Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM TRƯỜNG THÀNH

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM TRƯỜNG THÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

nghiên cứu các chính sách lãi suất của các ngân hàng để xem xét và lựa chọn tốt

nhất đem lại lợi ích cho tồn cơng ty.

Các khoản nợ ngắn hạn, phải thu khách hàng luôn được đội ngũ kế tốn nói

chung và kế tốn cơng nợ nói riêng theo dõi thường xuyên để chuyển đến bộ phận

kinh doanh đẩy mạnh việc thu hồi công nợ đúng tiến độ, giảm tối đa tình trạng gia

tăng các khoản nợ, phải thu khó đòi, chiếm dụng vốn của cơng ty. Năm 2016, công

ty cũng giảm nhẹ lượng hàng tồn kho, giúp hạn chế việc ứ đọng hàng hóa nhưng

vẫn đảm bảo lượng hàng cần và đủ để cung ứng khi có đơn hàng.

Đặc biệt trước những khó khăn trong sản xuất, cơng ty đã có sự quan tâm hoạt

động đầu tư tài chính ngắn hạn giúp tăng nguồn VLĐ. Năm 2016, khoản đầu tư này

tăng 7,25% so với năm 2015, cho thấy những tín hiệu khởi sắc trong việc sử dụng

VLĐ tại doanh nghiệp.

Về sử dụng vốn cố định:

Công ty đang dần tận dụng tối đa số vốn cố định hiện có. Với đặc trưng của

ngành xây dựng là cần lượng vốn cố định lớn để có đủ máy móc thiết bị phục vụ

q trình thi cơng. Trong năm 2016, do những khó khăn trong hoạt động kinh

doanh, cơng ty đã cắt giảm một số TSCĐ như các máy bơm, máy trộn đã cũ tiêu

hao nhiều nhiên liệu; để tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo tỷ trọng hợp lý vì đây

bộ phận tài sản tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Công ty đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao từng năm cho từng loại tài sản.

Việc lập kế hoạch cụ thể này giúp cơng ty kế hoạch hóa được nguồn khấu hao, sử

dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn cố định. Công ty phân định rõ trách nhiệm

bảo quản tài sản cho từng phòng ban, tổ - đội, đảm bảo tài sản được dùng đúng mục

đích và có hiệu quả.

Tóm lại hoạt động SXKD cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn VKD của

cơng ty đang có những tín hiệu tích cực và dần được hồn thiện trong thời gian tới.

Để làm được điều đó cần sự nỗ lực khơng ngừng của tồn bộ cơng nhân viên trong

q trình quản lí và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



50



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.1.2.1. Những mặt hạn chế, tồn tại

Tuy tình hình sử dụng vốn của cơng ty có một vài kết quả đạt được như trên

nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập mà cơng ty đang tìm cách khắc phục.

Về vốn kinh doanh:

Là một doanh nghiệp xây lắp nhưng cơ cấu VKD của cơng ty có nhiều hạn chế

khi VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn trong cả 2 năm nghiên cứu (tỷ trọng VLĐ luôn

trên 50%). Không nhưng vậy, trong năm 2016, VLĐ của công ty tăng với tỷ lệ

7,25%; đồng thời tỷ trọng tiếp tục tăng 6,69%. VCĐ là nhân tố quan trọng với

doanh nghiệp thi cơng như cơng ty thì năm 2016 lại giảm đi với tỷ lệ 18,62%. Bên

cạnh đó việc vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng quá cao cũng chưa hẳn là một tín hiệu

tốt, khi doanh nghiệp chưa huy động tối đa các nguồn lực vốn từ bên ngoài nhằm

nâng cao nguồn vốn cho doanh nghiệp.

Xu hướng biến động của VKD có nhiều bất cập, VKD bình qn năm 2016

giảm 4,36% so với năm 2015, cho thấy sự thu hẹp về sản xuất kinh doanh của công

ty. Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng đã được sử dụng hợp lý, đem lại lợi nhuận cao

cho doanh nghiệp. Đặc biệt hệ số LN trên VKD năm 2016 tăng nhẹ so với năm

2015 (0.001 lần) cho thấy việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh tại công ty.

Về vốn lưu động:

Về cơ cấu VLĐ, các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng

nguồn VLĐ bình quân, dù sang năm 2016 các khoản phải thu có giảm nhưng vẫn

chiếm tỷ trọng 61,8%, cho thấy công ty đang bị chiếm dụng một lượng vốn tương

đối. Tốc độ thu hồi nợ chậm cùng khả năng chuyển đổi các khoản nợ sang tiền mặt

thấp làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn VLĐ trong

xây dựng.

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ năm 2016 tăng 0,12 lần so với năm 2015, cho thấy

tình hình sử dụng và quản lý VLĐ của cơng ty tương đối tốt. Năm 2016, VLĐ có

tăng nhưng lợi nhuận của công ty giảm nhẹ (4,32%), công ty chưa phát huy được

hết tiềm năng từ nguồn VLĐ để đem lại lợi nhuận tăng so với năm 2015 cho doanh

nghiệp mình.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



51



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2016 còn nhiều hạn chế khi số ngày chu chuyển

của 1 vòng quay VLĐ đạt khoảng 180 ngày, trong năm đó cơng ty chỉ đạt được 1,99

số vòng quay vốn lưu động, việc vòng quay vốn chậm gây những ảnh hưởng trực

tiếp đến quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Về vốn cố định:

Quản lí sử dụng TSCĐ chưa đạt hiệu quả tốt nhất, chưa khai thác hết cơng

suất, chưa được bảo dưỡng định kì và đúng u cầu kĩ thuật. Có những tài sản cố

định dù đã cũ hoặc sắp hỏng, tuy nhiên do chưa có điều kiện nên công ty chưa thay

thế, hoặc chưa sửa chữa, đơi khi gây sự trì trệ trong cơng việc do khơng có máy

móc để sử dụng.

Tổng VCĐ năm 2016 giảm so với năm trước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động SXKD của doanh nghiệp. Trong đó tài sản cố định là lực lượng tài sản chủ yếu

của doanh nghiệp phục vụ quá trình sản xuất inox, cửa nhựa,... thì sang năm 2016,

giá trị TSCĐ giảm 18,62%, tỷ trọng cũng giảm 6,69%. Hiệu quả sử dụng VCĐ của

công ty cũng được đánh giá là kém hiệu quả với sự giảm sút cả về hệ số DT trên

VCĐ cũng như hệ số LN trên VCĐ. Hệ số LN trên VCĐ trong năm 2016 giảm 0,22

lần so với năm 2015.

3.1.2.2. Nguyên nhân:

- Nguyên nhân khách quan:

Sự suy thối kinh tế tồn cầu đã ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế các nước trên

thế giới trong đó có Việt Nam. Tồn bộ doanh nghiệp Việt Nam đều phải đối mặt

với khó khăn trong việc tìm đầu vào do lạm phát, do sự tái cơ cấu của hệ thống

ngân hàng và do chính sách của Nhà nước. Đặc biệt tình hình bất động sản trong

những năm gần đây ln đóng băng, các cơng trình xây dựng vì thế cũng dần bị hạn

chế, gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Do đó, cơng ty Cổ phần Nam Trường Thành cũng đang phải đối mặt với hàng loạt

khó khăn chung của các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp trong ngành

xây dựng.

Hợp đồng với khách hàng trong năm 2016 giảm so với năm 2015, làm ảnh

hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng của công ty trong khi tài sản cố định nhiều,

đồng thời các chi phí cố định khơng thể cắt giảm. Các chi phí đầu vào khác như



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



52



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

nguyên vật liệu, phương tiện vận tải, kho bãi khơng ngừng tăng cao từ đó làm lợi

nhuận của công ty giảm so với năm 2015. Năm 2016 quả thực là một năm khó khăn

với cơng ty Nam Trường Thành khi nguồn vốn kinh doanh không thể được sử dụng

một cách hiệu quả và phát huy tác dụng của nó.

- Ngun nhân chủ quan:

Ngồi những ngun nhân khách quan trên thì những hạn chế cơng ty đang

gặp phải còn do những ngun nhân chủ quan sau:

Do trình độ và kinh nghiệm của nguồn nhân lực của công ty chưa đáp ứng được

yêu cầu của công viêc. Người lao động của cơng ty chưa thực sự chủ động tìm hiểu về

những biến động không ngừng của thị trường để nâng cao hiệu quả cơng việc.

Do sự khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nên công ty không có

điều kiện để huy động thêm nguồn vốn kinh doanh giúp đổi mới trang thiết bị và

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh đó, cơng tác phân tích tài chính tại cơng ty chưa được chú trọng,

chưa có bộ phận riêng biệt để thực hiện công tác này một cách tỉ mỉ, chính xác. Vì

thế, Ban giám đốc của cơng ty chưa có cái nhìn đầy đủ và sâu sắc về thực trạng của

việc sử dụng vốn kinh doanh, từ đó khơng đưa ra được những giải pháp thiết thực

giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp tăng lợi nhuận và doanh thu trên mỗi

đồng vốn công ty đầu tư.

3.2. Các đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Cổ phần Nam Trường Thành.

3.2.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

CP Nam Trường Thành.

Qua nghiên cứu và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ

phần Nam Trường Thành, ta thấy được nhiều bất cập và hạn chế trong cơng tác này

tại cơng ty, dẫn đến tình hình kinh doanh năm 2016 có giảm sút. Từ thực tế đó, đặt

ra tính cấp thiết cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.

Hoạt động của công ty là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thông

qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một cơng ty phu thuộc vào nhiều yếu tố

trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng

vốn, trình độ quản lý và thị trường. Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



53



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến

mục đích cao nhất của công ty. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là

nâng cao lợi nhuận, vì vậy đây là một việc làm thiết yếu.

Bên cạnh đó, sự biến động khó lường của cơ chế thị trường, khủng hoảng kinh

tế tồn cầu cũng thúc đẩy u cầu cơng ty cần phải nhanh chóng nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh. Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu

là lợi nhuận. Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các công ty

là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi

liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơng ty bởi thiếu vốn thì mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ bị ngưng trệ dẫn đến nguy cơ phá sản.

Qua đánh giá, tình hình SXKD của cơng ty năm 2016 còn nhiều hạn chế và

khó khăn, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh chưa cao. Do đó nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu mang tính cấp thiết và tiên

quyết để có thể cạnh tranh trên thị trường sản phẩm xây dựng hiện nay.Tóm lại, việc

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu với công ty Nam Trường Thành trong

giai đoạn hiện nay. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của

công ty nhằm đem lại cho công ty lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần

tăng trưởng kinh tế xã hội.

3.2.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty Cổ phần Nam Trường Thành.

Sau khi tìm hiểu và phân tích thực trạng cơng tác sử dụng vốn tại Cơng ty

Nam Trường Thành và những quan điểm để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty, bằng những kiến thức được học em xin đưa ra một số ý kiến chủ quan như sau

nhằm góp phần đẩy mạnh cơng tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại công ty.

3.2.2.1. Giải pháp 1: Công ty cần có kế hoạch xây dựng lại một cơ cấu vốn

hợp lý

Lý do đưa ra giải pháp: Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định

đến khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



54



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

vững của doanh nghiệp. Nhưng để tìm được một cơ cấu hợp lý, phù hợp và tối ưu nhất

với cơng ty của mình là việc quan trọng và không phải là chuyện dễ dàng.

Qua q trình phân tích, có thể thấy rằng trong nguồn vốn kinh doanh của

công ty, VLĐ luôn chiếm tỷ trọng trên 50% và có xu hướng tăng trong khi VCĐ lại

gảim đi cả về giá trị cũng như tỷ trọng. Ta hiểu rằng, VCĐ của một doanh nghiệp là

một phần quan trọng, là một phần vốn ứng ra để mua tài sản cố định, đối với Công

ty Nam Trường Thành - một doanh nghiệp xây dựng, thì VCĐ cần phải chiếm một

tỷ trọng cao trong tổng số vốn của công ty. Hơn nữa, tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao

cho thấy doanh nghiệp chưa chủ động trong việc huy động vốn từ các nguồn bên

ngoài để tăng tiềm lực về tài chính cho đơn vị mình. Chính vì vậy, cơng ty cần phải

nghiên cứu và thay đổi lại cơ cấu vốn kinh doanh cho phù hợp để đạt được hiệu quả

sử dụng vốn một cách tốt nhất.

Nội dung giải pháp: Các nhà phân tích kinh tế của cơng ty cần xem xét lại về

những hạn chế của cơ cấu nguồn vốn cũ đã gặp phải, từ đó nghiên cứu, xác định lại

và đưa ra một cơ cấu vốn sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đặc điểm

hoạt động của công ty. Cần nâng cao hơn tỷ lệ VCĐ và giảm tỷ lệ VLĐ trong tổng

VKD của công ty, để đảm bảo phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh

và đạt hiệu quả cao, nhằm tăng thêm lợi nhuận cho cơng ty. Bên cạnh đó có các

chính sách huy động vốn từ các đối tượng bên ngồi như ngân hàng, tổ chức tài

chính hay các tổ chức, cá nhân khác. Chính sách vay nợ cũng phải được lập và lên

kế hoạch một cách thận trọng, phải cân nhắn giữa rủi ro về tài chính trong giai đoạn

thị trường có nhiều bất ổn, cũng như đảm bảo tỷ lệ vay nợ ở mức hợp lý nhất; tránh

tình trạng vay nợ nhiều làm tăng sự phụ thuộc về tài chính và pháp lý với các đối

tượng bên ngoài doanh nghiệp.

3.2.2.2. Giải pháp 2: Xác định cụ thể, chính xác hơn về nhu cầu VLĐ cho năm

kế hoạch

Lý do đưa ra giải pháp: VLĐ luôn chiếm một tỷ trọng lớn hơn VCĐ trong

tổng VKD của công ty do đó việc xác định nhu cầu VLĐ tối thiểu là cần thiết, nhằm

nâng cao HQSD vốn lưu động ở doanh nghiệp.

Từ kết quả phân tích số liệu ta thấy hệ số doanh thu trên VLĐ năm 2016 tuy

đạt mức dương nhưng tốc độ giảm so với năm 2015 và lại giảm so với tốc độ giảm



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



55



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

của hệ số lợi nhuận trên VLĐ. Điều này cho thấy tình hình sử dụng và quản lý VLĐ

của công ty chưa thực sự tốt dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐ chưa cao, hay việc xác

định VLĐ trong cơng ty còn nhiều hạn chế.Vì thế cơng ty cần phải xác định một

cách cụ thể và chính xác hơn nữa về nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch để đạt được

hiệu quả sử dụng VLĐ là tốt nhất.

Nội dung giải pháp: Dựa trên nhu cầu vốn đã được xác định công ty cần xây

dựng kế hoạch huy động VLĐ của mình sao cho phù hợp, vì nếu xác định thừa hay

thiếu thì ít nhiều đều ảnh hưởng đến HQSD vốn lưu động của công ty. Trong thời

gian tới cơng ty cần có kế hoạch giảm dần VLĐ và có kế hoạch sử dụng hợp lý.

Công ty dựa vào những mục tiêu ngắn hạn trong năm tài chính và mục tiêu dài hạn

cơng ty muốn đạt tới, dựa vào việc phân tích nhu cầu VLĐ từng thời điểm của năm

trước để có thể xây dựng được kế hoạch huy động vốn lưu động phù hợp nhất cho

công ty. Tránh việc xác định thừa nguồn vốn lưu động sẽ gây lãng phí, nếu xác định

thiếu thì sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh và không đảm bảo hoạt động bình thường

của cơng ty.

Cơng ty sẽ chuyển hình thức vay vốn từ vay từng lần sang hình thức vay hạn

mức tín dụng. Nửa năm một lần, công ty sẽ làm thủ tục vay vốn gửi tới ngân hàng

để có thể được một hạn mức tín dụng trong nửa năm đó. Khi cơng ty có nhu cầu sử

dụng vốn, công ty chỉ cần lập bảng kê chứng từ vay vốn nộp cho ngân hàng, Ngân

hàng sẽ phát tiền vay cho công ty nếu chứng từ hợp lệ và còn hạn mức tín dụng.

3.2.2.3. Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn cố định

Lý do đưa ra giải pháp: VCĐ là một bộ phận quan trọng trong kinh doanh, là

biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài

hạn, việc sử dụng hiệu quả VCĐ sẽ làm gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Thực tế sau khi phân tích thì hệ số lợi nhuận trên vốn cố định trong năm 2016

giảm so với năm 2015. Tài sản cố định của công ty năm 2016 bị giảm so với năm

2015 để thu hẹp quy mô sản xuất. Từ đó có thể thấy được rằng việc quản lý và sử

dụng VCĐ tại công ty chưa thực sự hiệu quả.

Nội dung giải pháp:

Thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản cố

định theo quy định. Một mặt, đảm bảo tài sản cố định duy trì năng lực hoạt động



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



56



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

bình thường, tránh được tình trạng hư hỏng. Mặt khác thơng qua việc bảo quản bảo

dưỡng, đầu tư mới cơng ty có cơ sở để quản lý tốt hơn các chi phí sửa chữa máy

móc thiết bị và xây dựng cơ bản dở dang, tránh tình trạng vốn cố định ở cơng ty

nhiều nhưng hiệu quả mang lại không cao.

Đầu tư mới khi đã xác định khá chính xác nhu cầu thị trường cũng như dung

lượng thị trường, khả năng hoạt động kinh doanh lâu dài của thiết bị được đầu tư

mới. Giảm thiểu tối đa thời gian thiệt hại trong sản xuất, như khi thiếu ngun liệu

cho sản xuất thì máy móc ngừng hoạt động. Do đó, khi thiết bị bị hỏng thì phải

nhanh chóng khắc phục sửa chữa, đưa nhanh trở lại vào quá trình sản xuất.

Trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới, hiện đại cũng như việc đầu

tư mới, Cơng ty cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách nâng cao

tay nghề cho cơng nhân. Nắm rõ tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định sẽ giúp họ

quản lý và sử dụng tốt hơn đạt hiệu quả cao hơn.

Để giảm bớt nguồn vốn ứ đọng, Cơng ty có thể xem xét th những tài sản sử

dụng trong thời gian ngắn, cho thuê những tài sản hiện tại chưa cần thiết sử dụng,

thậm chí bán cả những tài sản sử dụng khơng hiệu quả.

3.2.2.4. Giải pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ cơng nhân

viên

Lý do đưa ra giải pháp: Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty cũng là

một phần rất quan trọng cho sự phát triển của công ty. Công ty muốn nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn của mình thì giải pháp khơng thể thiếu được mà công ty nên áp

dụng là thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề chuyên môn

cho người lao động. Đây là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hết sức quan

trọng mà bất kỳ công ty nào cũng phải áp dụng.

Nội dung giải pháp: Công ty cần đào tạo, bồi dưỡng lao động theo từng loại và

mức lao động.Về lao động trong phân xưởng thì đào tạo kiến thức về sản phẩm, quy

trình sản xuất và cách sử dụng, bảo quản máy móc, thiết bị…Về nhân viên văn

phòng thì đào tạo cách làm, phương pháp làm việc hiệu quả.Về nhân viên bán hàng

thì đào tạo về đặc điểm của hàng hóa, cách thức bán hàng…Đồng thời bên cạnh đó

cơng ty cũng cần phải chú ý đến các chính sách thưởng phạt, xây dựng được môi



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



57



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

trường làm việc thân thiện và hiệu quả trong công ty để đạt được hiệu quả cao nhất

trong việc khai thác nguồn nhân lực này.

3.2.2.5. Giải pháp 5: Thành lập phòng phân tích kinh tế riêng của cơng ty

Lý do đưa ra giải pháp: Việc phân tích kinh tế là một trong những công việc

quan trọng trong cơng ty. Phòng phân tích kinh tế là một phòng ban chuyên phân

tích các chỉ tiêu kinh tế, đưa ra các kết quả phân tích để đánh giá được tình hình

hoạt động của cơng ty từ trước, hiện tại và cả xu hướng biến động trong tương lai…

Hiện tại, Công ty Nam Trường Thành hiện tại chưa có phòng phân tích kinh tế

riêng, cơng việc phân tích đang được thực hiện bởi phòng kế tốn tài chính, với

khối lượng cơng việc ngày càng nhiều và trình độ chun mơn về phân tích khơng

có nhiều nên kết quả phân tích chưa thực sự đạt hiệu quả cao, ảnh hưởng đến các

quyết đinh kinh doanh của cơng ty. Vì thế nên cần thực hiện giải pháp này.

Nội dung giải pháp: Công ty cần mở thêm một phòng phân tích kinh tế riêng

biệt, chuyển tất cả các công việc liên quan đến phân tích từ phòng kế tốn tài chính

sang phòng phân tích để giúp cho việc phân tích kinh tế được thực hiện một cách

chuyên sâu và hiệu quả hơn. Đội ngũ nhân viên trong phòng là những người có

chun mơn, kinh nghiệm về phân tích kinh tế.

3.2.2.6. Giải pháp 6: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

Lý do đưa ra giải pháp: Xuất phát từ thực trạng của công ty, lợi nhuận năm

2016 so với năm 2015 bị giảm do năm 2016 doanh thu giảm, chi phí tăng. Cơng ty

cần có biện pháp để quản lý tốt chi phí,từ đó nhằm gia tăng lợi nhuận. Sau quá trình

tìm hiểu về cơng ty thì cơng ty chưa có hệ thống kiểm sốt nội bộ. Chính vì thế mà

xây dựng một hệ thống kiểm sốt nội bộ là hồn tồn cần thiết cho cơng ty.

Nội dung giải pháp: Bộ phận kiểm sốt nội bộ giúp cơng ty rà sốt và kiểm

sốt được mọi hoạt động của mình. Từ đó có thể tránh được những khoản chi phí

khơng cần thiết, tìm ra những điểm chưa hợp lý trong việc sử dụng và quản lý vốn.

Xây dựng cho công ty một hệ thống kiểm sốt nội bộ hoạt động có hiệu quả,

với năm thành phần: Mơi trường kiểm sốt, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm sốt, hệ

thống thơng tin và truyền thơng, hệ thống giám sát nhằm đảm bảo tính chính xác

của các số liệu kế tốn và báo cáo tài chính của công ty, giảm bớt rủi ro gian lận

hoặc trộm cắp đối với công ty do nhân viên hoặc đối tác gây ra, giảm bớt các chi

phí khơng cần thiết, tránh lãng phí vốn.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



58



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

3.2.3. Một số kiến nghị

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải chịu sự tác động của các

nhân tố chủ quan và khách quan. Để thành cơng, ngồi sự nỗ lực của chính bản thân

các doanh nghiệp thì khơng thể thiếu được những nhân tố khách quan. Môi trường

thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của các doanh nghiệp. Để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong tương lai thì cơng ty cần có sự quan tâm của

nhà nước.

Nhà nước phải đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát tăng lên

trong thời gian tới. Cần có sự tiếp xúc thường xuyên giữa Nhà nước với doanh

nghiệp để những vướng mắc về thủ tục hành chính, cơ chế đầu tư mới được tháo gỡ

kịp thời, không để lỡ những cơ hội quý báu cho doanh nghiệp hoạt động, tiết kiệm

thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Việc kiểm tra thực hiện cải cách thủ tục hành

chính của cơ quan Nhà nước cần được làm thường xuyên, nhằm theo dõi và xem xét

việc thực hiện của các công ty.

Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách xúc tiến thương

mại tìm kiếm thị trường và cần chú trọng phát triển thị trường tài chính đặc biệt là

thị trường tiền tệ để các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa đầu tư cũng như lựa chọn

phương pháp huy động vốn. Tổng cục thuế nên tăng cường kiểm tra, xem xét, giám

sát việc thi hành các chính sách thuế của Nhà nước với doanh nghiệp. Giải quyết

nhanh chóng các thủ tục hồn thuế, trốn thuế tạo sự cạnh tranh công bằng giữa các

doanh nghiệp.

3.2.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp

3.2.4.1. Với giải pháp 1: Cơng ty cần có kế hoạch xây dựng lại một cơ cấu vốn

hợp lý

Điều kiện thực hiện: Để thực hiện được việc xây dựng lại cơ cấu vốn thì

cơng ty cần xem xét lại cơ cấu vốn cũ, tìm hiểu xem cơ cấu đó có những sai sót nào

có thể sửa chữa được, cần thực hiện như thế nào để thay đổi, và thay đổi như thế

nào cho hợp lý. Cơng ty cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ

trước, những biến động chủ yếu trong VKD, mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực

hiện về nhu cầu VKD ở các kỳ trước. Đồng thời, phải lập được kế hoạch kinh doanh

và dự đốn chính xác sự biến động của thị trường để xây dựng chiến lược huy động

vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi trường kinh doanh của từng thời kỳ.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



59



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

3.2.4.2. Giải pháp 2: Xác định cụ thể, chính xác hơn về nhu cầu VLĐ cho năm

kế hoạch

Điều kiện thực hiện: Để đảm bảo cho việc sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao góp

phần nâng cao HQSD vốn của cơng ty, thì khi lập kế hoạch và sử dụng VLĐ công

ty cần chú ý một số vấn đề sau: Công ty cần phải phân tích chính xác những biến

động chủ yếu trong VLĐ, mức chênh lệch giữa kỳ kế hoạch và thực hiện về nhu cầu

VLĐ ở các kỳ trước, kế hoạch kinh doanh của công ty trong kỳ này cùng với việc

xem xét tình hình diễn biến của thị trường để có dự báo được lượng VLĐ cần thiết

cho hoạt động kinh doanh của mình. Đồng thời khi lập kế hoạch VLĐ phải căn cứ

vào kế hoạch kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thơng qua việc

phân tích, tích tốn các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự

đốn về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và

những dự đoán về nhu cầu của thị trường để xác định lượng vốn phù hợp. Bên cạnh

đó, để có thể chuyển đổi hình thức vay vốn, công ty cần tạo được mối quan hệ vay

trả thường xun, có uy tín với ngân hàng. Cơng ty cần chú trọng điều này bằng

việc sắp xếp chuyên viên chuyên về mảng ngân hàng.

3.2.4.3. Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn cố định

Điều kiện thực hiện:

Để thực hiện được giải pháp này đòi hỏi lãnh đạo công ty đầu mỗi kỳ kinh doanh

phải thông qua kế hoạch mua sắm và đầu tư TSCĐ trong kỳ, đồng thời việc kiểm tra tình

hình quản lý và sử dụng TSCĐ phải được giao cho một bộ phận phụ trách.

Trình độ tay nghề của cơng nhân phải cao và ý thức trách nhiệm trong bảo

quản sử dụng phải tốt thì mức độ hao mòn của TSCĐ mới giảm đi. Đồng thời cần

phân cấp quản lý TSCĐ, giao quyền sử dụng cho các vị, xí nghiệp, phòng ban nhằm

nâng cao trách nhiệm quản lý và sử dụng TSCĐ của các đơn vị.

Ngồi ra, cơng ty phải chấp nhận một khoản chi phí cho hợp đồng bảo hiểm

thì trong hợp đồng lao động phải có điều khoản rõ ràng về việc đền bù TSCĐ nếu

hư hỏng do nguyên nhân chủ quan của cá nhân. Đồng thời, nội quy của công ty phải

chỉ rõ những nhân viên thuộc phòng ban nào có quyền sử dụng những TSCĐ nào

của công ty; khi công ty mua sắm TSCĐ mới thì phải bàn giao trách nhiệm quản lý

cho bộ phận sử dụng.

3.2.4.4. Giải pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân

viên



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



60



SVTH: Dương Đức Duy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM TRƯỜNG THÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×