiến hành lập phiếu thu lần 1, làm khoản đặt cọc để thực hiện hợp đồng kinh

tế (Nếu có). Phiếu thu này sẽ được in thành 2 liên, trong đó 1 liên giao cho khách

hàng, 1 liên lưu lại tại cơng ty.

Sau khi có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc đơn đặt hàng, đến thời điểm giao

hàng, Kế toán viết Phiếu xuất kho giao cho thủ kho, thủ kho xuất hàng. Sau khi xuất

hàng xong, lô hàng đã được giao cho cán bộ mua hàng của bên mua hoặc giao cho cán

bộ giao hàng của cơng ty, kế tốn làm Biên bản xác nhận nợ, cho khách hàng ký nhận,

Biên bản này được lập làm hai liên, một liên giao cho khách hàng, một liên lưu tại

quyển Biên bản gốc tại công ty. Trong trường hợp khách hàng thanh tốn ln số còn

lại bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hết tiền hàng trước khi hồn thành việc giao hàng

thì không cần lập Biên bản xác nhận nợ. Đồng thời kế tốn lập hóa đơn GTGT với đầy

đủ các nội dung, hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên, trong đó liên đỏ được dùng để

giao cho khách hàng. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán

ghi nhận Doanh thu bán hàng.

Đối với những khách hàng thanh tốn bằng chuyển khoản, kế tốn khơng lập

phiếu thu mà theo dõi qua các chứng từ ngân hàng.

2.2.2.2



Tài khoản kế tốn

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



51



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



Hệ thống tài khoản kế tốn Cơng ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế tốn hiện

hành theo Thơng tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2016 của Bộ tài

chính. Cơng ty sử dụng chủ yếu một số tài khoản sau:

-



TK 5111 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 33311 “Thuế GTGT đầu



ra”

- TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

- TK 131 – “Phải thu của khách hàng”

- TK 156 – “ Hàng Hóa”

- TK 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu”

+ TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”

+ TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”:

+ TK 5213 – “Giảm giá hàng bán”

Công ty hiện đang khơng áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và TK 521

-



hầu như khơng phát sinh trong q trình bán hàng của công ty.

TK 131 – “Phải thu khách hàng”: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng trong

trường hợp khách hàng nhận nợ.

2.2.2.3 Định khoản và sổ kế toán

a, Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán







Kế tốn bán bn qua kho

Q trình này phải có mặt đại diện của ba bên: Thủ kho làm nhiệm vụ xuất hàng;

kế toán viết phiếu xuất kho và viết hóa đơn GTGT; người mua nhận hàng.

Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế tốn ghi: Nợ TK tiền mặt

(1111), tiền gửi ngân hàng (1121) hoặc phải thu của khách hàng (1311) theo giá thanh

toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng

hóa (5111) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (33311).

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán cho lô hàng

đã bán trong kỳ: Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa (156) theo giá trị

thực tế của hàng xuất kho



 Ví dụ 1: Ngày 02/02/2017, bán Vật tư may ơ có gắn bánh răng các loại cho Hợp tác xã



Thương mại và vận tải Việt Hùng , giá chưa bao gồm thuế VAT là 35.310.000 đồng.

Khách hàng chưa thanh toán.

Theo hợp đồng kinh tế được lập vào ngày 01/01/2017dựa trên sự thỏa thuận giữa

Cơng ty TNHH Bình An và Hợp tác xã Thương mại và vận tải Việt Hùng . Hợp đồng

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



52



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



kinh tế có sự xác nhận của Ông Lê Xuân Vực (GĐ Hợp tác xã Thương mại và vận tải

Việt Hùng ) và Bà Bùi Thu Huyền (GĐ Cơng ty TNHH Bình An). Hợp đồng có hiệu

lực từ ngày ký và được lập thành 02 bản, bên mua giữ 01 bản, bên bán giữ 01 bản có

giá trị pháp lý như nhau.

Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế về việc mua bán vật tư số 01/HĐNT/BA-VH ngày

01 tháng 01 năm 2017. Vào ngày 02/02/2017, kế tốn bán hàng xuất hóa đơn bán hàng

cho Hợp tác xã Thương mại và vận tải Việt Hùng .

Quy trình hạch tốn nghiệp vụ bán hàng trên Excel tại Cơng ty

Hạch tốn trên Sổ Nhật ký chung

Căn cứ vào HĐ số 0002026, (Phụ lục số 11), kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 131



35.310.000



Có TK 5111

Có TK 33311



32.100.000

3.210.000



Giá vốn hàng bán: Do đơn vị hạch toán giá xuất kho theo phương pháp bình quân

gia quyền cả kỳ dự trữ nên cuối kỳ kế toán tiến hành tính giá trị bình qn của hàng

hóa trong tháng

Trường hợp này, khách hàng nhận nợ, kế toán mở sổ chi tiết TK 131 theo dõi

riêng cho từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán với người mua giúp cho Cơng ty

biết được số tiền còn phải thu đối với từng khách hàng. Thơng qua đó mà có biện pháp

đơn đốc kịp thời thu hồi vốn. Hàng quý, kế toán làm Biên bản đối chiếu cơng nợ với

khách hàng

Vì vậy , để theo dõi khoản phải thu của Hợp tác xã TM và VT Việt Hùng mua hàng

theo hóa đơn số 0002026, kế toán mở sổ chi tiết phải thu khách hàng (Phụ lục số 12)

Xuất kho hàng bán

Dựa vào hóa đơn 0002026, sau khi đã kiểm tra đối chiếu và theo thỏa thuận

thống nhất của hai bên, kế toán kho tiến hành lập PXK và xuất hàng ra khỏi kho và

bàn giao cho khách hàng. ( Phụ lục số 13)





Kế tốn bán lẻ vật tư phụ tùng ơ tơ

Khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ thì kế tốn lập hoá đơn GTGT liệt kê chi tiết các

mặt hàng bán ra cho khách hàng

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



53



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



Khi xuất kho hàng hóa, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT đã lập để hạch toán:

- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra

thì kế tốn tiến hành ghi sổ kế tốn: ghi Nợ TK tiền mặt (1111) theo tổng giá thanh

toán, ghi Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

có TK thuế GTGT phải nộp (33311).

- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên

bảng kê bán lẻ hàng hóa, thì nhân viên bán hàng phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK

tiền mặt (1111) ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền nhân viên bán hàng thiếu, ghi

Có TK doanh thu bán hàng hóa (5111) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi có TK

thuế GTGT phải nộp (33311).

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, xác định giá vốn của số hàng bán kế toán

ghi Nợ TK giá vốn (632) theo trị giá thực tế của hàng bán, ghi Có TK hàng hóa (156).

Ví dụ 2: Ngày 14/03/2017, xuất bán lẻ cho anh Hạnh- Công ty TNHH Thương

mại ô tô Hạnh Thúy kế tốn viết hóa đơn ( Phụ lục số 14) .Khách hàng thanh toán

ngay kế toán ghi nhận

Nợ TK 111.1: 4.500.000

Nợ TK 1331: 450.000

Có TK 131 : 4.950.000

Giá vốn hàng bán: Do đơn vị hạch toán giá xuất kho theo phương pháp bình quân

gia quyền cả kỳ dự trữ nên cuối kỳ kế tốn tiến hành tính giá trị bình quân của hàng

hóa trong tháng

Viết phiếu thu

Căn cứ vào Hóa đơn số 0001972, theo thỏa thuận thống nhất của hai bên, kế toán

viết phiếu thu cho khách hàng ( Phụ lục số 15)

b, Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

+



Kế tốn chiết khấu thương mại

Cơng ty hiện tại khơng áp dụng chính sách chiết khấu thương mại



+



Kế tốn bán hàng bị trả lại

Nếu phát sinh hàng bán bị trả lại, Cơng ty xử lý theo quy định kế tốn

Trường hợp Cơng ty đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó

người mua phát hiện hàng hố khơng đúng quy cách, chất lượng thì phải thơng báo kịp

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



54



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty TNHH Bình An.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x