Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thiết bị điện VDT

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thiết bị điện VDT

Tải bản đầy đủ - 0trang

thông tin trong được nhịp nhàng và thống nhất. Cùng với đó là đội ngũ cán bộ nhân

viên kế tốn có năng lực, nhiệt tình được bố trí và phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù

hợp với khả năng để tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong cơng việc.

 Kế tốn trưởng là người điều hành, giảm sát tồn bộ hoạt động của bộ máy

kế tốn, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, cấp trên về nghĩa vụ chun mơn đồng

thời chỉ đạo và kiểm sốt việc thực hiện chứng từ. Dưới kế toán trưởng là các kế toán

viên, cá kế toán viên phụ trách các khâu kế toán khác nhau. Đồng thời hướng dẫn, thể

chế và cụ thể hố kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế tốn của Nhà

nước, của Bộ xây dựng và công ty. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch tốn, lập kế

hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc về cơng tác tài chính kế tốn của

công ty. Tổ chức, tiến hành lập kế hoạch các hoạt động vay vốn, huy động vốn, trả nợ

vốn, cố vấn cho giám đốc các quyết định tài chính, chịu tồn bộ trách nhiệm chung tồn

bộ cơng tác kế tốn tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty cũng như sự

chỉ đạo kiểm tra về mặt chun mơn của cơ quan tài chính cấp trên. Kế toán trưởng chịu

trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của cơng ty, tổ chức và tiến hành cơng tác

kế tốn, lập ra kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

trong công ty, giúp Ban giám đốc đề ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và có

hiệu quả cho đơn vị mình.

 Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt của công ty, căn cứ vào các chứng từ được duyệt

hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để - tiến hành thu chi tiền mặt, phục vụ bán hàng. Hàng tháng

đối chiếu với kế toán về tồn quỹ và báo cáo với kế toán trưởng đồng thời giúp kế toán

về khâu thanh toán nội bộ doanh nghiệp và chế độ chi tiêu.

 Kế toán bán hàng : Chịu trách nhiệm trong việc cung cấp được những thông

tin cần thiết về hoạt động bán hàng trong đó chi tiết về doanh thu và chi phí liên quan

phục vụ cho công tác quản lý của công ty, Làm báo giá , hợp đồng, tư vấn, chăm sóc

khách hàng, Đốc thúc công nợ, Cập nhật giá cả, sản phẩm mới, Quản lí thơng tin

khách hàng, sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty, Nhập số liệu bán

hàng, mua hàng vào phần mềm kế toán, Tổng hợp số liệu bán hàng, mua hàng hàng

ngày cho Kế toán trưởng, Kiểm tra đối chiếu số liệu mua bán hàng trên phần mềm với

số liệu kho và công nợ và các công việc khác theo yêu cầu của Giám đốc.

 Kế tốn kho: Khi có phát sinh các nghiệp cụ phải lập đầy đủ và kịp thời các

chứng từ như: Nhập, xuất hàng hóa, vật tư. Theo dõi lượng nhập, xuất, tồn vật tư ở tất

cả các khâu, các bộ phận trong hệ thống sản xuất, kịp thời đề xuât việc lập kế hoạch dự

43



trữ vật tư, thường xuyên kiểm tra, ghi chép vào thẻ kho, sắp xếp hợp lý hàng hóa, vật

tư. Tham gia cơng tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất), đối chiếu số liệu nhập xuất của

thủ kho và kế toán, chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, lập báo cáo tồn kho, báo

cáo nhập xuất tồn, kế tốn kho đòi hỏi phải có sự hiểu biết nhất định về vật tư hàng

hóa trong kho, nhất là những vật tư có nhiều chủng loại, quy cách mẫu mã khác nhau,

vật tư là hóa chất dễ gây cháy nổ, dễ hư hỏng

Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng vai trò then chốt

khơng thể thiếu đối với việc hạch tốn đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

góp phần khơng nhỏ tạo nên hiệu quả của thơng tin kế tốn cung cấp cho nhà quản lý.

b) Chính sách kế tốn

- Xuất phát từ u cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý, bộ máy kế tốn của

cơng ty được tổ chức theo hình thức tập trung.

- Từ khi thành lập cho đến năm 2016, Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn doanh

nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày

14/9/2006 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. Từ ngày

1/1/2017, cơng ty thay thế áp dụng TT 133/2016/TT-BTC.

- Công ty sử dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung

- Kỳ kế tốn năm tài chinh của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc

vào ngày 31 tháng 12 dương lịch.

- Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế tốn bằng đồng Việt Nam.

- Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính

giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá thực tế đích danh.

- Cơng ty khấu hao TSCĐ hữu hình ,TSCĐ vơ hình theo phương pháp khấu hao

đường thẳng.

- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên

thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tất cả các khoản

chênh lệch tỷ giá được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm

tài chính.

- Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.



44



2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế tốn bán hàng trong các Doanh

nghiệp thương mại Việt Nam.

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, lợi nhuận cao và an toàn kinh doanh là mục tiêu

hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào, để đạt được mục đích đó mỗi doanh nghiệp

đều phải tìm cho mình một giải pháp, một hướng đi riêng. Song hầu hết mọi biện pháp

nhằm nâng cao lợi nhuận đều là: Chiếm lĩnh thị trường, tăng doanh thu, hạ thấp chi

phí, nâng cao sức cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đã và

đang đòi hỏi các doanh nghiệp tự thân vận động, bắt kịp với tốc độ phát triển chung

của nền kinh tế đất nước cũng như xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới. Đối

với Doanh nghiệp thương mại Việt Nam, bán hàng có vai trò quyết định đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh bán hàng sẽ góp phần làm tăng doanh thu, qua đó làm

tăng lợi nhuận và doanh nghiệp có điều kiện tích lũy và mở rộng quy mô sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng trong

doanh nghiệp thương mại nên đã có rất nhiều bài nghiên cứu khoa học, tiểu luận, khóa

luận tìm hiểu về đề tài này. Sau đây em xin trình bày những kết luận và đề xuất nhằm

hoàn thiện kế tốn bán hàng mà bài Khóa luận tốt nghiệp sau đã đưa ra.

Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn bán mặt hàng Xi măng tại Công ty TNHH

Kinh doanh Vật tư Xi măng Minh Tuấn” của bạn Nguyễn Mạnh Cường, khoa Kế toán

– Kiểm toán, trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2014-2015 do ThS Nguyễn

Thu Hoài hướng dẫn.

Bằng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp, quan sát kết hợp so sánh, đối chiếu,

tổng hợp dữ liệu…nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn

tại. Từ đó, tác giả tìm hiểu ngun nhân nhằm đưa ra các đề xuất tương ứng để hồn thiện

kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Kinh doanh Vật tư Xi măng Minh Tuấn.

Khóa luận đã cho thấy, tại cơng ty Minh Tuấn, bộ máy kế tốn theo mơ hình tập

trung phù hợp với đặc điểm quản lý của công ty với một đội ngũ nhân viên kinh

nghiệm nhiều năm. Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và các chứng từ, tài khoản kế tốn sử dụng tại

cơng ty thì đều theo đúng quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo kịp thời cho việc theo

dõi thơng tin kế tốn khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh. Về sổ kế tốn thì doanh

nghiệp tổ chức có hệ thống, đầy đủ, được xây dựng trên cở sở của Bộ Tài chính và vận

dụng linh hoạt với tình hình thực tế tại cơng ty; cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký

45



chung để ghi sổ. Hiện tại, công ty đã chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ

thống kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng, việc sử dụng phần mềm SAS

đã giúp nâng cao chất lượng kế toán, việc hạch toán được thực hiện nhanh chóng,

chính xác, hiệu quả hơn.

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, nghiên cứu còn chỉ ra những hạn chế

còn tồn tại trong cơng ty Minh Tuấn mà theo tác giả là cần phải khắc phục ngay. Thứ

nhất, về chứng từ bán hàng, chứng từ được sử dụng đúng quy định, tuy nhiên, các

chứng từ này được tập hợp mà chưa được phân loại theo từng nội dung gồm: Hoá đơn

Giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có…sẽ gây khó khăn và tốn thời gian đặc biệt khi

sử dụng chứng từ gốc làm căn cứ để ghi các sổ liên quan, lập chứng từ ghi sổ hoặc khi

cơ quan chức năng (Thuế) đến kiểm tra. Hiện tại, cơng ty khơng lập Biên bản giao

nhận hàng hóa khi chuyển giao sản phẩm xi măng cho khách hàng. Điều này rất dễ xảy

ra rủi ro cho công ty khi có tranh chấp mua bán liên quan tới tố tụng. Thứ hai, về

phương thức bán hàng, công ty mới chỉ áp dụng phương thức bán buôn, bán lẻ, thông

qua tìm kiếm khách hàng trực tiếp là chủ yếu. Thứ ba, về chính sách bán hàng, cơng ty

khơng thực hiện chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh tốn cho khách

hàng. Thứ tư, cơng ty khơng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho những khoản

nợ tồn đọng từ các năm trước. Thứ năm, do dặc thù ngành xi măng dễ bị ẩm, dễ bị vón

cục dẫn đến suy giảm giá trị công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho cho mặt hàng xi măng, khi giá trị thị trường của mặt hàng xi măng giảm giá

thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tình hình tài chính của cơng ty trong kỳ đó.

Từ những hạn chế nêu trên, tác giả đã đi sâu nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn

thiện bộ máy kế tốn bán hàng tại cơng ty: Thứ nhất, về hoàn thiện chứng từ bán hàng,

để giảm thiểu rủi ro khi có tranh chấp, cơng ty cần lập Biên bản giao nhận hàng hóa,

cơng ty nên sắp xếp các chứng từ bán hàng cùng loại với nhau cho dễ kiểm tra, đối

chiếu. Thứ hai, về hoàn thiện phương thức bán hàng, tác giả đề xuất công ty nên mở

một website nhằm cung cấp các thông tin về công ty cũng như sản phẩm mà công ty

đang kinh doanh nhằm giúp mở rộng hơn các đối tượng khách hàng ở các khu vực

khác. Công ty nên đăng ký các quảng cáo trên các phương tiện truyền thơng như tivi,

báo đài…nhằm tìm kiếm nguồn khách hàng. Công ty cũng nên xem xét thêm phương

thức bán hàng đại lý nhằm đa dạng hóa phương thức bán hàng và tìm kiếm thêm được

nhiều khách hàng mới, khách hàng tiềm năng. Thứ ba, về hoàn thiện chính sách bán

46



hàng, cơng ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán

trong bán hàng sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Thứ tư, công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho những khoản nợ khơng

có khả năng thu hồi, khi đó kế tốn sử dụng TK 1592 - “Dự phòng phải thu khó đòi”

để theo dõi cho số dự phòng trích lập trong kỳ. Thứ năm, cơng ty nên trích lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho nếu cuối kỳ nếu kế tốn nhận thấy có bằng chứng chắc

chắn về sự giảm giá thường xuyên cụ thể xảy ra trong kỳ. Khi đó kế tốn sử dụng TK

1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các

khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn bán mặt hàng thép tại Công ty cổ phần

thương mại thép Trần Long” của bạn Bùi Thị Dung lớp K47D3, khoa Kế toán – Kiểm

toán, trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2014-2015 do TS Nguyễn Thị Thanh

Phương hướng dẫn.

Bằng các phương pháp thu thập dữ liệu: phỏng vấn trực tiếp, quan sát kết hợp và

nghiên cứu tài liệu; cùng với việc thực hiện thống kê, so sánh, đối chiếu giữa lý luận

và thực tiễn để phân tích dữ liệu. Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đạt được, những

hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, tác giả tìm hiểu sâu nguyên nhân và đưa ra các đề

xuất tương ứng nhằm hồn thiện kế tốn bán mặt hàng thép tại Công ty cổ phần

thương mại thép Trần Long.

Bài Khóa luận cho thấy, Cơng ty cổ phẩn thương mại thép Trần Long là một

doanh nghiệp nhỏ nhưng hệ thống kế toán bán hàng khá tốt, cụ thể: Tổ chức bộ máy kế

toán phù hợp với đăc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty

áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán ban hành

theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài chính ban hành, trình tự ln chuyển

chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện cho việc quản lý. Hệ thống sổ kế tốn tại cơng

ty được tổ chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ, có hiệu quả kết quả kinh doanh của

công ty.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kế tốn bán hàng vẫn còn một số hạn

chế, cụ thể: Công ty mới chỉ thực hiện phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ. Các

khoản giảm trừ doanh thu: Không thể hiện chiết khấu thương mại và giảm giá trên hóa

đơn, khơng hạch tốn các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Lập dự

47



phòng: Cơng ty khơng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu

khó đòi. Vì vậy, cơng ty sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với thị trường bên

ngoài, đặc biệt là cạnh tranh về giá; hơn nữa, khi có trường hợp khơng đòi được số nợ

(khách hàng trốn nợ hoặc khơng có khả năng thanh tốn) thì việc phản ánh doanh thu

bán hàng của công ty sẽ không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý. Phần mềm kế

tốn: Do tính tự động hóa của phần mềm, khi hạch tốn các khoản doanh thu được thu

trực tiếp bằng tiền, công ty ghi nhận thông qua tài khoản phải thu khách hàng chi tiết

cho từng đối tượng, sau đó kế tốn vào mục phiếu thu để ghi giảm công nợ khách

hàng. Việc này dẫn đến việc làm sai bản chất của nghiệp vụ kinh tế, làm cho việc ghi

chép của kế tốn khơng phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ đó.

Trên cơ sở những khó khăn mà Cơng ty cổ phần thương mại thép Trần Long

đang gặp phải, tác giả đã đưa ra một số giải pháp sau:

Hoàn thiện kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu: Cơng ty cần có đầy đủ các

chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực

sự phát sinh.

Giải pháp về áp dụng chiết khấu thanh toán: Hiện tại cơng ty vẫn chưa áp dụng

chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng để khuyến khích khách hàng trả tiền

sớm, từ đó cơng ty có thể ln chuyển vốn nhanh và quay vòng hàng hóa. Việc áp

dụng chính sách chiết khấu thanh tốn là hết sức cần thiết với công ty kinh doanh sắt

thép mà vấn đề về vốn luôn là một vấn để nhức nhối như Trần Long.

Hàng năm, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng

tồn kho là dự phòng phần giá trị tổn thất do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn

kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch. Mục đích của nó là để đề phòng hàng tồn kho

giảm giá so với giá gốc trên sổ, đặc biệt là khi chuyển nhượng, cho vay, xử lý, thanh lý

đồng thời để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kế tốn.

Mặt hàng kinh doanh của cơng ty là mặt hàng thép, do điều kiện thời tiết ở nước

ta có độ ẩm cao, kho hàng của cơng ty diện tích có hạn nên còn để hàng ngồi bãi mà

khơng che phủ, như thế thép sẽ rất nhanh han rỉ, hao mòn khi bán qua cân thực tế, vận

chuyển qua lại dễ gây móp méo, bẻ cong đối với thép hình, do đó giá bán dễ bị giảm,

đối với mặt hàng tồn kho lâu khơng bán được thì chỉ bán với giá của phế liệu để nấu

phôi.



48



Tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi: Hoạt động của cơng ty Trần Long là

thương mại nên việc mua bán chịu tất yếu xảy ra, có trường hợp khách hàng nhận nợ

lâu do khó trả hoặc khơng có khả năng thanh tốn, đây chính là khoản nợ phải thu khó

đòi. Do vậy, để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, đề phòng tổn thất về các khoản phải

thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những đột biến ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

kinh doanh của cơng ty thì việc lập dự phòng phải thu khó đòi là hết sức cần thiết.

Về phần mềm và hạch toán trên phần mềm kế tốn: Trong q trình hạch tốn

trên phần mềm, cơng ty có thể ghi nhận trực tiếp các khoản bán hàng thu tiền trực tiếp

vào tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Nếu ghi nhận vào tài khoản phải thu

khách hàng sẽ làm sai bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhân viên kế toán cần

phải linh hoạt hơn trong cách xử lý, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi sử

dụng phần mềm kế tốn để hạch tốn.

2.1.3. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến thực trạng kế tốn bán nhóm

hàng sản phẩm dây cáp điện tại Công ty cổ phần thiết bị điện VDT

2.1.3.1 Mơi trường bên ngồi

Đi cùng với xu hướng tồn cầu hóa trên tồn thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang

có những thay đổi tích cực để hội nhập một cách sâu rộng hơn. Nhưng kinh tế càng

phát triển kéo theo những đổi thay mạnh mẽ trong cơ chế quản lý nhà nước. Những

thay đổi đó là chính sách, đường lối, luật pháp quản lý tất cả mọi lĩnh vực trong nền

kinh tế quốc dân. Việc sửa đổi liên tục các thông tư, nghi định luôn ảnh hưởng tới cơng

tác kế tốn tại các doanh nghiệp trong đó Công ty cổ phần thiết bị điện VDT không

ngoại lệ. Sự sửa đổi về các thông tư, nghị định sẽ khiến các đơn vị nếu chưa cập nhật

kịp sẽ ảnh hưởng tới q trình hạch tốn kế tốn. Nhìn chung, hệ thống luật pháp trong

đó có luật thuế của nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh. Nhiều điều luật đưa ra rồi lại sửa đổi

liên tục gay rắc rối, khó khăn cho người thi hành.

Cơng cụ máy móc phát triển là tiền đề dẫn tới sự phát triển các phương thức bán

hàng hiện đại như: bán hàng qua điện thoại, qua internet, qua truyền hình… và các

phương thức thanh tốn thanh tốn qua thẻ, thanh tốn qua điện thoại thơng minh.

Cũng chính vì sự phát triển của cơng nghệ thơng tin, những phần mềm hỗ trợ hạch

toán kế toán ra đời đáp ứng được yêu cầu quản lý, rất dễ dàng sử dụng lại gọn nhẹ, hầu

hết sổ sách giấy tờ hạch toán trước đây được thu gọn lại chỉ trong một chiếc máy tính.

Do đó, cơng tác kế tốn nói chung hay cụ thể hơn là cơng tác kế tốn bán hàng sẽ

49



khơng còn gánh nặng như trước, rút ngắn được thời gian, sức lực của người làm công

tác kế tốn, vừa đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả và chính xác.

Trong chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán ban hành chưa rõ ràng cho từng lĩnh vực

kinh doanh cụ thể do vậy dẫn đến khó khăn cho việc áp dụng tại doanh nghiệp. Với đặc

điểm đặc thù của ngành hàng thiết bị điện mà công ty cổ phần thiết bị điện VDT đang

kinh doanh, việc đưa ra một chế độ riêng áp dụng cho ngành này là cần thiết.

Hiện nay, hàng loạt doanh nghiệp sản xuất dây và cáp điện đang gặp rất nhiều

khó khăn vì thuế suất nhập khẩu chưa hợp lý. Để có thể tồn tại được, khơng ít doanh

nghiệp đã phải dùng đến biện pháp tình thế tăng giá dây cáp điện, giảm chất lượng của

sản phẩm.. Do vậy khách hàng thì kêu trời, còn doanh nghiệp hàng bán không chạy

vẫn phải tăng giá bán, nếu không sẽ lỗ. Hiện tượng nêu trên đang là một bất cập trong

chính sách thuế hiện nay. Các doanh nghiệp kiến nghị Nhà nước cần phải có thuế suất

nhập khẩu riêng đối với từ loại hàng nguyên liệu nhập khẩu, khơng nên thiếu cụ thể.

Có như vậy mới đảm bảo hài hòa quyền lợi của cả doanh nghiệp, người tiêu dùng và

Nhà nước

2.1.3.2 Môi trường bên trong

Công ty Cổ phần thiết bị điện VDT là một doanh nghiệp trẻ, thuộc loại hình

doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Là cơng ty tư nhân do vậy giám đốc nắm tồn

quyền chỉ đạo ngay cả với cơng tác kế tốn. Kế tốn thường làm theo lệch Giám đốc

nên thực tế đơi khi kế toán vẫn làm sai quy định so với chuẩn mực.

Do đặc thù kinh doanh ngành hàng thiết bị điện với nhiều chủng loại sản phẩm,

mỗi một loại hình sản phẩm có nhiều nhãn hiệu, kích cỡ, quy cách riêng. Những sản

phẩm như dây cáp điện, ổ điện, công tác, bóng đèn, tụ điện, chốt điện… có kích cỡ

nhỏ, nhiều chủng loại, khó sắp xếp khoa học hợp lý trong kho. Hơn nữa, tên gọi của

những sản phẩm này chứa nhiều ký tự nước ngoài, ký hiệu riêng lẫn số hiệu hay quy

cách, gây khó khăn nhầm lẫn cho người làm cơng tác kho hay cơng tác hạch tốn.

2.2. Thực trạng kế tốn bán nhóm hàng sản phẩm dây cáp điện tại Công ty

cổ phần thiết bị điện VDT

2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng sản phẩm dây cáp điện tại Công ty

cổ phần thiết bị điện VDT

Đặc điểm về hàng hóa, thị trường tiêu thụ



50



Cơng ty Thiết bị điện VDT là doanh nghiệp chuyên cung cấp thiết bị, máy móc,

vật tư ngành điện như: dây cáp điện, bóng đèn các loại, thiết bị đóng cắt, thiết bị chống

sét, cầu dao, vỏ tủ điện và các loại phụ kiện ngành điện khác. Dây cáp điện là một

trong những nhóm hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của công ty.

Hiện nay, Công ty đang kinh doanh các loại sản phẩm dây cáp điện như: Dây cáp

điện Cadisun, Dây cáp điện Ngọc Khánh, Dây cáp điện LS Vina Trung thế, Dây cáp

điện LS Vina Hạ thế. Trong đó, mặt hàng tiêu thụ nhiều nhất là dây cáp điện Cadisun.

Nhóm hàng dây cáp điện của cơng ty bao gồm một số sản phẩm nổi bật sau:

-



Cáp điều khiển 10*1,5. Xuất xứ: Goldcup. Nhà sản xuất: Ngọc Khánh

Cáp nhôm ngầm 3*120 +1*70. Nhà sản xuất: Cadisun

Cáp ngầm 2*2,5 Cadisun

Cáp đồng ngầm 4*35 Cadisun





Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty Cổ phần thiết

bị điện VDT

Hiện nay, cơng ty có sử dụng phương thức bán buôn qua kho chuyển hàng trực

tiếp cho khách hàng, bán hàng đại lý và bán lẻ hàng hóa

Cơng ty sử dụng bán bn hàng hóa qua kho theo cả hai hình thức trực tiếp và

hình thức chuyển hàng nhưng Cơng ty sử dụng chủ yếu là hình thức trực tiếp. Khi mua

hàng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Yamaguchi Việt Nam, bên mua cử cán bộ kiểm

nhận hàng tại Đại lý, giao nhận bằng kiểm đếm số lượng trực quan. Thời gian giao

hàng theo yêu cầu tiến độ của bên mua. Địa điểm giao hàng tại kho bên bán, bên mua

chịu chi phí vận chuyển. Khi bán hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng thì địa

điểm giao hàng và chi phí vận chuyển sẽ được thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế giữa

hai bên.

Đối với hình thức bán đại lý: Chủ yếu công ty ký kết với những đại lý ở ngoại

tỉnh, một số ít trong nội tỉnh. Đối với những khách hàng lẻ trong nội thành, công ty sẽ

trực tiếp cung cấp hàng tận nơi để giảm bớt chi phí.

Chính sách bán hàng tại Cơng ty Cổ phần thiết bị điện VDT

Giá bán hàng hóa hiện nay công ty xác định dựa trên giá vốn và những chi phí

liên quan đến việc bán hàng cơng ty chịu như chi phí hàng gửi bán đại lý, chi phí để bù

đắp hỏng hóc của hàng hóa, chi phí cho lương và hoa hồng nhân viên. Khách hàng

mua hàng theo phương thức bán buôn được hưởng ưu đãi của Đại lý bao gồm cả việc

được cung cấp miễn phí các tài liệu liên quan đến hàng hóa, các dịch vụ tư vấn và trợ

51



giúp ký thuật…

Công ty Cổ phần thiết bị điện VDT khi bán hàng sẽ cung cấp sản phẩm mới

100% chưa qua sử dụng, đúng quy cách, mã hiệu và thông số của nhà sản xuất. Khi

báo giá, Công ty thông báo cho bên mua rõ ràng về nơi sản xuất và xuất xứ hàng hóa.

Hàng hóa phải đảm bảo chất lượng và bảo hành theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất.

Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra hư hỏng, bên mua phải có trách nhiệm thông báo

kịp thời cho bên bán, hai bên cùng nhau lập biên bản làm cơ sở cho việc xác định rõ

nguyên nhân. Nếu hư hỏng do việc chất lượng hàng hóa bên bán cấp thì bên bán phải

hồn tồn chịu trách nhiệm đổi lại sản phẩm khác cùng chủng loại, cùng hãng sản xuất

cho bên mua mà khơng có bất cứ một phí tổn nào khác.

Cơng tác bán hàng của công ty đặc biệt chú trọng đến việc kiểm tra tín dụng của

khách hàng. Với những khách hàng đảm bảo khả năng thanh tốn, giữ uy tín trong

kinh doanh, cơng ty cho phép nhận nợ trong thời hạn nhất định, quá thời hạn đó khách

hàng sẽ phải chịu lãi phạt.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần thiết bị điện VDT

Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi Cơng ty đã bàn giao hàng hóa cho khách

hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

Các phương thức thanh tốn tại Cơng ty Cổ phần thiết bị điện VDT

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi khách hàng kiểm tra và nhận hàng

đầy đủ thì khách hàng có thể thanh tốn trực tiếp bằng, chuyển khoản qua ngân hàng

hoặc bù trừ công nợ. Cơng ty khơng chấp nhận thanh tốn bằng séc, ngoại tệ và không

chấp nhận theo phương thức hàng đổi hàng.

- Phương thức thanh toán trước: Tùy theo các điều khoản hợp đồng đặt hàng

của khách hàng, khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Công ty (hoặc

thanh tốn đầy đủ ln), sau khi nhận được tiền đặt cọc thì Cơng ty chuyển giao hàng

cho khách theo như thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên mua hàng nhận đầy đủ số

lượng hàng thì thanh tốn nốt số tiền hàng còn thiếu.

- Phương thức thanh tốn trả chậm: Do quy mô của công ty nhỏ, vốn kinh

doanh không nhiều nên Công ty chỉ áp dụng phương thức thanh tốn chậm đối với

khách hàng lớn uy tín, khách hàng quen biết có kí hợp đồng lâu dài. Trên cơ sở hợp

đồng đã ký kết, khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng thanh

tốn cho Cơng ty. Khách hàng có thể trả nợ một lần hoặc nhiều kì, có thể có lãi trả

chậm hoặc khơng, tùy theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng. Đối với những khách

52



hàng quen và mua hàng với giá trị lớn thường được nợ trong khoảng thời gian dài hơn.

Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho tại Cơng ty Cổ phần thiết bị điện VDT

Cơng ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Theo

phương pháp này, cuối kỳ kế tốn tiến hành tính trị giá vốn của hàng hóa đã xuất ra trong

tháng. Kế tốn căn cứ vào lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và số hàng hóa đã nhập kho trong

kỳ để tính giá bình qn xuất kho:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ = (Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá

trị thành phẩm nhập kho trong kỳ) / (Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng

thành phẩm nhập kho trong kỳ).

2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán nhóm hàng sản phẩm dây cáp điện tại Cơng ty cổ

phần thiết bị điện VDT

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Công ty Cổ phần Thiết bị điện VDT áp dụng Chế độ chứng từ kế tốn ban hành

theo Thơng tư số TT133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016, các chứng từ sử dụng trong

kế toán bán hàng tại Cơng ty: Hóa đơn giá trị gia tăng, Chứng từ thanh toán, Phiếu

xuất kho và một số hóa đơn khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế,

hóa đơn thuê kho, bãi, bốc dỡ hàng hóa…

Hóa đơn GTGT: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thì kế tốn bán hàng căn cứ

vào hợp đồng kinh tế đã ký kết và Phiếu xuất kho, kế toán viết hóa đơn GTGT. Trên

hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các nội dung: tên đơn vị mua, mã số thuế, địa chỉ, tên hàng

hóa, số lượng, đơn giá bán, thành tiền, tổng tiền thanh toán, tổng thuế GTGT, mức

thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn gốc

Liên 2: giao cho khách hàng làm chứng từ kế toán của bên mua.

Liên 3: dùng làm chứng từ kế toán, được kẹp vào bộ chứng từ thuế đầu ra và lưu

tại Công ty.

Phiếu xuất kho: Dùng để làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng.

Kế toán viết Phiếu xuất kho ghi số lượng hàng bán. Số lượng và giá cả trên

phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi cho việc kiểm tra

đối chiếu. Ngoài các chứng từ nêu trên, Công ty cũng sử dụng một số chứng từ liên

quan khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển; hợp đồng kinh tế với khách hàng và các

chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thiết bị điện VDT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x