Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Đặc điểm tổ chức quản lý

* Đặc điểm tổ chức quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Các đội thi công xây dựng và dịch vụ, kinh doanh thương mại



Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo phương pháp ra

quyết định từ trên xuống dưới, tổ chức theo mơ hình một cấp.

Cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty là Đại hội cổ đông tiếp theo là Chủ

tịch Hội Đồng Quản Trị có thể thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn

đề thuộc thẩm quyền của mình, Giám Đốc chịu trách nhiệm điều hành những hoạt

động của cơng ty. Ngồi ra còn có các phòng ban chịu trách nhiệm tham mưu và hỗ

trợ ban Giám Đốc trong việc ra quyết định cụ thể là:

- Đại hội cổ đông: đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất

cả các cổ đơng có quyền biểu quyết.

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người quản lý cơng ty có quyền nhân danh

công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

- Giám đốc công ty: là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty

và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ

được giao, Giám Đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm và là người đại diện theo pháp

luật của cơng ty.

- Phó giám đốc: gồm 2 người có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám Đốc,

và giúp Giám đốc công ty trong công tác hoạt động và sản xuất kinh doanh của

Cơng ty.

- Phòng Kinh tế tổng hợp gồm tài chính kế tốn và quản lý hành chính.

+ Phòng tài chính kế tốn: theo dõi tình hình tài chính, tình hình nguồn vốn,

luân chuyển vốn, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Cung cấp các

số liệu và tham mưu cho ban Giám đốc các vấn đề về tài chính kế tốn.

+ Phòng Quản lý hành chính: Quản lý và hướng dẫn các phòng ban cơ quan

Cơng ty về công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức thực hiện cơng tác hành chính, văn

thư, lưu trữ của Công ty theo quy định của pháp luật.

25

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Kiểm tra thể thức và thủ tục hành chính trong việc ban hành các văn bản của

Công ty.

Tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Lãnh đạo Công ty;

thông báo ý kiến kết luận tại các hội nghị, cuộc họp giao ban, làm việc của Giám

đốc; phối hợp với các phòng, chuẩn bị các bài viết, trả lời, phỏng vấn cho Ban Gián

đốc.

Tham mưu cho Lãnh đạo về công tác tổ chức nhân sự của Công ty.

- Phòng kỹ hoạch, kỹ thuật: Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện

theo định kỳ của Công ty để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.

Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật

trong Công ty như: Văn bản, thơng tư, chế độ chính sách mới để vận dụng, tiêu

chuẩn, quy chuẩn thay đổi hoặc mới ban hành…

Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với

những gói thầu do Cơng ty ký hợp đồng.

Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản lý

các dự án đầu tư.

Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham gia quản lý hoạt động sản

xuất kinh doanh của Cơng ty.

Phòng Trung tâm tư vấn gồm:

+ Phòng tư vấn Quy hoạch – Thiết kế: phụ trách về vấn đề thiết kế bản vẽ thi

công, quy hoạch chi tiết, khảo sát đo đạc địa hình.

+ Phòng tư vấn Quản lý dự án: Tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về công

tác kỹ thuật thi công, đấu thầu, và quản lý dự án. Phụ trách về vấn đề bản vẽ kỹ

thuật, lập kế hoạch đấu thầu.

+ Phòng tư vấn Giám sát: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tư vấn

giám sát và quản lý các dự án do Công ty trúng thầu, phụ trách về vấn đề giám sát

quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, vệ sinh mơi trường, an tồn loa động trong

các cơng trình xây dựng do cơng ty giao cho.

+ Phòng Kiểm định – Thí nghiệm: Tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo đơn vị

và Ngành xây dựng trong khâu quản lý các lĩnh vực kiểm tra chất lượng VLXD, cấu

kiện cơng trình xây dựng bằng các thiết bị chuyên dùng. Kiểm định chất lượng,

26

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



khối lượng, xác định tài sản cơng trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, cơ quan giám

định hoặc các tổ chức có liên quan trong cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây

dựng

- Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc công ty về các vấn đề liên

quan đến cơng tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty.Xây dựng và thực

hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn để triển khai kế

hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của công ty. Tổ chức thực hiện tiếp thị,

quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận cho

Cơng ty.

2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

Do đặc điểm Công ty cổ phần Sơn Thành là doanh nghiệp tư vấn xây dựng,

xây lắp, kinh doanh thương mại có quy mơ lớn, tổ chức SXKD được chia thành

nhiều bộ phận, nên Cơng ty đã chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung –

phân tán. Cơng việc kế tốn hoạt động SXKD ở các bộ phận xa cơng ty do các bộ

phận kế tốn ở đó thực hiện, rồi định kì tổng hợp số liệu gửi về phòng kế tốn của

cơng ty. Còn hoạt động của các bộ phận tại cơng ty do phòng kế tốn của cơng ty

thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung tồn cơng ty và lập báo cáo kế tốn

định kì.

Phòng kế tốn của Cơng ty bao gồm kế toán trưởng và 3 cán bộ kế toán. Bộ

máy kế tốn của Cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN

Kế tốn trưởng



Kế toán



Kế toán



Kế toán



Kế toán



Kế toán



Thủ



vốn



vật liệu



tiền



bán



tổng hợp



quỹ



bằng



TSCĐ



lương, TT



hàng



và kiểm



máy móc



BHXH và



tra kế



thi cơng

và thanh

SV: Ngũn Thị Lý

tốn



thống kê



tốn

Lớp: K11CK3



27tiền vay



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

Sự phân bố cơng việc kế tốn được phân cơng đúng chuẩn mực kế tốn chung,

sự phân cơng phân nhiệm cho đến bất kiêm nhiệm. Đây là một ưu điểm mà không

phải một doanh nghiệp nào cũng đạt được.

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức thực hiện tồn

bộ cơng tác kế tốn và thống kê tài chính của Doanh nghiệp.

- Kế tốn vốn bằng tiền vay và thanh tốn: Ghi chép phản ánh số hiện có và

tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền thanh toán các khoản phải thu trả

người khác.

- Kế toán vật liệu TSCĐ, máy móc thi cơng: Có nhiệm vụ ghi chép kế tốn chi

tiết vật liệu, cơng cụ dụng cụ tồn kho, chi tiết vật tư công cụ dụng cụ phải phân bổ.

Hàng tháng lập báo cáo chi tiết vật liệu sử dụng cho cơng trình. Theo dõi tăng giảm

tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ khấu hao cho các đối tượng

sử dụng. Theo dõi ghi kế tốn máy móc thi cơng và theo dõi chi phí sửa chữa lớn và

sửa chữa thường xuyên của tài sản cố định và máy móc thi công, Hàng tháng báo

cáo sử dụng máy thi công chi tiết cho các máy và các cơng trình và báo cáo kinh phí

sửa chữa máy thi cơng chi tiết cho các máy và các cơng trình và báo cáo kinh phí

sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên chi tiết cho các máy. Thời hạn thực hiện

báo cáo chậm nhất là ngày 12 tháng sau.

- Kế toán tiền lương và thanh tốn BHXH và thống kê: Có nhiệm vụ tính

lương và BHXH phải trả cho người lao động. Ghi chép kế tốn tiền lương , trích

BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ, phân bổ chính xác cho các cơng trình và đối

tượng sử dụng. Hàng tháng lập báo cáo về lao động bình qn, tiền lương và thu

nhập của tồn cơng ty. Lập báo cáo tiền lương chi tiết cho các cơng trình. Báo cáo

thống kê định kỳ theo quy định hiện hành.

- Kế tốn bán hàng: Có trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu, phải trả

khách hàng thông qua công tác bán hàng ở đầu ra và các sản phẩm dịch vụ do các

28

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



nhà cung cấp mang đến cho Công ty. Tổ chức việc xuất, nhập, đồng thời quản lý và

bảo vệ.

- Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp có thể đảm nhiệm Trưởng phòng kế tốn

tài chính, phân bổ số liệu kế tốn phục vụ cho các phần hành, phần việc kế tốn do

mình phụ trách thực hiện các phần hành kế tốn còn lại như hoạt động tài chính,

hoạt động bất thường, kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển

sang để phục vụ cho việc khóa sổ kế tốn cuối kỳ thực hiện các nghiệp vụ phát sinh

và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt vào sổ quỹ hàng ngày, thực hiện

các công việc nhập, xuất chi tiền khi có lệnh của Giám đốc qua các phiếu thu chi,

lên sổ quỹ để báo cáo với kế tốn tiền mặt. Thực hiện các cơng việc khác do Kế

toán trưởng chỉ đạo trực tiếp.

2.1.2. Ảnh hưởng các nhân tố mơi trường tới kế tốn xác định kết quả kinh

doanh.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi doanh nghiệp

- Mơi trường chính trị - pháp luật:

Nước ta có mơi trường chính trị ổn định, và được củng cố vững chắc. Nhà

nước ngày càng siết chặt các hiến pháp pháp luật để phù hợp với sự phát triển của

nền kinh tế. Điều đó tạo ra một mơi trường kinh doanh an tồn cho tất cả các doanh

nghiệp và trong đó có Cơng ty cổ phần Sơn Thành.

- Môi trường kinh tế:

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang

gặp nhiều khó khăn. Mỗi doanh nghiệp đều chịu tác động của các nhân tố thuộc môi

trường kinh tế đến cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh

doanh nói riêng. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của

Cơng ty cổ phần Sơn Thành như khó khăn trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm

nguồn hàng ổn định…cũng gặp khó khăn làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả

kinh doanh của công ty. Từ những ngày đầu mới thành lập cơng ty đã gặp phải

khơng ít khó khăn. Đó là sự gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh

doanh đa dạng và các công ty tư vấn xây dựng làm cho cuộc cạnh tranh thị trường

29

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, việc mở cửa nền kinh tế cũng tạo ra những

thách thức đối với doanh nghiệp.

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế:

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước…)

của nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc

tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí

giao dịch, lưu thơng. Vì vậy Cơng ty cổ phần Sơn Thành có thể liên lạc trao đổi với

đối tác được dễ dàng, công tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách

hàng được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của cơng

ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh

của công ty.

Ngày nay công nghệ thông tin được phát triển mạnh mẽ, các phần mềm kế

toán được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nói chung và cơng tác kế tốn

nói riêng. Vì vậy sẽ giảm bớt gánh nặng cơng việc cho bộ phận kế tốn nói chung

và phần hành kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng.

- Chính sách kinh tế của nhà nước đối với doanh nghiệp:

Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế như

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp…tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Hơn nữa Luật kế tốn của Việt Nam ln đổi mới để phù hợp với xu thế hội

nhập nền kinh tế thế giới tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong cơng

tác hạch tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng được

thuận lợi hơn.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong tác động đến kế toán kết quả kinh

doanh gồm chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, chính sách kế tốn của cơng

ty.

Hiện nay cơng tác kế tốn của cơng ty được thực hiện theo đúng các quy định

của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

ban hành ngày 14/9/2006. Từ ngày 01/01/2017 có hiệu lực áp dụng thơng tư

133/2016/BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính thay thế quyết định

30

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng

ty có trách nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực

đến cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh

nói riêng. Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty ln tạo điều kiện để nhân viên phát huy

năng lực của mình và thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh

tại cơng ty. Do đó mà cơng ty luôn đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Công ty đã gặp khơng ít khó khăn, còn nhiều bất bình đẳng giữa doanh nghiệp

quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân trong việc chấp hành các nghĩa vụ cũng như

quyền lợi trong các hoạt động như: kiểm tra, kiểm soát, quan hệ tín dụng, quan hệ

hợp đồng kinh tế. Tuy nhiên với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục

vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phương châm hoạt động, cùng với sự

nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ cán bộ công nhân viên,Công ty

cổ phần Sơn Thành đã dần tháo gỡ được khó khăn, có một thị phần tương đối ổn

định và ngày một phát triển được các chủ đầu tư, bạn hàng, khách hàng xa gần tín

nhiệm. Mật độ công việc và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng.

Trong thời gian tới, chiến lược kinh doanh của DN là: Không ngừng bám sát

thị trường để tạo ra thế chủ động, thích nghi với thị trường, đẩy mạnh công tác tiếp

thị, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, từng bước tiến xa hơn nữa trong tiến trình hội

nhập kinh tế.

2.2. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần

Sơn Thành.

2.2.1. Nội dung kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Sơn Thành.

2.2.1.1.Nội dung các khoản doanh thu, chi phí tại cơng ty cổ phần Sơn Thành.

* Nội dung các khoản doanh thu tại công ty cổ phần Sơn Thành.

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị lợi ích kinh tế cơng ty thu được

trong kỳ kế tốn, phát sinh từ các hoạt động cung cấp dịch vụ thông thường của

công ty, như: Thực hiện kiểm nghiệm, giám định và giải quyết các tổn thất liên quan

đến vấn đề kinh doanh mặt hàng phụ gia bê tông; Thực hiện dịch vụ tư vấn các cơng

trình xây dựng được hồn thành một cách tốt nhất.



31

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



- Doanh thu bán hàng gồm: Doanh thu từ tư vấn xây dựng cơng trình, Doanh

thu từ việc xây lắp các cơng trình, Doanh thu từ việc kinh doanh thương mại từ

cung cấp phụ gia bê tơng các loại.

- Doanh thu hoạt động tài chính: Nguồn thu từ hoạt động tài chính của cơng ty

gồm thu được từ lãi tiền gửi, lãi tiền vay.

* Nội dung các khoản chi phí tại cơng ty cổ phần Sơn Thành:

- Giá vốn hàng bán: chi phí tạo ra sản phẩm và chi phí chuyển giao dịch vụ tư

vấn tại thời điểm thực hiện cung cấp dịch vụ, bao gồm: chi phí giám định, chi phí

cho dịch vụ tư vấn, giá trị công cụ đồ dùng trong việc tạo ra sản phẩm.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ

dùng văn phòng (mực máy in, mực máy fax, giấy A4, hóa đơn GTGT…), chi phí

dịch vụ mua ngồi (điện, nước, điện thoại, chuyển phát nhanh, xăng dầu xe, …), chi

phí tiếp khách, thuế, phí và lệ phí….

- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí này phát sinh tại cơng ty là các khoản lỗ

do chênh lệch tỷ giá ghi sổ và tỷ giá giao dịch giữa VNĐ và USD do khách hàng

chuyển khoản thanh toán hợp đồng, lỗ do chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối niên

độ, chi phí lãi vay.

- Chi phi khác: bao gồm các khoản chi phí, tiền bị phạt có tính chất bất thường

khơng thuộc các họa động kinh donah thường xuyên của công ty như: ủng hộ người

nghèo, tổ chức tết thiếu nhi.

2.2.1.2. Các bước xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

Do cơng ty khơng có các khoản giảm trừ doanh thu nên kế tốn chỉ cần tính

các chỉ tiêu sau để xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo KQHĐKD.

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và CCDV

Lợi nhuận thuần



=



Doanh thu thuần về BH và



Lợi nhuận



CCDC

Doanh thu



từ hoạt động kinh = gộp về BH và + hoạt động tài doanh

Lợi nhuận khác =

Tổng lợi nhuận kế

tốn trước thuế =

Chi phí thuế TNDN



CCDV

chính

Thu nhập khác Lợi nhuận thuần từ hoạt



thuế TNDN



=



Chi phí quản

lý kinh doanh



Chi phí

- hoạt động

tài chính



+

động kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán

=



Lợi nhuận sau



-



X



trước thuế

Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế



-



32

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Trong đó:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là các khoản doanh thu

(chưa gồm thuế GTGT), Bao gồm các khoản như:

- Doanh thu bán hàng: Doanh thu của các nhóm hàng thiết bị viễn thơng, thiết

bị tự động hóa và thiết bị điện.

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phí tư vấn cho các nhà mạng, các doanh nghiệp

- Giá vốn hàng bán: Là tổng giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế trong

kỳ kế toán.

- Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu được từ lãi tiền gửi

Ngân hàng, chiết khấu thanh tốn khi mua hàng hóa, dịch vụ.

- Chi phí hoạt động tài chính phát sinh gồm: Phân bổ chi phí lãi vay vào hàng

tồn kho, hạch toán chênh lệch tỷ giá thanh toán theo tờ khai…

- Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm những khoản chi phục vụ SXKD của

doanh nghiệp như: Các khoản thanh tốn chi tiền cước phí dịch vụ (Điện, nước,

mạng, điện thoại…), phí nhận tiền phải trả, Phí ký quỹ, bảo lãnh hợp đồng, phí dịch

vụ quản lý tài khoản, phí SMS chủ động, phí chuyển tiền, phí dịch vụ thanh toán…

- Khoản thu nhập khác bao gồm các khoản: Hạch toán lãi TGNH, xử lý chênh

lệch thừa, thiếu, phải thu, phải trả, xử lý sai số công nợ cuối năm.

- Chi phí khác bao gồm các khoản: Xử lý chênh lệch thừa thiếu, phải thu, phải

trả cuối năm, xử lý sai số công nợ cuối năm.

2.2.2. Khái quát sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế tốn kết quả

kinh doanh tại cơng ty cổ phần Sơn Thành.

2.2.2.1. Chứng từ:

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị, kế toán tiến

hành lập chứng từ

Chứng từ về doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu xuất

kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ

chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán bán hàng viết Hóa đơn GTGT

cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ

chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán thanh toán lập Phiếu thu hoặc báo



33

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



có của ngân hàng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi

kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ.

Chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế tốn lương

lập và theo dõi bảng chấm cơng hàng tháng, lên Bảng phân bổ tiền lương và bảo

hiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên chuyển cho kế toán thanh toán viết

Phiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi chi trả tiền lương thưởng cho nhân viên

cơng ty. Đối với các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ, kế tốn TSCĐ lập Bảng

tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Ngoài ra đối với các khoản liên quan đến thuế, chi

phí dịch vụ mua ngồi hay chi phí bằng tiền khác, kế tốn thuế lập tờ khai các loại

thuế có phát sinh tại đơn vị, lập dự toán thuế TNDN phải nộp cả năm và từng quý,

lập giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước. Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy nộp

tiền vào NSNN, Hóa đơn GTGT của các dịch vụ mua ngồi và chứng từ liên quan

viết Phiếu chi hoặc séc chi tiền qua ngân hàng.

Chứng từ về chi phí thuế TNDN: Hàng q, kế tốn tạm tính thuế thu nhập

doanh nghiệp mà khơng phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý (Kể từ ngày

15/11/2014 theo điều 17 thông tư 151/2014/TT-BTC: Doanh Nghiệp khơng nộp tờ

khai thuế TNDN tạm tính q. Doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN

của quý nếu có phát sinh. Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau). Kế toán tổng

hợp của đơn vị hạch tốn số thuế TNDN tạm tính (phụ lục 10). Kế toán thanh toán

viết phiếu chi, séc chi tiền qua ngân hàng hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng

chuyển khoản hoặc nhận Giấy báo nợ của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế

TNDN vào NSNN. Ngồi ra, khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước

được duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải

nộp bổ sung hoặc số thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay.

Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu

thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT và các

chứng từ tự lập để ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản. Sau đó căn cứ vào

sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản để xác định kết quả kinh doanh. (Phụ lục

01)

- Công ty đã đăng ký sử dụng chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống

nhất mà BTC ban hành.

34

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



- Tùy vào nội dung kinh tế mà công ty sẽ sử dụng những chứng từ phù hợp ví dụ

như: liên quan đến việc bán hàng cơng ty sẽ sử dụng hố đơn giá trị gia tăng, phiếu

xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, hoá đơn khối

lượng xây dựng cơ bản hồn thành…

- Cơng ty còn sử dụng một số mấu chứng từ mà công ty tự lập như: Hợp đồng

kinh tế, giấy đề nghị, mẫu báo cáo …

- Khi lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ vào chứng từ, công ty sẽ

kiểm tra lại các chứng từ đó, ghi sổ kế tốn và cuối cùng cơng ty sẽ lưu trữ những

chứng từ này

- Công ty kiểm tra chứng từ một cách nghiêm túc, hiệu quả và tuân thủ đúng quy

định của luật kế toán

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng:

Hế thống tài khoản kế toán phản ánh và giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ

thống về tình hình và sự vận dụng của từng loại tài sản, nguồn vốn cũng như từng q

trình kinh doanh của cơng ty. Cơng ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết

định số 48/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và lựa chọn ra các

tài khoản thích hợp để vận dụng vào hoạt động kế toán nên hệ thống tài khoản chủ yếu

của cơng ty. Cụ thể, kế tốn kết quả kinh doanhtại công ty sử dụng các tài khoản sau:

Công ty sử dụng tài khoản 911 “ Xác định KQKD” để xác định KQKD của cơng

ty trong một kỳ hạch tốn. (phụ lục 01)

Ngồi ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan để hạch tốn:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 02): dùng để xác

định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Tài khoản 511 được mở 3 tài

khoản cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Thương mại

+ TK 5112: Doanh thu bán hàng hóa: Xây lắp

+ TK 5113: Doanh thu bán hàng hóa: Dịch vụ tư vấn

- TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh (phụ lục 6 và 7): tài khoản này dùng để

phản ánh các khoản chi phi quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp. Tài khoản 642 được mở 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421: Chi phí bán hàng

+ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

35

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Đặc điểm tổ chức quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×