Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương thức thanh toán trả trước

Phương thức thanh toán trả trước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



hàng là rất cần thiết. Kế toán bán hàng cần hạch toán chi tiết tình hình biến động của

từng mặt hàng tiêu thụ, cần quản lý từng khách hàng về số lượng mua như thanh tốn

cơng nợ. Qua đó kế tốn biết được mặt hàng nào tiêu thụ nhanh hay chậm để đưa

những biện pháp phù hợp nhằm xúc tiến hoạt động kinh doanh một cách hợp lý.

Hơn nữa, kế toán bán hàng cần phải nghiên cứu đặc điểm, tính chất các phương

thức bán hàng và các mặt hàng bán tại doanh nghiệp để đưa ra phương thức bán hàng

phù hợp với từng mặt hàng nhằm đạt được kết quả bán hàng tốt.

Do bán hàng là q trình chuyển hố tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện

vật sang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả hai mặt

tiền và hàng. Kế toán cũng như thủ quỹ phải theo dõi từng đối tượng khách hàng, từng

khoản nợ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh; theo dõi hàng hóa liên quan đến q

trình bán ra, dự trữ hàng hoá, các khoản giảm trừ, chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán.

Để đảm bảo không bị gián đoạn trong hoạt động kinh doanh ở các kỳ tiếp theo,

kế tốn bán hàng phải nắm rõ thơng tin về số lượng hàng hóa mua vào, bán ra và hàng

tồn kho. Thêm vào đó kế tốn phải thường xun kiểm tra tình hình thực hiện kế

hoạch bán hàng và thực hiện các chính sách có liên quan đến hoạt động đó: giá cả, chi

phí bán hàng, quảng cáo tiếp thị, đồng thời phải tính tốn và đưa ra kế hoạch về hoạt

động đó một cách hợp lý.

1.1.2.3.2. Nhiệm vụ kế toán bán hàng

Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanh

nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,

từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.

Tính tốn và phản ánh chính xác tổng giá thanh tốn của hàng bán ra, bao gồm cả

doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá

đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng...).

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



18



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân

bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.

Kiểm tra, thúc đẩy tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõi

chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ....

Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh

và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác

định kết quả kinh doanh.

Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều

hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy q trình bán hàng.



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



19



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



1.2. Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại theo

chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”



1



Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC

ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của

BCTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng quy định sau khi kế toán bán hàng:

+



Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan đến tài

sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn

vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài

chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Do đó, khi bán hàng cần

phải lưu ý thời điểm ghi nhận doanh thu để đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính

doanh nghiệp.

Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kết

quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế tốn dồn tích được xem là

một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp. Lợi

nhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTC

nói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (hay

tuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tình

trạng tái sản, nguồn vốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do

khơng có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh

lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn

tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợ

phải trả, khấu hao, dự phòng,...

+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc này

yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn,

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



20



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khả

năng có thể xảy ra.

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn;

- Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế;

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh.

Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạn

chế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã

chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp có

thay đổi chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh

hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với các

phương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế tốn bán hàng như: phương pháp

tính trị giá hàng xuất kho.

Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu, chi

phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng

với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí

phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là tồn bộ các khoản chi phí liên quan đến

việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, khơng phụ thuộc khoản chi phí đó được

chia ra trong thời kỳ nào.

Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh

giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế tốn, giúp cho các nhà

quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.

1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



21



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC

ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương

pháp kế toán hàng tồn kho. Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giá hàng bán

chính xác thì các yếu tố liên quan vào q trình hạch tốn hàng bán, hàng tồn kho phải

chính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

-



Việc tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong các phương

pháp sau:



+ Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư,

hàng hoá xuất kho thuộc lơ hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng đó để

tính.

Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế tốn;

chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù

hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng

theo giá trị thực tế của nó.

Nhược điểm: Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện

khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá

trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng

được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khơng

+



thể áp dụng được phương pháp này.

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng

tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị

từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình qn có

thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lơ hàng, phụ thuộc vào tình hình

của doanh nghiệp.

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong

kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào

giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình qn:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn

đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng

nhập trong kỳ)

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



22



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính tốn một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao, hơn nữa, cơng việc tính tốn dồn vào cuối

tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này

chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thơng tin kế tốn ngay tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ.

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị

thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo

cơng thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư

hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng

vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình qn gia quyền

cuối kỳ

Nhược điểm: Tính tốn phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm

trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn

kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

+ Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là

hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho

được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho

đến khi chúng được xuất ra hết.

Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn

hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế

toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ

tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo

cáo kế tốn có ý nghĩa thực tế hơn.

Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện

tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư,

hàng hố đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng

nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch tốn cũng như

khối lượng cơng việc sẽ tăng lên rất nhiều.



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



23



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



1.2.1.3 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu

nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm

ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định:

 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều

kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kém

phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa

dưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt

động bình thường mà khơng nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.

+ Việc thanh tốn tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ trong

hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được

nêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả

lại hay khơng.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ việc

bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghi

nhận doanh thu bán hàng.

Ví dụ: Một số hợp đồng mua bán trong nước đã có biên bản bàn giao cho khách

hàng theo đúng thỏa thuận, hợp đồng xuất khẩu theo giá FOB đã chuyển giao hàng hóa

lên thuyền vận chuyển.

Hoặc với doanh nghiệp bán ô tô, khi xuất ô tô đem bán có đầy đủ hóa đơn, biên

bản bàn giao cho khách hàng cũng được xem là đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích

gắn liền với quyền sở hữu. Việc đăng ký sở hữu sau đó của người mua khơng phải là

phần lớn quyền sở hữu hàng hóa, quyền sở hữu đã được xác định phần lớn khi bàn

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



24



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



giao theo hợp đồng.

- DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng với

thời điểm chuyển quyền kiểm sốt hàng hóa cho người mua. Tuy nhiên, trong một số

trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp, quyền quản lý

và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa được chuyển giao,

điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu hàng hóa gắn liền với

quyền kiểm sốt được chuyển giao cho người mua mặc dù quyền sở hữu hợp pháp vẫn

thuộc về người bán. Người mua chỉ thực sự trở thành chủ sở hữu khi đã hoàn thành

xong nghĩa vụ thanh tốn.

Ví dụ: Có những bằng chứng chắc chắn của việc ghi nhận doanh thu về giá trị

khoản doanh thu, ví dụ như có nghiệm thu khối lượng hoàn thành được khách hàng

xác nhận của doanh thu hoạt động xây dựng; hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị cụ

thể, đã bàn giao hàng hóa…

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợi

ích từ các giao dịch. Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của chuẩn

mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế”.

Ví dụ: Giá vốn hàng bán của hàng hóa bán ra, chi phí bán hàng…

 Doanh thu được xác định như sau:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

được.

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã

thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận ngay thì doanh

thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được

trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất

hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



25



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về

bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường

hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh

thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi

điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh

nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Trên

nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau.

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại.

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt

Nam hiện hành (Thơng tư số 133/2016/TT-BTC)

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi một nghiệp vụ kinh tế phát

sinh ở bất kỳ phần hành kế toán nào thì doanh nghiệp phải phải lập chứng từ theo mẫu

quy định của Bộ Tài Chính. Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu kiểm tra nghiệp

vụ cũng như được sử dụng cho cơng tác hạch tốn kế tốn.

+



Hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa: Là chứng từ đầu tiên đánh dấu sự phát sinh của

nghiệp vụ bán hàng.

+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp

dịch vụ. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên ( Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



26



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

toán



Khoa Kế toán - Kiểm



khách hàng, liên 3 dùng làm chứng từ kế tốn).

+ Hóa đơn bán hàng thơng thường: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp nộp

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt

hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT.

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi số

lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp. Đây là

căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế tốn ghi sổ chi tiết hàng hóa. Phiếu này do bộ

phận cung ứng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để

ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế tốn, liên 3 giao cho khách hàng.

+ Các loại hóa đơn, chứng từ khác: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo

nợ, hóa đơn phí vận chuyển…

+ Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán bán hàng



Bước 1: Lập chứng từ

Lập chứng từ là bước công việc đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong tồn bộ quy

trình kế tốn của mọi đơn vị kế toán. Khi lập chứng từ bán hàng cần phải tuân thủ các

quy định sau:

-



Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ bán hàng.

Chứng từ bán hàng chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ bán hàng phát sinh.



-



Nội dung chứng từ bán hàng phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội

dung nghiệp vụ bán hàng phát sinh, phải kịp thời, chính xác theo nội dung quy định

trên mẫu.



-



Chữ viết và số trên chứng từ bán hàng phải rõ ràng, không tẩy xóa, sửa chữa, khơng

viết tắt. Số tiềng viết bằng chữ phải khớp và đúng với số tiền viết bằng số. Khi viết

phải dùng bút mực xanh hoặc mực đen, khơng được dùng bút mực đỏ hay bút chì. Số

và chữ viết phải liên tục, liền mạch, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo,

không được viết chồng đè. Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch, ghi

GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hồi



27



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn - Kiểm



chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữ ký tên ở bên cạnh.

-



Chứng từ bán hàng phải được lập đủ số liên quy định và phải lập một lần cho tất cả các

liên theo cùng một nội dung bắng máy tính, máy chứ hoặc viết lồng bằng giấy than ở

giữa hai liên.



-



Các hóa đơn, chứng từ bán hàng được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy

định cho chứng từ, hóa đơn bán hàng.



-



Mọi chứng từ bán hàng phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới

có giá trị thực hiện. Chữ ký trên chứng từ của một người phải thống nhất và giữa các

liên phải giống nhau.



-



Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế tốn trưởng thì phải cử người phụ trách kế

tốn để giao dịch với khách hàng, chữ ký của kế toán trưởng được thay bằng chữ ký

của người phụ trách kế tốn của đơn vị bán hàng đó.



-



Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp, của kế toán trưởng (hoặc người được ủy

quyền) và dấu đóng trên hóa đơn, chứng từ bán hàng phải phù hợp với mẫu dấu và chữ

ký đã đăng ký theo quy định.



-



Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của

người đứng đầu doanh nghiệp.



-



Việc phân cấp ký trên chứng từ bán hàng do Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp

quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý của đơn vị.



-



Riêng chứng từ bán hàng được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định

của Luật kế toán và phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định.

Bước 2: Kiểm tra chứng từ:

Trình tự kiểm tra chứng từ bán hàng bao gồm:



GVHD: ThS.Nguyễn Thu Hoài



28



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương thức thanh toán trả trước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x