Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi đáp giữa

người điều tra phỏng vấn và người phỏng vấn nhằm thu được thơng tin nói lên nhận

thức hoặc thái độ của người được hỏi về vấn đề được hỏi. Theo phương pháp này,

em đã tiến hành phỏng vấn 3 người ở 3 vị trí khác nhau: Kế tốn tổng hợp, kế tốn

trưởng và Giám đốc cơng ty.

Cách thức tiến hành: Căn cứ vào mục đích đề tài, lập bảng câu hỏi phỏng vấn

bao gồm các nội dung liên quan đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Lên

lịch hẹn và tiến hành phỏng vấn 03 người trong bộ máy quản lý của công ty.Sau khi

phỏng vấn thì tổng hợp lại kết quả điều tra và dùng để phục vụ cho việc phân tích

sau này.

4.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp rất quan trọng trong việc thu

thập thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Phần lớn thơng tin sử dụng trong

khóa luận tốt nghiệp đều được thu thập bằng phương pháp này. Nguồn tài liệu chủ

yếu được sử dụng là từ thực tế các báo cáo của cơng ty, giáo trình phân tích kinh tế

tài chính của các trường, sổ kế tốn của cơng ty.... và thơng tin thu thập được trên

các trang web, luận văn, đề tài nghiên cứu và tạp chí kinh tế có liên quan đến đề tài

khóa luận.

4.1.4. Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Mục đích: sau khi đã thu thập đầy đủ và chính xác những dữ liệu sơ cấp và thứ

cấp cần thiết, phương pháp tổng hợp dữ liệu là trình bày và xử lý những số liệu đó

một cách khoa học hợp lý để khai thác tối đa – có hiệu quả nguồn số liệu thực tế.

Cách thức tiến hành:

Với dữ liệu sơ cấp: Sau 5 ngày phát phiếu điều tra trắc nghiệm, tập hợp lại các

phiếu, số phiếu phát ra là 20, số phiếu thu hồi lại: 20. Tổng hợp phiếu điều tra theo

từng câu hỏi, kiểm đếm để biết với mỗi phương án có bao nhiêu người lựa chọn.

Sau đó, xác định tỷ lệ phần trăm cho mỗi phương án trả lời của từng câu hỏi. Dựa

vào đó để phân tích và nhận xét. Với bảng câu hỏi phỏng vấn, dựa trên những câu



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



4



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

trả lời của các đối tượng phỏng vấn, chỉnh sửa và tóm tắt lại sao cho các câu trả lời

dễ hiểu và ngắn gọn.

Với dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các số liệu thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp

khoa học và hợp lý làm cơ sở để tiến hành các nội dung phân tích. Nhập dữ liệu trên

vào Excel đó tính tốn số chênh lệch, tỷ lệ, tỷ trọng… Phương pháp sử dụng để

tổng hợp dữ liệu thứ cấp là phân tổ thống kê, từ đó làm cơ sở cho các phương pháp

chỉ số, cân đối, so sánh…Với tiêu thức thống kê số lượng thì cách thức thực hiện

phân tổ thống kê như sau: Chọn tiêu thức phân tổ - Xác định số tổ và khoảng cách

tổ - Phân các đơn vị vào các tổ tương ứng – Xác định tần số phân phối.

4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:

4.2.1.Phương pháp so sánh.

So sánh là một phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong phân tích. Trong

phạm vi của bài khóa luận, phương pháp so sánh được sử dụng trong việc:

So sánh giữa số liệu năm 2015 và năm 2016 của vốn kinh doanh, vốn lưu

động, và vốn cố định để thấy được tình hình tăng giảm các chỉ tiêu qua 2 năm 2015

và 2016 cùng sự biến động qua các năm cũng như xu thế phát triển của các chỉ tiêu

trong những năm tiếp theo nhằm đưa ra những biện pháp phù hợp cho công ty CP

Nam Trường Thành. So sánh giữa hiệu quả sử dụng vốn năm 2015 và năm 2016 để

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua các năm và đưa ra những giải pháp để khắc phục

những tồn tại.

4.2.2. Phương pháp tỷ suất.

Dựa vào phương pháp tỷ suất để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ

tiêu này với một chỉ tiêu khác có liên quan chặt chẽ và tác động lẫn nhau; như: mối

quan hệ giữa doanh thu – vốn kinh doanh thông qua hệ số doanh thu trên vốn kinh

doanh, mối quan hệ giữa lợi nhuận – vốn kinh doanh thông qua hệ số lợi nhuận trên

vốn kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016 tại công ty Cổ phần Nam Trường Thành.

4.2.3. Phương pháp phân tích tài chính Dupont



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



5



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

Sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont để phân tích mối quan hệ

tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD với hiệu suất sử dụng toàn bộ

vốn và tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn, các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi

nhuận trên VCSH.

Ngồi ra, còn sử dụng phương pháp thay thế liên hồn để phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến hệ số lợi nhuận trên VKD.

4.2.4. Phương pháp thay thế liên hồn.

Bài khóa luận tốt nghiệp sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích

sự ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Nam Trường

Thành. Cụ thể, là phân tích sự ảnh hưởng của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

bình quân và hệ số lợi nhuận trên doanh thu tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

bình qn năm 2016. Qua đó thấy được nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh bình qn tại cơng ty, và có biện pháp hợp lý để tăng hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh bình quân.

4.2.5. Phương pháp biểu mẫu.

Phương pháp biểu mẫu được dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các

chỉ tiêu kinh tế có liên quan với nhau: so sánh giữa số năm 2015 và năm 2016. Biểu

mẫu giúp cho việc trình bày nội dung phân tích được rõ ràng và dễ hiểu hơn.

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngồi phần mở đầu và kết luận, khố luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

Cổ phần Nam Trường Thành.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Nam Trường Thành.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



6



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

toán

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh

1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.



 Khái niệm về vốn kinh doanh:

Đứng trên các góc độ và quan điểm khác nhau, cũng như mục đích nghiên cứu

khác nhau thì sẽ có những quan niệm khác nhau về vốn kinh doanh.

Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì: “Vốn chính là

tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”.

Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái qt lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và

vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều

hình thức khác nhau: tài sản cố định, vật liệu, tiền công… Tuy nhiên, do hạn chế về

trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực

sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư

cho nền kinh tế.

Theo Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển, thì:

“Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới,

là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là

máy móc, thiết bị, vật tư, ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ…”

Hiện nay, khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến đó là: “Vốn kinh

doanh là biểu hiện giá trị của những tài sản công ty sử dụng trong hoạt động kinh

doanh (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – trường ĐH Thương

Mại, năm 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 205). Đó có thể là nguồn

nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thơng tin, uy tín của doanh

nghiệp, được sử dụng với mục đích sinh lợi cho doanh nghiệp.



 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích

kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh

bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



7



SVTH: Dương Đức Duy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×