Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 . Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2 . Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

trong q trình quản lý sử dụng vốn lưu động; xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng

từ đó có những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

+ Nguồn tài liệu phân tích: các chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế

toán; chỉ tiêu Doanh thu, lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Phương pháp phân tích: được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp so

sánh, tỷ lệ, lập bảng so sánh giữa số cuối kì so với số đầu năm của doanh thu, lợi

nhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bình quân để thấy được tình hình tăng

giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn lưu động.

1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Mục đích phân tích: Đánh giá một cách khách quan, trung thực, toàn diện

hiệu quả sử dụng vốn cố định. Việc phân tích này đánh giá được sau một kỳ kinh

doanh, giá trị của các tài sản dài hạn là tăng hay giảm, qua đó đánh giá năng lực sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng tăng

giảm và đề xuất các phương án giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

+ Nguồn tài liệu phân tích: các chỉ tiêu tài sản dài hạn trên Bảng cân đối kế

toán; chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận…trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Phương pháp phân tích: được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp so

sánh, tỷ lệ, lập bảng so sánh giữa số cuối kì so với số đầu năm của doanh thu, lợi

nhuận đạt được trong kỳ với vốn cố định bình quân để thấy được tình hình tăng

giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn lưu động.

1.2.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở

hữu

(ROE theo phương pháp Dupont)

Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sử

dụng phương pháp thay thế liên hồn để phân tích từng nhân tố ảnh hưởng tới hệ số

lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình qn. Cơng thức mở rộng sau khi tách hệ số (ii)

để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:

ROE = =

Trong đó: Mo, M1: Doanh thu đầu kỳ, cuối kỳ

Po, P1: Lợi nhuận đầu kỳ, cuối kỳ

, : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



20



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

1.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần

+ Mục đích phân tích: Đánh giá một cách khách quan, trung thực, toàn diện

hiệu quả sử dụng lợi nhuận sau thuế. Việc phân tích này đánh giá được sau một kỳ

kinh doanh, giá trị của cổ tức bình qn cho 100 đồng vốn cổ đơng, thu nhập bình

quân mỗi cổ phần thường, tỷ lệ trả lãi cổ phần thường...là tăng hay giảm, qua đó

đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, tìm ra các nguyên

nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các phương án giúp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn cổ phần.

+ Nguồn tài liệu phân tích: Các chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, số cổ phiếu ưu đãi,

số cổ phiếu thường,... trên báo cáo tài chính của Cơng ty.

+ Phương pháp phân tích: được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp so

sánh, tỷ lệ, lập bảng so sánh giữa số cuối kì so với số đầu năm của lợi nhuận sau

thuế, LNST bình quân mỗi cổ phần thường, thu nhập bình quân mỗi cổ phần

thường, tỷ lệ trả lãi cổ phần thường...để thấy được tình hình tăng giảm và sử dụng

vốn cổ phần tại Công ty Nam Trường Thành.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



21



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN NAM TRƯỜNG THÀNH



2.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Nam Trường Thành.

2.1.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Trường Thành

2.1.1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty

Tên cơng ty: CƠNG TY CP NAM TRƯỜNG THÀNH

Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.

Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Biệt thự 4, Vị trí 2, khu Đơ thị Xa La, Phường

Phúc La, Quận Hà Đông, TP Hà Nội.

SĐT: 0983.608.866

Đại diện: Trần Thanh Tùng

Email: tungtt.window@gmail.com



Mã số thuế: 0105808581



Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty được thành lập từ ngày 28 tháng 5 năm 2012. Công ty CP Nam

Trường Thành là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch tốn trên cơ sở kinh

doanh độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng Techcombank chi

nhánh Xa La và Ngân hàng VIB chi nhánh Lý Thường Kiệt.

Công ty đã không ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất. Hiện nay, cơng

ty có xưởng sản xuất khá quy mô tại Xa La. Xưởng này được trang bị khá nhiều hệ

thống máy móc hiện đại phục vụ cho việc sản xuất. Hệ thống máy móc sản xuất

hiện đại tạo ra được nhiều sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường. Với phương

châm “Khách hàng là trên hết “ công ty luôn cố gắng để thỏa mãn nhu cầu khách

hàng. Bằng sự lãnh đạo tài tình của Ban giám đốc cùng sự nỗ lực nhiệt tình của

cơng nhân viên đã giúp công ty ngày càng không ngừng phát triển để có một vị thế

trên thị trường.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP Nam Trường Thành.

Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và gia công theo đơn đặt hàng các loại

sản phẩm từ kim loại chủ yếu là Inox, thép, tôn.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



22



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

Xây dựng, thi cơng, sửa chữa, hồn thiện cơng trình dân dụng, công nghiệp,

giao thông vận tải …

Sản xuất mua bán các trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu như sản phẩm

hệ thống giá đỡ, máy để linh kiện, xe đẩy công nghiệp.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Nam Trường Thành.

Nhiệm vụ quản lý thường thuộc về nhà lãnh đạo cao cấp của doanh nghiệp

người quản lý cao nhất về tài chính thuộc thẩm quyền của giám đốc công ty, giúp

việc cho giám đốc công ty trong hoạt động quản lý là phòng kế tốn của doanh

nghiệp.

Phòng kế tốn của doanh nghiệp có nhiệm vụ: Dựa vào quy định của pháp luật

và các quy định của công ty xây dựng nên chế độ quản lý tài chính, chi phí kinh

doanh thích hợp với doanh nghiệp. Kết hợp với phòng kế hoạch kinh doanh lập kế

hoạch chi phí kinh doanh thống nhất cho kỳ kinh doanh, phòng kế tốn cũng thực

hiện cơng tác huy động vốn, tổ chức thanh toán kịp thời, đầu đủ, đúng hạn và đúng

chế độ các khoản nợ và đôn đốc thu nợ. Phòng kế tốn tổ chức cơng tác phân tích

chi phí và kiểm tra việc thực hiện chi phí.

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Cơng ty Nam Trường Thành

Giám đốc



Phòng kỹ thuật



Phòng kế tốn



Phòng hành chính



Xưởng sản xuất



(Nguồn: Điều lệ thành lập Cơng ty)

+ Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu

trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo chức năng,

nhiệm vụ ghi trong điều lệ cơng ty.

+ Phòng kỹ thuật: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu đề ra

của Công ty, lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, tổ chức ký hợp đồng xây

dựng, lập dự tốn thi cơng cơng trình đồng thời tổ chức các hoạt động tiếp thị,



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



23



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

bán hàng, tiếp nhận và xử lý các thơng tin có liên quan đến đơn đặt hàng, các

khiếu nại của khách hàng.

+ Phòng kế tốn: Có nhiệm vụ thực hiện theo đúng yêu cầu về chế độ kế toán

theo luật quy định. Thực hiện kế toán thu chi tài chính của cơng ty, cung cấp thơng

tin cần thiết cho ban lãnh đạo của công ty, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo

quy định.

+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện theo sự phân cơng của Giám đốc, có

nhiệm vụ theo dõi tình hình nhân viên trong cơng ty, đào tạo và tuyển dụng lao

động.

+ Xưởng sản xuất: Lập kế hoạch chi tiết sản xuất dựa trên đơn đặt hàng của

khách và thực hiện các yêu cầu quản lý điều hành, tổ chức sản xuất và điều phối

chung các bộ phận liên quan trong xưởng để thực hiện các kế hoạch sản xuất.

2.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Nam

Trường Thành qua 2 năm 2015 – 2016.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Nam Trường Thành

năm 2015 và 2016 (ĐVT: 1000 đồng)

Chỉ tiêu

1. DT thuần về BH, CCDV

2. Giá vốn hàng bán

3. DT hoạt động tài chính

4. Chi phí tài chính



Năm 2015



Năm 2016



20.539.01

8

15.931.21

5

10.293



17.655.50

2

14.231.21

5

7.302



5.560



So sánh 2016/2015

Chênh

tỷ lệ

lệch

(%)

-2.883.516



-14.03



-1.700.000



-10.67



-2.991



-29.05



4.160



-1.400



-25.18



5. Chi phí quản lý doanh nghiệp

6. LN thuần từ hoạt động

SXKD

7. LN khác



739.121



529.101



-210.020



-28.41



3.873.415



2.198.328



-1.675.087



-43.24



(6.363)



(4.665)



1.698



-26.68



8. Tổng LN kế toán trước thuế



3.867.052



2.193.663



-1.673.389



-43.27



850.751



438.733



-412.018



-48.43



3.016.301



1.754.930



-1.261.371



-41.82



9.Thuế TNDN phải nộp

10. Lợi nhuận sau thuế



(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính)



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



24



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

toán



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



Khoa: Kế toán – Kiểm



25



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

tốn

Nhận xét:



Khoa: Kế tốn – Kiểm



Từ bảng số liệu ta thấy tình hình kinh doanh của DN năm 2016 gặp nhiều khó

khăn nên các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận đều giảm mạnh so với năm 2015, cụ thể:

Tổng DT năm 2016 giảm so với năm 2015 số tiền 2.886.507.000 đồng tương

ứng với tỷ lệ giảm 43.08%. Tổng chi phí năm 2016 giảm so với năm 2015 số tiền là

1.911.420.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 64.26%. Lợi nhuận sau thuế năm

2016 giảm so với năm 2015 số tiền 1.261.371.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm

41.82%. Tình hình DT, lợi nhuận của công ty năm 2016 so với năm 2015 không tốt

là do năm 2016 có nhiều khó khăn với tình hình bất động sản nói chung và ngành

xây dựng nói riêng, trong khi hợp đồng thi công thực hiện tại Cơng ty khơng nhiều

thì các chi phí trong doanh nghiệp vẫn còn khá lớn dẫn đến hiệu quả kinh doanh

giảm sút. Vì vậy, việc tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh là một vấn đề cấp thiết tại công ty.

2.1.2. Ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại cơng ty CP Nam Trường Thành.

Trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức huy động

và sử dụng vốn có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau. Khi tổ chức

đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới được diễn ra liên tục và

thuận lợi, hiệu quả sử dụng vốn cao. Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì

việc huy động vốn cũng mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta

phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng để có biện pháp phù hợp.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được

hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu

doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốn

cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng

vốn do phải đi vay từ bên ngồi, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân doanh

nghiệp, đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn hiện có. Nếu tổ chức huy động

vốn ở bên ngồi khơng những đáp ứng kịp thời vốn sản xuât kinh doanh với số lượng

lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt. Điều quan trọng là doanh

nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp. Tại cơng



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



26



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

ty Cổ phần Nam Trường Thành, HQSD vốn chịu tác động của nhân tố bên trong và

bên ngồi như sau:

2.1.2.1. Mơi trường bên trong:

+ Cơ cấu vốn

Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

công ty. Có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực

kinh doanh của công ty là điều kiện tiên quyết đầu tiên đảm bảo nguồn vốn kinh

doanh được sử dụng hiệu quả.

Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp.

Tùy thuộc vào từng loại vốn trong doanh nghiệp mà cơ cấu vốn sẽ khác nhau. Cơ

cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có được nguồn vốn đó cũng khác nhau. Với

một doanh nghiệp xây dựng như cơng ty Cổ phần Nam Trường Thành thì cần có tỷ

trọng vốn cố định lớn hơn, từ đó tạo cơ sở vững chắc để đẩy mạnh hoạt động sản

xuất, tăng lợi nhuận thu về trên một đồng vốn bỏ ra.

+ Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Khả năng tài chính là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể phát triển

được, nó cho phép doanh nghiệp có vốn thực hiện các dự án kinh doanh với quy mô

lớn, đầu tư đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Từ khi thành lập đến

nay, nguồn vốn của công ty đã không ngừng tăng lên, hiện nay với nguồn vốn điều

lệ là 8 tỷ đồng, công ty đã ngày càng mở rộng quy mô, hoạt động kinh doanh của

mình, đảm nhận được nhiều cơng trình, với khối lượng công việc lớn hơn, đem lại

doanh thu lớn cho cơng ty.

Vốn là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của công ty, tuy nhiên

nguồn vốn hiện tại vẫn chưa đủ cho doanh nghiệp có thể phát triển một cách tối ưu

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp vẫn phải có phương án

đi vay. Tổng nợ ngắn hạn của công ty trong năm 2016 là 2.961.155.805 đồng, điều

này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của cơng ty còn chưa cao.

+ Lựa chọn phương án đầu tư

Đây là nhân tố cơ bản và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tổ chức hiệu quả và huy động vốn đầy

đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và phát triển



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



27



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

toán

nhanh. Và đồng thời nếu doanh nghiệp hoạt động đầu tư kinh doanh sản xuất sản

phẩm, hàng hóa chất lượng cao, đồng thời hạ giá thành thì doanh nghiệp sẽ đẩy

nhanh được q trình tiêu thụ, tăng vòng quay của vốn lưu động và ngược lại.

2.1.2.2. Môi trường bên ngoài:

+ Sự biến động của nền kinh tế:

Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hồn chỉnh, các chính

sách cơng cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế. Đây là điều hết sức khó khăn cho các

doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện

chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi. Điều này cho thấy, để đạt được

mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hồn tồn khơng dễ dàng. Đây là yếu tố mà

doanh nghiệp khơng có khả năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng khơng nhỏ tới

hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp. Hơn nữa ngành nghề kinh doanh của đơn vị phụ thuộc chủ yếu vào các

cơng trình xây dựng nhưng do bất động sản nhiều năm qua đang trong tình trạng

đóng băng và có nhiều sự biến động khó lường, nên hoạt động sản xuất kinh doanh

của cơng ty ngày càng gặp nhiều khó khăn, thử thách.

+ Chính sách quản lý vĩ mơ của Nhà nước:

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của

cơng ty nói riêng đều chịu sự quản lý chung của Nhà nước. Trong hai năm 2015 –

2016, chính sách thắt chặt tiền tệ đã có những kết quả bước đầu, nền kinh tế Việt

Nam có những dấu hiệu khởi sắc như chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được kiềm chế, CPI

tháng 12 năm 2016 tăng 0,23% so với tháng trước và tăng 4,74% so với tháng

12/2015; cán cân thanh tốn thặng dư cao…Tuy nhiên chính sách thắt chặt tiền tệ

cũng đẩy nền kinh tế vào tình trạng khát vốn, làm các doanh nghiệp gặp khó khăn

trong huy động vốn từ ngân hàng. Là doanh nghiệp xây dựng với tỷ trọng vốn vay

không hề nhỏ - công ty Cổ phần Nam Trường Thành cần tìm biện pháp nhằm tiết

kiệm và sử dụng vốn hiệu quả giúp giảm tỷ trọng vốn đi vay.

+ Lạm phát:

Lạm phát cũng là một nhân tố kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử

dụng vốn của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của khách hàng,

cũng như tỉ suất cho vay vốn của ngân hàng. Lạm phát tăng khiến cho tỉ suất vay



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



28



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

vốn của ngân hàng tăng, tăng chi phí sử dụng vốn, lợi nhuận giảm, vì thế hiệu quả

sử dụng vốn cũng giảm theo.Trong năm vừa qua, Ngân hàng Nhà nước đã có quyết

định tới các ngân hàng thương mại để giảm lãi suất và các ngân hàng thương mại

cũng đã có chính sách đặc biệt cho các doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế khó khăn

như hiện nay có thể tiếp cận nguồn vốn vay nhanh chóng với lãi suất thấp. Điều đó đã

tạo điều kiện cho cơng ty có thêm nguồn vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh.

+ Sự tiến bộ của khoa học công nghệ:

Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường

công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ cơng nghệ giữa các

nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao cơng nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới cơng nghệ sản xuất mặt khác, nó đặt doanh

nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả phải

xem xét đầu tư vào cơng nghệ nào và phải tính đến hao mòn vơ hình do phát triển

khơng ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

+ Những yếu tố khác:

Do những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải như:

thiên tai, bão lụt hoả hoạn ... làm hư hỏng vật tư, mất mát tài sản của doanh nghiệp.

2.2. Kết quả phân tích thực trạng, tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành.

2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1. Kết quả phiếu điều tra



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



29



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

Bảng 2.2. Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra về tình hình hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh cơng ty Cổ phần Nam Trường Thành



Nội dung câu hỏi

1. Việc thực hiện cơng tác phân tích

HQSD vốn kinh doanh tại cơng ty có

thường xun hay khơng?

2. Cơng tác phân tích hiệu quả sử

dụng VKD của công ty đã đạt hiệu

quả cao chưa?

3. Hiệu quả sử dụng VKD của công ty

như thế nào?

4. Các chỉ tiêu nào được dùng để đánh

giá hiệu quả sử dụng vốn?

5. Công ty huy động vốn kinh

doanh chủ yếu từ nguồn nào?

6. TSCĐ của công ty đã được khai

thác hết công suất và hiệu quả chưa?

7. Công tác thu hồi nợ của khách hàng

như thế nào?

8. Theo Ông(Bà), những nhân tố khách

quan nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử

dụng vốn của công ty?

9. Những nhân tố chủ quan nào ảnh

hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của

công ty?

10. Cơ cấu vốn hiện nay đã hợp lý hay

chưa?

11. Công ty có ý định lập một phòng

phân tích kinh tế riêng khơng?



Phương án trả lời

Phân tích định kỳ theo tháng

Phân tích định kỳ theo quý

Phân tích định kỳ theo năm tài

chính

Khơng thường xun

Cao



Kết quả

Số

Tỷ lệ

phiếu

(%)

0/20

0

5/20

25

15/20



75



0/20

5/20



0

25



Chưa cao



15/20



75



Cao

Bình thường

Thấp

HQSD vốn bình qn

HQSD vốn lưu động

HQSD vốn cố định

Vốn chủ sở hữu

Vốn vay ngắn hạn

Vốn vay dài hạn

Cả 3 nguồn trên

Khai thác được hết

Chưa khai thác được hết

Thu hồi nợ nhanh

Thu hồi nợ mức trung bình

Thu hồi nợ còn chậm

Sự biến động của nền kinh tế

Chính sách quản lý vĩ mơ của

Nhà nước

Lạm phát

Sự tiến bộ của khoa học công

nghệ

Cơ cấu vốn

Nguồn lực tài chính

Lựa chọn phương án đầu tư

Hợp lý

Bình thường

Chưa hợp lý



Khơng



2/20

10/20

8/20

20/20

20/20

20/20

15/20

5/20

0/20

0/20

2/20

18/20

0/20

11/20

9/20

20/20



10

50

40

100

100

100

75

25

0

0

10

90

0

55

45

100



20/20



100



20/20



100



20/20



100



20/20

20/20

20/20

0/20

4/20

16/20

20/20

0/20



100

100

100

0

20

80

100

0



(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính)



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



30



SVTH: Dương Đức Duy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 . Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×