Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

2 Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo Quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính).

Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Có 4 phương pháp xác

định giá trị hàng tồn kho:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật

tư, hàng hoá xuất kho thuộc lơ hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng đó

để tính. Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định

và nhận diện được.

Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế tốn;

chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù

hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng

theo giá trị thực tế của nó.

Nhược điểm: Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện

khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá

trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng

được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khơng

thể áp dụng được phương pháp này.

- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính

theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng

tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ

hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong

kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào

giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình qn:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn

đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng

nhập trong kỳ)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính tốn một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao, hơn nữa, cơng việc tính tốn dồn vào cuối

tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này

chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ.

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị

13



thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình qn được tính theo

cơng thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư

hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng

vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân gia quyền

cuối kỳ

Nhược điểm: Tính tốn phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm

trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn

kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

+ Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả

định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng

xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện

tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn

hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế

toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ

tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo

cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

Nhược điểm: Doanh thu hiện tại khơng phù hợp với những khoản chi phí hiện

tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư,

hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng

nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch tốn cũng như

khối lượng cơng việc sẽ tăng lên rất nhiều.

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02

Cuối kỳ kế tốn năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá

gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK. Số dự phòng giảm giá HTK phải lập là số chênh

lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Theo Điều 4, Thơng tư 228/2009/TT-BTC về trích lập dự phòng: Mức trích lập

dự phòng tính theo cơng thức sau:

Mức dự phòng

giảm giá vật tư =

hàng hóa



Lượng vật tư hàng hóa

thực tế tồn kho tại thời

điểm lập báo cáo tài



Giá gốc hàng

x tồn kho theo sổ kế toán



Giá trị thuần có

thể



thực



hiện



được của hàng



chính

tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

14



quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết

định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là

giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hồn thành sản phẩm và chi phí

tiêu thụ (ước tính).

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị

giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá

vốn hàng bán (giá thành tồn bộ sản phẩm hàng hố tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính

theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

- Chi phí tính vào giá vốn hàng bán

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khơng được hồn

lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có

liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và

giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi

phí mua.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến

sản phẩm sản xuất như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và

chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong q trình chuyển hóa ngun liệu, vật

liệu thành phẩm.

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các

khoản chi phí khác ngồi chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.

1.2.1.3



Chuẩn mực kế toán số 14



Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố

theo Quyết đinh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ

tài chính).

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm

ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập Báo cáo tài chính.

Chuẩn mực này quy định:

 Thời điểm ghi nhận doanh thu

15



Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều

kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kém

phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa

dưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt

động bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.

+ Việc thanh tốn tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ trong

hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được

nêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả

lại hay khơng.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ việc

bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghi

nhận doanh thu bán hàng.

Ví dụ: Một số hợp đồng mua bán trong nước đã có biên bản bàn giao cho khách

hàng theo đúng thỏa thuận, hợp đồng xuất khẩu theo giá FOB đã chuyển giao hàng hóa

lên thuyền vận chuyển.

Hoặc với doanh nghiệp bán ơ tơ, khi xuất ơ tơ đem bán có đầy đủ hóa đơn, biên

bản bàn giao cho khách hàng cũng được xem là đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích

gắn liền với quyền sở hữu. Việc đăng ký sở hữu sau đó của người mua khơng phải là

phần lớn quyền sở hữu hàng hóa, quyền sở hữu đã được xác định phần lớn khi bàn

giao theo hợp đồng.

- DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng với

thời điểm chuyển quyền kiểm sốt hàng hóa cho người mua. Tuy nhiên, trong một số

trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp, quyền quản lý

và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa được chuyển giao,

điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu hàng hóa gắn liền với

quyền kiểm sốt được chuyển giao cho người mua mặc dù quyền sở hữu hợp pháp vẫn

thuộc về người bán. Người mua chỉ thực sự trở thành chủ sở hữu khi đã hoàn thành

16



xong nghĩa vụ thanh tốn.

Ví dụ: Một hợp đồng mua bán giữa hai doanh nghiệp A và B, A bán hàng cho B

và hàng hóa được bán tại kho của A. Giữa hai doanh nghiệp A và B đã có biên bản bàn

giao hàng hóa nhưng hàng hóa vẫn được gửi tại kho hàng của doanh nghiệp A. Tạm

thời hàng hóa vẫn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp A nhưng khơng còn quyền

quyết định bán hàng hóa đó cho bên thứ ba.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đương

của khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa.

Ví dụ: Có những bằng chứng chắc chắn của việc ghi nhận doanh thu về giá trị

khoản doanh thu, ví dụ như có nghiệm thu khối lượng hoàn thành được khách hàng

xác nhận của doanh thu hoạt động xây dựng; hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị cụ

thể, đã bàn giao hàng hóa…

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợi

ích từ các giao dịch. Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của chuẩn

mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế”.

Ví dụ: Thu được tiền từ hoạt động bán hàng, thu được hàng từ hợp đồng mua bán

hàng hóa nhưng được thanh tốn lại bằng hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và chi

phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng

với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi

phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

Ví dụ: Giá vốn hàng bán của hàng hóa bán ra, chi phí bán hàng…

 Doanh thu được xác định như sau:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

được.

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã

thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh

thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được

17



trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất

hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh

nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về

bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường

hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh

thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi

điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh

nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Trên

nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau.

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại.

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Áp dụng chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ theo TT 133/2016/TT-BTC ngày

26/8/2016 của Bộ tài chính, quy định về chứng từ kế tốn và hệ thống biểu mẫu chứng

từ kế toán như sau: - Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc),

doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động

và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm

bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng

dẫn Luật Kế toán.

Hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa: Là chứng từ đầu tiên đánh dấu sự phát sinh của

nghiệp vụ bán hàng.

+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp

18



dịch vụ. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên ( Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho

khách hàng, liên 3 dùng làm chứng từ kế tốn).

+ Hóa đơn bán hàng thơng thường: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp nộp

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt

hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT.

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi số

lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp. Đây là

căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa. Phiếu này do bộ

phận cung ứng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để

ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế tốn, liên 3 giao cho khách hàng.

+ Các loại hóa đơn, chứng từ khác: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo

nợ, hóa đơn phí vận chuyển…

+ Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán bán hàng

Bước 1: Lập chứng từ

Lập chứng từ là bước công việc đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong tồn bộ quy

trình kế tốn của mọi đơn vị kế toán. Khi lập chứng từ bán hàng cần phải tuân thủ các

quy định sau:

- Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh của doanh nghiệp đều phải lập chứng

từ bán hàng. Chứng từ bán hàng chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ bán hàng

phát sinh.

- Nội dung chứng từ bán hàng phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực

với nội dung nghiệp vụ bán hàng phát sinh, phải kịp thời, chính xác theo nội dung quy

định trên mẫu.

- Chữ viết và số trên chứng từ bán hàng phải rõ ràng, không tẩy xóa, sửa chữa,

khơng viết tắt. Số tiềng viết bằng chữ phải khớp và đúng với số tiền viết bằng số. Khi

viết phải dùng bút mực xanh hoặc mực đen, không được dùng bút mực đỏ hay bút chì.

Số và chữ viết phải liên tục, liền mạch, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo,

không được viết chồng đè. Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch, ghi

chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữ ký tên ở bên cạnh.

- Chứng từ bán hàng phải được lập đủ số liên quy định và phải lập một lần cho

tất cả các liên theo cùng một nội dung bắng máy tính, máy chứ hoặc viết lồng bằng

giấy than ở giữa hai liên.

19



- Các hóa đơn, chứng từ bán hàng được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội

dung quy định cho chứng từ, hóa đơn bán hàng.

- Mọi chứng từ bán hàng phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng

từ mới có giá trị thực hiện. Chữ ký trên chứng từ của một người phải thống nhất và

giữa các liên phải giống nhau.

- Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế tốn trưởng thì phải cử người phụ

trách kế tốn để giao dịch với khách hàng, chữ ký của kế toán trưởng được thay bằng

chữ ký của người phụ trách kế tốn của đơn vị bán hàng đó.

- Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp, của kế toán trưởng (hoặc người

được ủy quyền) và dấu đóng trên hóa đơn, chứng từ bán hàng phải phù hợp với mẫu

dấu và chữ ký đã đăng ký theo quy định.

- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền”

của người đứng đầu doanh nghiệp.

- Việc phân cấp ký trên chứng từ bán hàng do Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh

nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý của đơn vị.

- Riêng chứng từ bán hàng được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo

quy định của Luật kế toán và phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định.

Bước 2: Kiểm tra chứng từ:

Trình tự kiểm tra chứng từ bán hàng bao gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên

chứng từ bán hàng.

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của nghiệp vụ bán hàng phát sinh

thông qua các yếu tố cơ bản đã được ghi trên hóa đơn, chứng từ bán hàng.

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên chứng từ bán hàng.

Khi kiểm tra hóa đơn, chứng từ bán hàng nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính

sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải báo ngay

cho Giám đốc doanh nghiệp để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.

Bước 3: Sử dụng chứng từ

Sử dụng chứng từ là tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán. Sau khi bộ

phận kế toán kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng các yếu tố cơ bản trên chứng từ bán hàng đã

lập, nếu xác minh những yếu tố đó là đúng và hồn tồn hợp lý thì chứng từ đó sẽ

được đưa vào luân chuyển và sử dụng để shi sổ kế tốn.

20



Trong q trình sử dụng chứng từ, kế tốn cần lưu ý:

- Đối với hóa đơn, chứng từ bán hàng không đúng thủ tục, nội dung và chữ số

khơng rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hay ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm

thêm thủ tục và điểu chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ kế toán.

- Để chuẩn bị cho việc phản ánh chứng từ bán hàng vào sổ kế toán được dễ

dàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn thì sau khi kiểm tra, kế toán cần phải tiến hành

một số công việc như ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu của

các chứng từ cùng loại, lập định khoản kế tốn để hồn thiện chứng từ.

- Chỉ khi nào hóa đơn, chứng từ bán hàng được kiểm tra và hoàn chỉnh mới

được sử dụng để làm căn cứ ghi sổ.

Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ

Các loại chứng từ bán hàng phải được sắp xếp theo trình tự thời gian và bảo đảm

cẩn thận, an toàn theo quy định của pháp luật. Chứng từ kế tốn lưu trữ phải là bản

chính. Chứng tư kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết

thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc cơng việc kế tốn. Khi hết thời hạn lưu trữ (tối thiểu

trong vòng 10 năm) thì chứng từ có thể được đem hủy bỏ.Trường hợp mất hóa đơn bán

hàng phải báo cáo với thủ trưởng và kế tốn trưởng của đơn vị đó và báo ngay cho cơ

quan thuế để có biện pháp xử lý kịp thời.

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

Các tài khoản mà Cơng ty sử dụng để hạch tốn nghiệp vụ kế toán của doanh

nghiệp: TK 111, TK 112, TK 131 (chi tiết từng khách hàng); TK 5111, TK 333 (chi tiết

TK cấp 3: TK 33311); TK 632; TK hàng tồn kho như 151, 153 (chi tiết TK 1531 và

TK 1532), 156 (chi tiết TK 1561 và TK 1562), TK 133, TK 211, TK 214, TK 311, TK

331 (chi tiết từng nhà cung cấp); TK 311; 411; 421; 511; 515; 521; 531; 532; 635; 642;

711; 811; 911.

Do đặc thù của công ty thương mại nên một số tài khoản được Cơng ty sử dụng phổ

biến là TK 156- Hàng hóa, TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, TK 331- Phải

trả người bán; TK 131- Phải thu khách hàng, TK632- Giá vốn hàng bán, TK 511- Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 333- Thuế và khoản phải nộp nhà nước.

Kế toán bán hàng chủ yếu sử dụng những tài khoản sau:

TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”



21



Dùng phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp

không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.

- Kết cấu tài khoản:

Bên nợ TK 511: phản ánh thuế XK, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ; thuế GTGT

phải nộp của DN theo phương pháp trực tiếp; Các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu

thuần để xác định kết quả.

Bên có TK 511: phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát

sinh trong kỳ.

TK này cuối kỳ khơng có số dư.

TK 511 có 4 TK cấp 2:

TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112: “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5118: “Doanh thu khác”

TK 632: “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị thực tế của một số sản phẩm hàng

hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ TK 632: phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, số

trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trước, trị giá sản

phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân phải bồi thường.

Bên có TK 632: kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong

kỳ để xác định kết quả kinh doanh, hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn

kho của năm nay thấp hơn năm trước, trị giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng

trả lại.

TK này cuối kỳ khơng có số dư

TK 131 “Phải thu của khách hàng”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu của

khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm dịch vụ và tình hình thanh tốn các khoản

phải thu của khách hàng. Ngồi ra tài khoản 131 còn được sử dụng để phản ánh số tiền

mà doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.

Kết cấu tài khoản



22



Bên nợ TK 131: phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung

cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.

Bên có TK 131: phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền DN

nhận ứng trước của khách hàng, số tiền giảm trừ công nợ phải thu của khách hàng như

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh

toán cho khách hàng.

Số dư bên Nợ TK 131: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Số dư bên Có TK 131: phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua

Khi lên bảng cân đối kế tốn khơng được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK

131, Số dư Nợ được phản ánh ở chỉ tiêu bên Tài sản còn số dư Có được phản ánh ở chỉ

tiêu bên Nguồn vốn.

Tài khoản 521”Chiết khấu thương mại”

Tài khoản này phản ánh phần chiết khấu thương mại cho khách hàng trong kỳ.

Tài khoản này cuối kỳ khơng có số dư.

Bên nợ TK 521:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên có TK 521: Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn bộ số chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng

lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp

dịch vụ trong kỳ.

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x