Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Hệ thống sổ sách sử dụng hình thức “Nhật ký chung”. Các loại sổ nhật ký

chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản được sử dụng theo biểu mẫu sổ sách kế tốn

hiện hành của Nhà nước về hình thức “Nhật ký chung”. Trên mỗi sổ kế tốn, trình

tự và nội dung ghi sổ được kế toán thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

* Về hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế

tốn. Cơng ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của

chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản

ánh mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế

toán sử dụng các chứng từ như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ,

giấy báo Có, phiếu kế tốn (chứng từ tự lập cho từng nghiệp vụ kế toán). Đến cuối

mỗi tháng, các chứng từ phát sinh đều được phân loại và lưu trữ theo tháng hoặc

theo năm một cách cẩn thận, khoa học. Công ty đưa ra nguyên tắc lưu trữ chứng từ

rất cụ thể, chứng từ gốc được phân loại, sắp xếp và lưu trữ theo từng loại và được

lưu riêng. Mỗi loại chứng từ gốc nêu trên được phân tách theo từng tháng.

Đối với việc vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn được sử dụng tại cơng ty

theo đúng các quy định trong chế độ về danh mục, quy trình lập và luân chuyển

chứng từ, thường xuyên có sự đối chiếu giữa phòng kế tốn và các phòng liên quan.

Các chứng từ được lập kịp thời và theo đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công

tác lưu trữ chứng từ được công ty thực hiện khá hợp lý, các chứng từ đều được tập

hợp đầy đủ để tiến hành ghi chép kế toán.

* Về hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản đang được sử dụng tại công ty đã được xây dựng dựa trên

hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006

và được chi tiết một cách rất cụ thể theo nhu cầu kinh doanh và quản lý của cơng

ty. Nó được coi là xương sống của tồn bộ chương trình kế tốn. Cơng ty chi tiết tài

khoản một cách hợp lí để theo dõi tồn bộ hoạt động của Cơng ty. Các tài khoản

được mã hoá một cách vừa đơn giản ,dễ hiểu, vừa đảm bảo phản ánh chính xác nội

dung và bản chất của các tài khoản, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác quản lí

cũng như việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tập hợp số liệu kế toán:



40

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



- Các tài khoản hạch tốn chi phí TK 511, TK 642 được chi tiết rất cụ thể theo

từng khoản mục và theo yếu tố, được hạch toán theo mã bộ phận và nhân viên, tạo

điều kiện cắt giảm chi phí này.

- Các khoản thực hiện hộ hợp đồng giữa các bộ phận được theo dõi riêng trên

các tài khoản chi tiết của TK 632, TK 911, các tài khoản chi tiết này cũng được

hạch toán theo từng nghiệp vụ.

- Các tài khoản công nợ được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ để dễ

dàng theo dõi, quản lí tình hình thanh tốn đối với từng khách hàng và nhà cung

cấp.

* Về sổ kế toán

Là một doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ và đã có sử dụng máy tính trong q

trình xử lý thơng tin kế tốn nên cơng ty đã lựa chọn áp dụng hình thức sổ kế tốn Nhật

ký chung để hạch tốn ghi chép các thơng tin kế tốn của mình. Đây là hình thức kế

tốn đơn giản, mẫu sổ dễ hiểu, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân cơng lao động kế

tốn.Việc ghi chép dựa trên cơ sở các chứng từ hợp pháp và đã được sắp xếp khoa học

nên số liệu trên sổ kế toán trùng khớp với số liệu trên chứng từ.

Với hình thức Nhật ký chung, hệ thống sổ kế toán được mở hợp lý, đầy đủ

theo đúng quy định (như Sổ chi tiết, Sổ Cái, Nhật ký chung…). Chi phí quản lý

kinh doanh trên thực tế có rất nhiều khoản mục được chi ra, kế toán đã mở các sổ

chi tiết theo nội dung các khoản mục chi phí để theo dõi là hợp lý. Việc theo dõi nội

dung các khoản mục chi phí sẽ cho các nhà quản trị biết được đâu là khoản hợp lý

và không hợp lý, khoản nào chi ra nhiều để từ đó có định hướng chi tiêu trong thời

gian tới cho hợp lý.

Mặt khác, việc ghi sổ kế tốn của cơng ty tn thủ theo ngun tắc cơ sở dồn

tích (VAS 01 - Chuẩn mực kế tốn Việt Nam), mọi nghiệp vụ kình tế, tài chính đều

được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc

thực tế chi tiền. Ngoài ra, còn tuân thủ nguyên tắc phù hợp (VAS 01 - Chuẩn mực

kế toán Việt Nam), khi ghi nhận một khoản doanh thu nào đó, kế tốn đồng thời ghi

nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó vào

các sổ kế tốn. Doanh thu của công ty được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực kế

toán về Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam).

41

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



* Về phương pháp kế tốn

Kế tốn tại cơng ty đã vận dụng các nguyên tắc kế toán như: cơ sở dồn tích,

nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, ngun tắc phù hợp… trong hạch tốn

nói chung và trong ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp hạch tốn: cơng ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp

với chế độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như: hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ…

3.1.2. Những phát hiện:

3.1.2.1. Về kế toán kết quả kinh doanh

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán phản ánh doanh thu qua tài khoản 511 nhưng mới chỉ chi tiết đến TK

cấp 2: TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Thương mại mà chưa chi tiết cho từng

trung tâm kinh doanh, từng mặt hàng nên chưa bóc tách được xem trung tâm kinh

doanh nào cũng như mặt hàng nào đem lại doanh thu cho doanh nghiệp là chủ yếu.

Vì trong lĩnh vực thương mại công ty kinh doanh 3 loại mặt hàng như: phụ gia bê

tông, bồn inox và máy năng lượng mặt trời. Để từ đó có các phương án kinh doanh

hợp lý.

* Về cơng tác kế tốn máy:

Mặc dù Fast Accounting cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy

nhập chi tiết đến từng chức năng đọc, sửa, xóa, tạo mới trong chương trình cho từng

người sử dụng nhưng do chương trình được viết trên nền Visual Fox nên tính bảo

mật của chương trình là khơng cao, nhất là trong thời đại hiện nay việc sử dụng

mạng để chia sẻ thông tin là tất yếu .... Hơn nữa, phần mềm Fast Accounting phiên

bản mới có nhiều cải tiến và nâng cấp hơn so với phiên bản cũ đã ra đời trước đó.

Tuy nhiên, cơng ty vẫn chưa tiến hành mua phần phiên bản kế toán máy này, nên

chưa khai thác được hết những tính năng và lợi ích của kế toán máy mang lại.

3.1.2.2. Về các vấn đề khác

* Về tổ chức bộ máy kế toán:



42

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Ngũn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Trình độ của cán bộ, nhân viên trong phòng kế tốn nhìn chung khá cao nhưng

hầu hết là những người còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm về nghề nghiệp nên việc

xử lý còn chậm và có khi còn mắc sai sót.

* Về hệ thống chứng từ:

Hệ thống chứng từ và vận dụng chứng từ tại công ty luôn được thực hiện theo

đúng yêu cầu quy định, tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban và

bộ phận còn chậm làm ảnh hưởng đến việc xử lý và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh.

*Về hệ thống tài khoản sử dụng:

Là một công ty chuyên cả về lĩnh vực tư vấn và kinh doanh, nhưng công ty đã

không mở tài khoản 159- Các khoản dự phòng, TK004- Nợ khó đòi đã xử lí, để đề

phòng thất thốt khi khách hàng khơng có khả năng trả nợ. Việc tính toán và kế toán

tuân thủ theo chuẩn mực 18 (VAS 18). TK 6426- Chi phí dự phòng sẽ được sử dụng

để hạch tốn chi phí nợ phải thu khó đòi.

Do vậy, khi những rủi ro kinh tế bất ngờ xảy ra thì cơng ty khó có thể xử lý

kịp thời. Khi đó, tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty sẽ chịu những ảnh

hưởng nặng nề với những tổn thất khơng đáng kể, ảnh hưởng đến việc phân tích và

đánh giá tình hình tài chính.

3.2. Các đề xuất về kế tốn xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty cổ

phần Sơn Thành.

Với những điểm còn hạn chế trong cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh như đã

phân tích ở trên, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn

kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sơn Thành.

3.2.1. Đề xuất kế toán kết quả kinh doanh

* Đề xuất về tài khoản sử dụng

Đối với tài khoản doanh thu, kế toán nên mở thêm tài khoản chi tiết tới tài

khoản cấp 3 của hoạt động kinh doanh thương mại để theo dõi chi tiết tài khoản

doanh thu bán hàng của từng loại mặt hàng hóa để thuận tiện hơn cho việc theo dõi

trên phần mềm kế tốn, cho cơng tác quản lý đưa ra phương hướng tiêu thụ từng

loại mặt hàng hóa.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Thương mại

43

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



+ TK 51111: Doanh thu hán hàng hóa: Thương mại phụ gia bê tông

+ TK 51112: Doanh thu hán hàng hóa: Thương mại bồn inox

+ TK 51112: Doanh thu hán hàng hóa: Thương mại máy năng lượng mặt trời

- TK 5112: Doanh thu bán hàng hóa: Xây lắp

- TK 5113: Doanh thu bán hàng hóa: Dịch vụ tư vấn

* Đề xuất về kế tốn máy

Cơng ty cần đầu tư mua phiên bản kế toán Fast Accounting mới nhằm nâng

cao tính bảo mật, đáp ứng tốt nhu cầu cơng việc và khai thác tối ưu hiệu quả mà

phần mềm kế tốn mang lại. Tạo nhiều thuận lợi cho cơng việc của kế toán kết quả

kinh doanh.

3.2.2. Các đề xuất khác

* Đề xuất về hoàn thiện tổ chức bộ máy kế tốn

Mặc dù trình độ nhận viên phòng kế tốn tương đối cao nhưng cơng ty vẫn cần

có những khóa đào tạo, bồi dưỡng nhân viên để tiếp cận với công nghệ mới nhanh

hơn, đảm bảo đạt hiệu quả cao hơn, chính xác hơn. Như vậy, có thể tăng được kinh

nghiệm thực tế cho nhân viên, đồng thời tăng khả năng phối hợp thực hiện công

việc được hiệu quả hơn.

Công ty cần bổ sung thêm nhân viên phòng kế tốn, phân chia công việc hợp

lý hơn để đảm bảo công việc được thực hiện khoa học, hiệu quả.

* Đề xuất về hồn thiện chứng từ sử dụng

Hiện nay ở cơng ty, các chứng từ tự lập tương đối đơn giản và gọn nhẹ. Tuy

nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban còn chậm. Để khắc phục các

cán bộ kế tốn trên cơng ty cần phải thường xun đơn đốc việc luân chuyển chứng

từ tới bộ phận kế toán để xử lý, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

như đôn đốc nhân viên bán hàng gửi hóa đơn, chứng từ đúng thời hạn, đảm bảo

cung cấp số liệu kịp thời cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết. Cơng tác hạch tốn

ban đầu có tốt thì mới tạo điều kiện cho các khâu tiếp theo nhằm xác định được kết

quả kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác nhất, tránh những sai sót khơng

đáng có gây mất thời gian và chi phí của doanh nghiệp.

* Mở rộng thị trường:



44

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng phải xác định

cho mình một chiến lược kinh doanh hợp lý với điều kiện của mình, trong đó chiến

lược mở rộng thị trường là mục tiêu đóng vai trò khơng nhỏ.

Thị trường là một yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Để

nâng cao hiệu kinh doanh, công ty cần có chiến lược kinh doanh phù hợp.

Trước hết cơng ty cần phải phục vụ tốt cho khách hàng, và có những biện pháp

để mở rộng thị trường như:

+ Tăng cường các biện pháp marketing giới thiệu sản phẩm phụ gia bê tông,

và thể hiện được rõ chất lượng uy tin của cơng ty.

+ Tăng cường các chính sách khuyến mãi, thực hiện chiết khấu thương mại

cho những khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên.

+ Xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, có những chính sách quan tâm đến

nguồn nhân lực như chính sách lương, thưởng tạo điều kiện cho nhân viên một cách

tốt nhất.

* Quản lý tốt chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí là khoản bỏ ra để thực hiện doanh thu nhưng nó lại là các khoản chi

phí doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý các khoản chi phí doanh

nghiệp này sẽ có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của cơng ty. Tiết kiệm chi

phí đã và đang là mục tiêu phấn đấu của công ty.

Đối với Công ty cổ phần Sơn Thành để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

bên cạnh việc tăng doanh thu công ty cần phải có những biện pháp tiết kiệm các

khoản chi phí kinh doanh.

Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi

phí dịch vụ mua ngoài … nhưng do đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Do đó, cơng ty cần có những giảm các chi phí khơng cần thiết như: chi phí

điện thoại tránh trường hợp sử dụng tràn lan. Đối với chi phí hội họp, tiếp khách

cơng ty cần có quy định cụ thể về số tiền được chi cho từng cuộc họp. Ngồi ra

cơng ty nên phổ biến chính sách thực hiện tiết kiệm đến từng cán bộ nhân viên, yêu

cầu mọi người cùng phối hợp. Cuối năm có những chính sách khen thưởng, xử phạt

đối với những cá nhân, bộ phận làm chưa tốt.

* Nâng cao chất lượng phục vụ:

Như chúng ta đã biết chất lượng của dịch vụ cung cấp cho khách hàng là vấn

đề quan trọng đối với một doanh nghiệp. Nếu chất lượng phục vụ khơng đáp ứng

được nhu cầu của khách hàng thì dịch vụ đó hoạt động khơng tồn tại lâu dài được.

Vì vậy, công ty cần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

45

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



3.3. Điều kiện thực hiện các đề xuất.

Để thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả, kế tốn cơng ty khi thực

hiện các nghiệp vụ cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

Để tổ chức bộ máy kế tốn được hồn thiện hơn, cơng ty tổ chức những buổi

nói chuyện ngồi giờ giữa kế toán trưởng với nhân viên kế toán. Cơng ty có thể

trích một khoản tiền trong chi phí quản lý để thuê chuyên gia kế toán về giảng dạy.

Công ty nên thường xuyên đôn đốc việc luân chuyển chứng từ tới các bộ phận

kế toán để xử lý, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: đơn đốc

nhân viên bán hàng gửi hóa đơn, chứng từ đúng thời hạn, đảm bảo cung cấp số liệu

kịp thời cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết.

Nhân viên kế toán cần được thường xuyên trau dồi thêm về nghiệp vụ, bồi

dưỡng kiến thức về ngành hàng mà công ty đang kinh doanh để phản ánh các khoản

doanh thu, chi phí vào đúng tài khoản, mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc

thù yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.

Trích lập các khoản dự phòng hợp lý với tình hình tài chính của đơn vị cũng

như phù hợp nguyên tắc thận trọng của kế toán. Ngồi ra, các nhân viên kế tốn cần

tìm hiểu kế toán quản trị, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người, vì đây là một thơng

tin quan trọng hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh.

KẾT LUẬN

Bộ phận kế tốn là một cơng cụ cực kỳ quan trọng trong quản lý kinh tế của

doanh nghiệp. Kế tốn nói chung đặc biệt là kế tốn quản trị nói riêng đang ngày

càng phát huy mạnh mẽ, giúp công ty nắm bắt và theo kịp sự phát triển của thị

trường.

Việc xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp có được chính xác, kịp thời hay không, sẽ mang

lại những thông tin rất cần thiết cho cơng ty. Những thơng tin mà kế tốn cung cấp

cho nhà quản lý vô cùng quý giá giúp công ty nắm rõ được tình hình hoạt động,

chuyển biến của doanh nghiệp mình, và có những phương hướng kinh doanh mới,

nhằm thúc đẩy để tăng lợi nhuận, đồng thời giúp cho ban lãnh đạo theo dõi được cụ

thể hoạt động của cơng ty và kịp thời có biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời.

46

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Sơn Thành, em đã bước đầu

làm quen với công việc của một người kế tốn, tìm hiểu được các hình thức tổ chức

cũng như phương pháp hạch tốn của cơng ty, đặc biệt đi sau nghiên cứu và tìm

hiểu kế tốn xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Sơn Thành. Có thể nói

những thành tựu mà cơng ty đã đạt được như hiện nay là phần không nhỏ công tác

kế tốn kết quả kinh doanh. Tuy nhiên có những bước phát triển mạnh mẽ hơn đòi

hỏi cơng ty cần phải tăng cường công tác quản lý, tổ chức kịp thời cơng tác kế tốn

nhằm phục vụ có hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên bài viết khơng tránh

khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong được sự góp ý của thầy cơ và bạn bè. Đặc biệt,

em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy T.S Nguyễn Tuấn Duy ,

người đã trực tiếp hướng dẫn em. Đồng thời, em cũng cảm ơn các anh chị phòng kế

tốn của Cơng ty cổ phần Sơn Thành đã giúp em hồn thành khóa luận này. Một lần

nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lý



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế tốn tài chính , chủ biên TS. Nguyễn Tuấn Duy & TS. Đặng

Thị Hòa, Trường đại học Thương Mại, NXB Thống kê 2010.

2. Chế độ kế toán doanh nghiệp (Nhà xuất bản lao động Hà Nội)

3. Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (2001-2006) của Bộ tài chính.

4. Trang web của Bộ tài chính: www.mof.gov.vn

5. Trang web của tổng cục thuế: www.gdt.gov.vn

6. Giáo trình kế tốn hoạt động thương mại và dịch vụ của Đại học Thương

Mại.

7. Khóa luận tốt nghiệp các khóa trước của khoa kế tốn – Kiểm tốn trường

Đại học Thương Mại.

8. Tài liệu do phòng kế tốn cơng ty cổ phần Sơn Thành cung cấp.



47

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



48

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x