Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Chi nhánh Vĩnh phúc- Công Ty cổ phần Ô tô Trường Hải

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Chi nhánh Vĩnh phúc- Công Ty cổ phần Ô tô Trường Hải

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐH Thương Mại

1. Tổng

doanh thu

2. Lợi nhuận

ròng



Khoa: Kế tốn- Kiểm tốn



67,155



140,999



190,243



73,844



109.96



49,243



34.92



390



3,803



5,553



3,412



874.94



1,750



46.02



Nguồn:Phòng kế tốn tài chính

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm sau so với năm

trước có sự thay đổi, cụ thể. Năm 2015 tăng cao hơn năm 2014, doanh thu thu được từ

các hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ năm 2015 so với năm 2014 tăng

73,844 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 109.96 %, từ đó lợi nhuận ròng năm 2015

tăng so với năm 2014 là 3,412 triệu đồng, đạt 874.94%. Từ đó có thể thấy tình hình

kinh doanh của cơng ty ngày một phát triển, chính sách mở rộng quy mô hoạt động

đầu tư kinh doanh, và trọng tâm vẫn là hoạt động tổ chức bán dòng xe tải Thaco được

thể hiện qua việc chú trọng cơng tác Marketing tìm kiếm khách hàng và chu đáo các

khâu dịch vụ chăm sóc khách hàng kèm theo khi mua xe tải, giảm chi phí phát sinh

đây được xem là chính sách truyền thống và hồn tồn đúng hướng đã khẳng định hần

nào bằng kết quả đạt được. Năm 2016 vẫn duy trì mức tăng so với năm 2015 doanh

thu thu được từ các hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ năm 2016 so với năm

2014 tăng 49,243 triệu đồng tương ứng với 34,92% , từ đó lợi nhuận ròng năm 2016

tăng so với năm 2015 là 1,751 triệu đồng, đạt 46.06 %. Cho thấy công ty vẫn đang duy

trì khá tốt các hoạt động kinh doanh và marketing nhưng do thị trường đã bão hào nên

tỷ lệ tăng có giảm đi so với năm 2015 so với năm 2014.



2.3.2. Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh củaChi nhánh

Vĩnh phúc-Công ty cổ phần ô tơ Trường Hải

2.3.2.1 Phân tích kết cấu vốn kinh doanh

Trước khi phân tích tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh Vĩnh phúc- Công ty cổ

phần ô tô Trường Hải, bảng 5 dưới đây khái quát kết cấu vốn của công ty được thể

hiện qua một số năm ở bảng sau:

Tổng vốn kinh doanh Chi nhánh Vĩnh phúc- Công ty cổ phần ô tô Trường Hải

tăng dần qua từng năm, nếu năm 2014 vốn kinh doanh là 2,789 triệu đồng thì năm

2015 đã tăng lên 7,133 triệu đồng tương ứng tăng 155.76 %. Năm 2016 tổng số vốn

34



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Trường ĐH Thương Mại



Khoa: Kế tốn- Kiểm toán



kinh doanh là 10,446 triệu đồng, tăng chậm hơn so với năm 2015 là 3,312 triệu đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng là 46.43 %.

Trong tổng số vốn của Cơng ty thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất lớn và lớn

hơn vốn cố định (trên 80%). Điều này cũng dễ hiểu bởi hoạt động chính của Cơng ty là

hoạt động thương mại, công ty chỉ dùng một lượng lớn vốn cố định để thuê nhà xưởng,

bến bãi, điểm trưng bày xe Thaco, điều này hoàn toàn hợp lý.Điều này đang dần làm

cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, đem lại doanh thu lớn. Tổng số vốn lưu động

năm 2015 tăng so với năm 2014 là 4,517 triệu đồng tương ứng tăng 201.33%; đến năm

2016 lại tăng mạnh hơn so với năm 2015 là 3,432 triệu đồng, biểu hiện thông qua vốn

lưu độn chiếm tới 97.59% trên tổng vốn kinh doanh, tốc độ tăng của vốn lưu động

nhanh hơn tốc độ tăng của vốn cố định đã làm cho tổng vốn kinh doanh tăng.



35



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 2.6: Kết cấu vốn kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2014



Chỉ tiêu

Tổng số vốn KD

Vốn lưu động

Vốn cố định



Trị giá

2 789

2 043

545



Năm 2015



%

100

80.45

19.55



Trị giá

7 133

6 761

372



%

100

94.78

5.22



Năm 2016

Trị giá

10 446

10 194

252



%

100

97.59

2.41



2015/2014

4 344

4 517

-172



2016/2015



%

155.76

201.33

-31.68



3312

3 432

-120



%

46.43

50.77

32.31



2.3.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Tổng Công ty

Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của Tổng Công ty

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tổng số vốn

1.Vốn chủ sở hữu

2.Nợ phải trả

-Nợ ngắn hạn

-Nợ dài hạn



Năm 2014

Số tiền

%

2 789

100

1 191 42.73

1 597 57.27

1 597 57.27

0



Năm 2015

Số tiền

%

7 133

100

1 258 17.64

5 875 82.36

5 875 82.36

0



Năm 2016

Số tiền

%

10 446

100

3 460

33.13

6 985

66.87

6 985

66.87

0



2015/2014

%

4 344 155.76

66

5.59

4 278 267.80

4 278 267.80

0



2016/2015

%

3 312

46.43

2 202

175.00

1 110

18.89

1 110

18.89

0



Nhận xét:

Qua bảng trên vốn kinh doanh của công ty Chi nhánh Vĩnh phúc- Công ty cổ

phần ô tô Trường Hải năm 2015 tăng 155.76% so với năm 2014 tương ứng tăng 4 344

667 184 đồng, thế nhưng tới năm 2016 tổng số vốn kinh doanh chỉ tăng nhẹ ở mức

46.43%, tốc độ tăng chỉ bằng 1/3 so với tốc độ tăng của hai năm trước đó. Nguyên

nhân do có sự chênh lệch giảm quá lớn về nguồn nợ vốn kinh doanh phải trả của công

ty cụ thể là: tốc độ tăng nguồn nợ phải trả của công ty năm 2015 so với năm 2014 là

267.8 %, thế nhưng năm 2016 so với năm 2015 lại ở mức tăng nhẹ 18.89%.

Đăng ký loại hình kinh doanh của Cơng ty là Chi nhánh Vĩnh phúc- Công ty cổ

phần ô tô Trường Hải, vì vậy hoạt động kinh doanh như là một đại lý kinh doanh.

Công ty lấy xe từ nhà Vận tải giao nhận phân phối của Tổng công ty Trường hải,

doanh thu bán được trả về Tổng Công ty, cho nên Công ty Trường Hải không bị hạn

mức nợ với nhà cung cấp, đồng thời vốn chủ sở hữu cũng không yêu cầu cao. Bởi vậy

Công ty bị coi như là phải đi chiếm dụng vốn khá nhiều (trên 50%) thể hiện trên chỉ

tiêu nợ phải trả, trong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng dưới 50%.

Vậy nên công ty phải huy động vốn từ nguồn vay ngắn hạn, tuy nhiên,nếu khả năng

thanh toán của cơng ty khơng duy trì được ở mức như hiện nay thì trong kinh doanh

cơng ty sẽ gặp phải rủi ro về tài chính. Nhưng cũng phải nhìn nhận một cách thực tế là

36



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



hiện nay việc vay vốn rất phổ biến ở các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh doanh,

đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân. Do đó, Cơng ty cần tăng nguồn vốn chủ sở hữu

lên bằng cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi chỉ có thế Cơng ty mới có

được lợi nhuận sau thuế để bổ sung, tích tụ vốn cho kinh doanh.

Nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng cao (trên 50%) trong tổng nguồn vốn,

nếu năm 2014 là 1 597 463 413 đồng chiếm 55.27% so với tổng nguồn vốn thì đến

năm 2015 lại tăng cao hơn nhiều tăng 5 875 465 618 đồng chiếm 82.36% tổng nguồn

vốn, tăng hơn so với năm 2014 là 267.8% tương ứng tăng 4 278 002 205 đồng. Và tới

năm 2016 nguồn nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ hơn là 1 110 123 289 đồng tăng tương

ứng 18.89 %. Nhìn chung cơng ty có khoản nợ phải trả tăng dần do số lượng xe nhập

về để bán tăng dần qua các năm được thể hiện ở Bảng 2.2. Sự thay đổi trong cơ cấu

vốn của công ty chủ yếu là do sự thay đổi tỷ trọng nguồn nợ phải trả của cơng ty, và

chỉ có khoản nợ ngắn hạn là duy nhất. Như vậy Chi nhánh Vĩnh phúc- Công ty cổ

phần ô tô Trường Hải phải xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả cho những năm

tới, bởi khoản vay sẽ là một gánh nặng không nhỏ vì hàng năm phải trả một khoản lãi

vay ngắn hạn lớn.

Bảng 2.8: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn

Tốc độ tăng trưởng

vốn=(tổng số vốn kỳ thứ i/

Tổng vốn kỳ gốc)*100(%)



2015/2014

255,762



2016/2014

146,43



Nhận xét:

Qua kết quả phân tích ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng vào năm 2015 và

đến năm 2016 vẫn tiếp tục tăng. Vốn chủ sở hữu của cơng ty năm 2015 có tỷ trọng

giảm so với năm 2014 từ 42,73% xuống 17,64% tương ứng 25,09% . Năm 2016 tỷ

trọng vốn chủ sở hữu đã tăng lên 33,13% tăng 15,49% sao với năm 2015. Nguyên

nhân chính là do tốc độ tăng nợ phải trả của từ năm 2014 đến năm 2015 tăng khá lớn

25,09%, đến năm 2015 sang 2016 thì tốc độ này đã giảm đi 15,49% chỉ còn 66,87%.

2.3.2.3. Phân tích mức độ độc lập tài chính của Cơng ty.

Bảng 2.9: Phân tích hệ số tài trợ vốn

Đơn vị tính: Triệu đồng

37



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền



Số tiền



Số tiền



hữu

1.Tổng số



1,191



1,258



3,460



66



vốn

3.Hệ số tài



2,789



7,133



10,446



4,344



Chỉ tiêu

2.Vốn chủ sở



trợ=(1/2)

(lần)



0.4



0.1



273



764



2015/2014



2016/2015

%



0.3



%



6



2,202



175



156



3,312



46



0.



313



0.



0153



-



6649



-



(Nguồn: Phòng Kế Tốn- Tài chính )

Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ trên thấy mức độ độc lập tài chính của cơng ty có sự biến động

rõ rệt qua hai năm 2014 và 2015. Năm 2014, trong 100 triệu đồng tổng nguồn vốn tài

trợ tài sản của công ty thì vốn chủ sở hữu chiếm 0,4273 lần, tức là trong tổng số nguồn

vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp đã bỏ ra 42,73 triệu đồng là vốn doanh

nghiệp tự có còn 57,27 triệu còn lại là phải đi vay bên ngoài.

Năm 2015, hệ số tải trợ giảm mạnh còn 0,1764 lần giảm 0,2509 lần so với năm

2014. Điều này cho thấy trong tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản thì doanh nghiệp

chỉ còn chiếm đến 17,64% vốn doanh nghiệp tự có. Năm 2016 hệ số tài trợ của công ty

vẫn tăng lên 0,3313 lần cho thấy khả năng độc lập tài chính của cơng ty đã tăng lên

đáng kể.

Qua phân tích thấy khả năng độc lập tài chính của cơng ty khơng ổn định giảm

mạnh ở năm 2015 nhưng đến năm 2016 thì tình hình đã được cải thiện đáng kể.

Bảng 2.10: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

2.Vốn chủ sở hữu

(triệu đồng)

1.Tài sản dài hạn

(triệu đồng)

3.Hệ số tự tài trợ tài



Năm 2014

Số tiền



Năm 2015

Số tiền



1,191



1,258



3,460



66



6



2,202



175



205



252



654



46



156



3,312



46



sản dài hạn =(1/2)

(lần)



5.7

886



Năm 2016

Số tiền



4.98

95



5.

2896



2015/2014

%



2016/2015

%



(0.

7991)



0

-



.3001



-



(Nguồn Phòng kế tốn- Tài chính)

38



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Nhận xét:

Qua bảng trên ta có nhận xét, hệ số tự tài trợ tài sản của cơng ty qua các năm có

sự thay đổi và tỷ số hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty tương đối cao. Nguyên

nhân do công ty là doanh nghiệp thương mại nên tài sản dài hạn của doanh nghiệp

chiếm tỷ trọng nhỏ so với vốn chủ sở hữu. Cụ thể như sau:

Năm 2014, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty là 5,7886>1, điều này có

nghĩa là trong năm 2014 tài sản dài hạn của công ty được tài trợ hoàn toàn bằng vốn

chủ sở hữu: Điều này rất tốt vì cơng ty khơng cần sử dụng các nguồn vốn khác(kể cả

vốn chiếm dụng dài hạn) để tài trợ cho tài sản dài hạn, khi đó doanh nghiệp sẽ khơng

gặp khó khăn trong việc thanh tốn các khoản nợ đáo hạn.

Năm 2015, hệ số tài trợ tài sản dài hạn của cơng ty giảm còn 4,9895>1, giảm

0.7991 lần so với năm 2014. Tuy hệ số giảm nhưng tài sản dài hạn của cơng tu năm



2015 vẫn đưuọc tài trợ hồn toàn bằng 100% vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp vẫn hoàn

toàn đủ khả năng tài trợ tài sản dài hạn và không chiếm dụng các nguồn vốn khác

trong dài hạn, cho thấy doanh nghiệp khơng gặp khó khăn trong thanh tốn, tình hình

tài chính của cơng ty được đảm bảo.

Năm 2016 hệ số tự tài trợ tài sản của công ty đạt 5,2896> 1, tăng 0.3001lần so

năm 2015, điều này cho thấy tình hình sử dụng và quản lý tài sản dài hạn của doanh

nghiệp ổn định và luôn đáp ứng được khả năng thanh tốn và tình hình tài chính ổn

định.

Bảng 2.11 : Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định

Đơn vị tính: Triệu đồng



Chỉ tiêu

2.Vốn chủ sở hữu

(triệu đồng)

1.Tài sản cố định

(triệu đồng)

3.Hệ số tự tài trợ tài



Năm



Năm



Năm



2014

Số tiền



2015

Số tiền



2016

Số tiền



1,191



1,258



3,460



66



6



2,202



175



126



95



209



(30)



156



3,312



46



sản cố định =(1/2)

(lần)



9.

4329



1

3.177



16

.4853



2015/2014

%



2016/2015

%



3.74

47



3.30

-



77



-



(Nguồn: Phòng kế tốn- Tài chính)

39



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Nhận xét:

Nhìn chung hệ số tự tài trợ tài sản cố định của công ty qua các năm đều tăng cụ

thể như sau:

Năm 2014, hệ số tự tài trợ tài sản cố định của công ty đạt 9.4329>1, điều này có

nghĩa là trong năm 2014 tài sản cố định được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu.

Như vậy doanh nghiệp đủ khả năng tự tài trợ cho tài sản cố định. Do tài sản cố

định( đã và đang đầu tư) là bộ phận tài sản dài hạn chủ yếu, phản ánh toàn bộ cơ sở vật

chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp tiến

hành được bình thường nên trong trường hợp này hệ số này lớn hơn 1 doanh nghiệp sẽ

thuận lợi trong việc tạo dựng được niềm tin với các chủ nợ, các nhà đầu tư, các doanh

nghiệp muốn hợp tác với công ty...

Năm 2015, hệ số tự tài trợ tài sản cố định của công ty đạt 13.1776 lần tăng

3.7447 lần so với năm 2014. Năm 2016, hệ số tự tài trợ tài sản cố định của công ty đạt

16.4853 lần tăng 3.3077 lần so với năm 2015. Nhìn vào hệ số ta thấy doanh nghiệp

hoàn toàn tự chủ trong vấn đề tài trợ tài sản cố định. Điều này tạo sự an tâm cho doanh

nghiệp trong việc tự giải quyết các khó khăn tài chính tạm thời và trước mắt, có sự tin

tưởng và nguồn vốn ổn định để kinh doanh từ các chủ nợ, các nhà đầu tư, liên doanh.

Nhận xét chung về mức độ độc lập tài chính cơng ty:

Hệ số tài trợ của cơng ty luôn lớn hơn 1, vốn chủ sở hữu của công ty có thể tài

trợ 100% nguồn vốn để hình thành tài sản của công ty mà không phải đi vay và chiếm

dụng vốn. Mức độ độc lập tài chính của công ty luôn được đảm bảo, công ty hội tụ đủ

cá điều kiện cần thiết đề phát triển cần có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chọn đúng

thị trường kinh doanh phù hợp trong năm tới.

2.3.2.4. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp

Tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và những tài ản thiết yếu của doanh

nghiệp: Tài sản A(I,IV)+B(I) với nguồn vốn B.

Bảng 2.12: Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



40



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



1. Tiền và các khoản tương

đương tiền.

2.Hàng tồn kho

3. Tài sản cố định

4. Tổng cộng (A)=(1+2+3)

Vốn chủ sở hữu (B)

Tương quan tỷ lệ



554



1,241



2,338



1,445

126

2,126

1,258

A>B



6,229

95

7,566

3,460

A>B



6,595

209

9,144

3,056

A>B



(Phòng Tài chính-Kế tốn)

Nhận xét:

Tổng cộng A bao gồm tuền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và tài

sản cố định. Qua bảng ta nhận thấy từ năm 2014 đến năm 2016 thì ln có tương quan

tỷ lệ A>B điều này phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ trang

trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng thêm nguồn vốn của bên ngồi,

doanh nghiệp có thể thiếu vốn và gặp rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác lượng vốn sử

dụng thêm này khá nhiều, đối với năm 2014 là 867 triệu đồng và năm 2015 là 4,105

triệu đồng.

Năm 2016, nguồn vốn chủ sở hữu (B) giảm còn 3,056 triệu đồng và nguồn tổng

cộng (A) tăng lên 9,144 triệu đồng, nguyên nhân tăng của A là do hàng tồn kho,tiền và

tương đương tiền, tài sản cố định tăng mạnh. Điều này cho thấy vốn chủ sở hữu không

đủ trang trải cho tài sản thiết yếu của doanh nghiệp cũng như để trang trải cho các tài

sản khác.

2.3.2.5. Phân tích khả năng thanh tốn

Bảng 2.13 : Phân tích hệ số khả năng thanh tốn tổng qt

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng tài sản(triệu

đồng)

2. Tổng số nợ phải

trả(triệu đồng)

3. Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát



Chênh lệch



Chênh lệch



2015/2014

±

%



2016/2015

±

%



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



7,133



10,446



13,692



3,312



46



3,245



31



5,875



6,985



10,635



1,110



19



3,649



52



1.214



1.495



1.287



0.281



-



(0.208)



-



=(1/2) (lần)



Nhận xét:

41



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Qua kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy, hệ số khả năng thanh toán tổng quát

của công ty năm 2015 tăng so với năm 2014 và năm 2016 lại giảm. Cụ thể như sau:

Năm 2015 hệ số này xấp xỉ 1,495 lần tăng 0,281 lần so với năm 2014, đến năm

2016 hệ số này lại giảm còn 1,287 lần giảm 0,208 lần.

Nhìn chung qua 3 năm hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty lớn hơn

1, về mặt lý thuyết công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát trong một chu

trình kinh doanh. Nếu xét về mặt thực tế hệ số khả năng thanh toán tổng quát của cơng

ty nhỏ hơn 2, như vậy khả năng thanh tốn tổng qt của cơng ty chưa được đảm bảo

an tồn, dễ gặp phải những khó khăn nhất định trong việc thanh toán các khoản nợ cho

các chủ nợ đến khi đáo hạn.

Bảng 2.14: Phân tích hệ số khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



6,761



10,194



13,046



1. Tổng tài sản ngắn

hạn(triệu đồng)

2. Tổng số nợ ngắn

hạn(triệu đồng)

3. Hệ số thanh toán

nợ ngắn hạn =(1/2)

(lần)



5,875



6,985



10,635



Chênh lệch



Chênh lệch



2015/2014

±

%



2016/2015

±

%

2,



3,432



51



28



852

3,



1,110



19



649



0.309



-



(0.233)



52



1.

151



1.459



1.227



-



Nhận xét:

Qua 3 năm, từ năm 2014 đến 2016 hệ số thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty có

chiều hướng tăng rồi giảm. Mức đạt được của hệ số này qua 3 năm khá thấp cụ thể như

sau:

Năm 2014, hệ số thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty đạt 1,15>1 điều này có

nghĩa nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được thanh toán bằng tài sản ngắn hạn. Điều này

tốt vì doanh nghiệp đủ khả năng đáp ứng các khoản thanh toán nợ ngắn hạn của doanh

nghiệp được đảm bảo.

Năm 2015, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng lên 1,459 lần và đến

năm 2016 lại giảm còn 1,227 lần, hệ số này vẫn lớn hơn 1 về mặt lý thuyết doanh



42



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



nghiệp còn đủ khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của

cơng ty ổn định.

Về mặt thực tế, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty không cao, hệ số này

qua các năm đều nhỏ hơn 2, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty qua các năm

chưa đảm bảo an toán thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho các chủ nợ khi đến hạn

của doanh nghiệp là khơng thuận lợi, có khả năng khơng đủ khả năng thanh toán cho

các chủ nợ khi đến hạn.

Bảng 2.15: Phân tích hệ số khả năng thanh tốn nhanh

Đơn vị tính:Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng tài sản ngắn hạn(triệu

đồng)

2.Hàng tồn kho(triệu đồng)



Chênh lệch



Chênh lệch



2015/2014

±

%



2016/2015

±

%

2,8



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



6,761



10,194



13,046



3,432



1,445



6,229



6,595



4,784



51

33

1



3. Tổng số nợ ngắn hạn(triệu

đồng)

4. Hệ số khả năng thanh tốn

nhanh =(1-2)/3 (lần)



5,875



0.90



6,985



0.57



10,635



0.61



1,110



(0.34)



28



52

36



6



6

3,6



19



49



-



0.04



52

-



Nhận xét:

Nhìn chung qua các năm. Hệ số khả năng thanh tốn nhanh có xu hướng giảm

mạnh vào năm 2015 và tăng dần ở năm 2016. Cụ thể như sau:

Năm 2014, hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đạt 0.9 < 1. Năm

2015 hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đạt 0,57 lần giảm 0.34 lần

nhưng hệ số này vẫn nhỏ hơn 1. Năm 2016, hệ số đạt 0,61 <1 tăng 0.04 lần sao với

năm 2015.

Hệ số thanh toán nhanh cả 3 năm đều nhỏ hơn 1 doanh nghiệp không đáp ứng

được thanh tón các khoản nợ ngắn hạn và nếu so sánh trong một giai đoạn nhất định

trong năm khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là rất thấp, doanh nghiệp

cần có các biện pháp linh hoạt để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn cho các chủ

nợ khi đến hạn.

43



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Bẳng 2.16: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thời

Chỉ tiêu



Năm



Năm



2014



2015



Năm 2016



Chênh lệch



Chênh lệch



2015/2014

±

%



2016/2015

±

%



1. Tiền và các khoản

tương đương tiền(triệu

đồng)

3. Tổng số nợ ngắn

hạn(triệu đồng)

3. Hệ số khả năng

thanh tốn nhanh tức

thời =(1/2) (lần)



554



1,241



2,338



687



124



1,097



88



5,875



6,985



10,635



1,110



19



3,649



52



0.2

0.094



0.178



20



0.0

83



88



0.

042



24



(Nguồn:Phòng kế tốn tài chính)

Nhận xét:

Hệ số khả năng thanh tốn tức thời của doanh nghiệp cho ta biết tại một thời

điểm nhất định khi các chủ nợ đòi tiền một lúc, khả năng thanh tón nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp nhưu thế nào. Qua bảng trên ta thấy, hệ số khả năng thanh toán tức thời

của doanh nghiệp ở mức rất thấp. Năm 2014, hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thời

đạt 0,094 lần, đến năm 2015 có tăng lên 0.178 lần tăng 0,083 lần tương đương tăng

88%. Năm 2016 hệ số tiếp tục tăng lên 0,22 lần tương đương 0,042 lần hay 24% .

Nguyên nhân làm cho hệ số khả năng thanh toán tức thời của cả 3 năm đều nhỏ hơn 1

là do các khoản tiền và các khoản tương đương tiền thấp hơn rất nhiều so với tổng nợ

ngăn hạn của công ty, điều nàu làm cho cơng ty gặp nhiều khó khăn trong cơng việc

thanh các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm nhất định trong chu kỳ kinh doanh.

Nhận xét về khả năng thanh toán của cơng ty:

Trong 3 năm qua khả năng thanh tốn của doanh nghiệp có chiều hướng giảm

cho sự gia tăng các khoản nợ phải trả, cá hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty

ở mức thấp. Nhìn chung doanh nghiệp đã tự chủ động được trong việc thanh tốn các

khoản nợ của cơng ty nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn này, cần có kế

hoạch kinh doanh và các định hướng để khắc phục rõ ràng. Công ty cần tăng vốn chủ

sở hữu để thuận lợi hơn việc thanh toán các khoản nợ, xử lý những tài ản dài hạn

không cần dùng đến.



44



SV: Phạm Thị Huyền Trang



Khóa luận tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Chi nhánh Vĩnh phúc- Công Ty cổ phần Ô tô Trường Hải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×