Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí

quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.

Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác ngồi dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu khơng

mang tính chất thường xun, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả

năng xảy ra do ngun nhân chủ quan hay khách quan mang lại.

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác

1.1.2. Nhóm khái niệm liên quan:

* Nhóm khái niệm về doanh thu:

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động snr xuất, kinh doanh thơng thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (VAS14)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ

thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như

bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản

phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh

thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh

nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế tốn, là căn cứ tính kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu từ hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS14)

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS14)

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS14)

Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.(VAS14)

* Nhóm khái niệm về chi phí:

8

SV: Ngũn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Ngũn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các

khoản nợ dẫn đến àm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ

đông và chủ sở hữu. (VAS 01)

Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS

đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong

kỳ.

Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí phán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.

Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán sản phẩm,

hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý

chung của doanh nghiệp.

Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi

phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán

chứng khốn, lỗ tỷ giá hối đối....

Chi phí khác: là các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp như: chi phí

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp

đồng .....(VAS 01)

Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu

nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện

hành. (VAS 17)

Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành.

Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động

của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh

lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế

toán.

1.2. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kết quả kinh doanh.

1.2.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh



9

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế vơ cùng quan trọng là chìa khóa

giải quyết mọi vấn đề trong doanh nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải

tổ chức cơng tác quản lý kết quả kinh doanh thật hiệu quả.

- Thứ nhất, quản lý theo từng kết quả và theo từng bộ phận cấu thành kết quả:

Yêu cầu đối với việc quản lý kế toán kết quả kinh doanh là phải giám sát chặt

chẽ từng khâu từng nghiệp vụ kế toán đơn lẻ trong doanh nghiệp, kiểm tra tính quản

lý các khoản thu, chỉ để xác định chính xác tổng kết quả kinh doanh của cơng ty,

tránh sự sai xót, nhầm lẫn, hoặc có sự sai phạm cố tình làm lệch lạc kết quả kinh

doanh thực tế…Ngoài ra, việc quản lý chặt chẽ từng bộ phận cấu thành kết quả kinh

doanh đó là kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác cũng là yêu cầu hết sức

cần thiết. Nó giúp cho cơng ty thấy được tình hình kết quả kinh doanh của cơng ty

để từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của công ty.

- Thứ hai, quản lý theo lĩnh vực kinh doanh:

Kết quả kinh doanh của công ty phải được xác định một cách đúng đắn theo

từng lĩnh vực kinh doanh của công ty theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện

hành. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong mỗi lĩnh

vực, làm cơ sở đưa ra quyết định kinh doanh trong tương lai nên đầu tư nhiều vào

lĩnh vực thương mại hay dịch vụ để giúp nâng cao lợi nhuận của công ty.

- Thứ ba, quản lý theo bộ phận kinh doanh:

Không chỉ nắm bắt tình hình kinh doanh theo từng lĩnh vực và bộ phận cấu

thành kết quả kinh doanh mà việc quản lý kết quả kinh doanh theo từng địa điểm

kinh doanh cũng rất là cần thiết. Điều này giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng

qt để có những phương hướng mở rộng kinh doanh phù hợp. Việc quản lý tốt chi

phí và thu nhập ở từng bộ phận cũng sẽ giúp quản lý chính xác, hiệu quả kết quả

kinh doanh trong cơng ty.

1.2.2. Nhiệm vụ của kế tốn kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế tốn có chức năng giám sát

tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sản

của doanh nghiệp. Từ chức năng đó, kế tốn xác định kết quả kinh doanh phải thực

hiện các nhiệm vụ sau:

10

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

- Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát

tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh

nghiệp.

1.3. Một số lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh.

1.3.1. Sự chi phối của các VAS đến kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định

trong các Chuẩn mực kế toán liên quan như: VAS 01 – Chuẩn mực chung, VAS 02 –

Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – Thuế thu nhập

doanh nghiệp.

Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung:

Kế toán kết quả kinh doanh đều phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định

-



trong chuẩn mực số 01.

Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác, trung

thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn

chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn

cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả

thu được từ kế toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập

trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong



-



quá khứ, hiện tại và tương lai.

Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ sở giả

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ



-



mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế toán kết

quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi

phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

11

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy

-



Khóa luận tốt nghiệp



Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh mà doanh

nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm.

Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh



-



chóng và kịp thời.

Thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp

thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên BCTC

của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán kỹ

lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong điều kiện khơng chắc chắn. Nguyên tặc

thận trọng áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng khơng lập q lớn, làm

ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì nếu

làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ khơng chính xác và trung thực.

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác định kết

quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế tốn kết quả kinh doanh mới thật sự

hiệu quả và chính xác.

- Trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà quản

trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những

quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Dơ đó số liệu kế tốn

kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch so với thực

tế. Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến việc ra

quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho



-



Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải

xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào q trình này. Trong đó yếu tố giá

gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở

các doanh nghiệp.



12

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy

-



Khóa luận tốt nghiệp



Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện

tại. Trong đó:

+ Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

được trừ (-) khỏi chi phí mua.

+ Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất

sản phẩm.

+ Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí ngun liệu,

vật liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên

mức bình thường, một số chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí bán hàng và chi phí



quản lý doanh nghiệp.

- Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh

+ Phương pháp bình qn gia quyền

+ Phương pháp nhập trước xuất trước

+ Phương pháp nhập sau xuất trước

- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản

xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi

nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho sau khi trừ phần bồi thường trách nhiệm do cá nhân gây ra và chi phí sản xuất

chung khơng phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán

năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế

toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hồn nhập ghi giảm chi phí sản

xuất kinh doanh.

- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc

phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác

13

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



- Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế tốn

kết quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được

hoặc sẽ thu được.

Xác định doanh thu: - Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu đượcsau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết

khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với trường hợp bán hàng trả góp thì doanh thu được xác định bằng cách

quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽ thu được

trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất

hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị

danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch

tạo ra doanh thu.

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc

dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm

hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ

nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ

đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm

hoặc thu thêm.

* Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận

khi đồng thời thõa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

14

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Việc xác định đúng doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu có ý nghĩa

quan trọng trong việc xác định yếu tố đúng kỳ của doanh thu và là cơ sở để xác định

chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ.

-



Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm: thu

về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu

tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào

chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các

khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.

Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp : Chuẩn mực này là cơ sở

đề các doanh nghiệp hiểu và ứng xử hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa

các số liệu ghi nhận theo chính sách kế tốn do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu

theo quy định hiện hành của các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận lãi hoặc lỗ của mỗi kỳ, trước khi

trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế

toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách

mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của chuẩn mực kế toán và chế

độ kế tốn áp dụng như: Chính sách khấu hao, chính sách phân bổ tài sản đã xuất

dùng, chính sách ghi nhận doanh thu, chính sách và phương pháp tập hợp chi phí,

tính giá thành….

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp): là

tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu

nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi

nhuận hoặc lỗ của mỗi kỳ.

Theo VAS 17, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập

hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc thu trong tương lai tính

trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện

15

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



hành. Chi phí thuế thu nhập hỗn lại được tính bằng tài sản thuế thu nhập hỗn lại

bù trừ với cơng nợ thuế thu nhập hỗn lại phải trả.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh khi chi phí theo Luật thuế thấp hơn

chi phí theo kế toán, hoặc doanh thu theo Luật thuế cao hơn doanh thu theo kế tốn.

Khi đó, lợi nhuận theo thuế cao hơn lợi nhuận theo kế toán và thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp theo Luật thuế cao hơn theo kế tốn. Doanh nghiệp phải trả chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều hơn so với số liệu của kế toán trong năm hiện

hành và được khấu trừ trong các kỳ tương lai.

Như vậy, các Chuẩn mực kế toán trên có một số nội dung liên quan tới kế tốn

kết quả kinh doanh và là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác xác định kết quả

kinh doanh tại doanh nghiệp.

1.3.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh

1.3.2.1. Hạch toán ban đầu

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, kế toán tiến

hành lập chứng từ.

Chứng từ về doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập phiếu xuất

kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ

chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế tốn viết hóa đơn GTGT cũng gồm ba

liên, 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên

quan lưu hành nội bộ. Kế toán thanh tốn lập phiếu thu hoặc báo có của ngân hàng

gồm 3 liên, 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc

liên quan lưu hành nội bộ.

Chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế tốn tiền

lương và thanh toán BHXH và thống kê lập và theo dõi bảng chấm công hàng

tháng, lên bảng phân bổ tiền lương vào bảo hiểm xã hội đối với các khoản chi phí

nhân viên, chuyển cho kế tốn thanh tốn viết phiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào phiếu

chi chi trả tiền lương thưởng cho nhân viên công ty. Đối với các khoản chi phí liên

quan đến TSCĐ, kế tốn vật liệu TSCĐ, máy móc thi cơng lập bảng tính và phân bổ

khấu hao TSCĐ. Ngoài ra đối với các khoản liên quan đến Thuế, chi phí dịch vụ

mua ngồi hay chi phí bằng tiền khác, kế tốn tổng hợp lập tờ khai các loại thuế có

phát sinh tại đơn vị, lập dự toán thuế TNDN phải nộp cả năm và từng quý, lập giấy

16

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào

NSNN, hóa đơn GTGT của các dịch vụ mua ngoài và chứng từ liên quan viết phiếu

chi hoặc viết Ủy nhiệm chi chi tiền qua ngân hàng.

Chứng từ về chi phí thuế TNDN: Hàng q, kế tốn tổng hợp tạm tính thuế

TNDN tạm nộp và hạch tốn số tiền phải nộp cho cơ quan thuế số TNDN tạm nộp.

Ngoài ra khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định

số thuế TNDN phải nộp, kế toán tổng hợp hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc

số tiền thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thơng báo thuế , kế

tốn thanh toán viết phiếu chi, Ủy nhiệm chi chi tiền qua ngân hàng hoặc giấy nộp

tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy báo nợ của ngân hàng chứng

nhận việc nộp thuế TNDN vào NSNN.

Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc

như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng, phiếu xuất kho,

hóa đơn GTGT và các chứng từ tự lập: bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh,

phiếu kế toán, chứng từ về thuế TNDN để xác định, kết chuyển doanh thu, chi phí,

thu nhập, kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.

1.3.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán kết quả kinh doanh của công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:

* Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác

định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh

nghiệp trong kỳ kế toán năm..

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

khác.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi.

Bên có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và các dịch

vụ đã bán trong kỳ.

17

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



GVHD: T.S. Nguyễn Tuấn Duy



Khóa luận tốt nghiệp



- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản ghi

giảm chi phí thuế TNDN.\

- Kết chuyển lỗ.

TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.

* Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN: Tài khoản này dùng để phản ánh chi

phí thuế TNDN phát sinh trong quý, năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động

kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 821:

Bên Nợ:

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót khơng trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

Bên Có:

+ Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ

hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót

khơng trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

TK 821 không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối.

phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân

phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Tài khoản 421 có 2 TK cấp 2:

Tài khoản 4211: LN chưa phân phối năm trước

Tài khoản 4212: LN chưa phân phối năm nay

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 421:

Bên nợ:

+ Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

18

SV: Nguyễn Thị Lý



Lớp: K11CK3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x