Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

nghĩa quyết định. (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – trường

ĐH Thương Mại, năm 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 205)

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ

so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà công ty

sử dụng trong kỳ kinh doanh. ( Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại –

trường ĐH Thương Mại, năm 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 205)

Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần dựa trên các tiêu

thức sau: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá

trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng. Hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh có thể được tính một cách chung nhất bằng công thức sau:

Kết quả thu được

Hiệu quả sử dụng vốn=



Chi phí sử dụng vốn



Trong đó:

Kết quả thu được có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp…

Chi phí sử dụng vốn có thể là: Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bình quân,

vốn cố định bình qn.

1.1.2. Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là tiền đề cho sự ra đời và có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là một công cụ khai thác,

thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của doanh

nghiệp. Do vậy có thể nói nếu thiếu vốn kinh doanh thì các hoạt động sản xuất kinh

doanh trong doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, hoạt động kém hiệu quả.

Vốn có vai trò kích thích và điều tiết q trình kinh doanh của doanh nghiệp

và cũng là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, bởi mục

tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh là lợi nhuận tạo ra từ

vốn mang lại. Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì có

nghĩa nguồn vốn đó của doanh nghiệp đang bị sử dụng một cách lãng phí, khơng có

hiệu quả từ đó làm cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán rồi đi đến phá sản.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



8



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

Qua đó ta thấy được việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả kinh doanh thiết thực cho doanh

nghiệp và người lao động mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế

và tồn xã hội. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải ln tìm ra các biện pháp phù hợp

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng VKD.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn, không chỉ

đối với chủ công ty và các nhà quản lý cơng ty mà còn có ảnh hưởng quan trọng đối

với các cơ quan quản lý Nhà nước, quản lý chuyên ngành, các công ty, tổ chức và cá

nhân trong và ngồi cơng ty. Tuy nhiên, mỗi đối tượng lại quan tâm tới góc độ khác

nhau. Nên thông tin về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của cơng ty sẽ có ý nghĩa

khác nhau theo từng đối tượng quan tâm. Cụ thể:

+ Đối với chủ công ty và các nhà quản lý công ty, phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh cung cấp cho họ thơng tin để họ có thể đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn đã tốt hay chưa? Cần phát huy những nhân tốt tích cực nào và biện pháp góp

phần nâng cao HQSD vốn cho DN.

+ Đối với ngân hàng và các nhà cho vay vốn: Phân tích HQSD vốn giúp họ có

những thơng tin đáng tin cậy để làm cơ sở khoa học đưa ra quyết định cho vay hay

khơng? Nếu cho vay thì cho vay dài hạn hay ngắn hạn? Và nên cho vay với số tiền

là bao nhiêu?

+ Đối với cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế,... các thơng tin phân tích

HQSD vốn sẽ là căn cứ khoa học, tin cậy để đưa ra các kiến nghị với cơ quan chức

năng góp phần hồn thiện chế độ tài chính, chế độ quản lý và sử dụng vốn nhằm

duy trì và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

+ Đối với công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ cho cơng ty thì những thơng tin

phân tích HQSD vốn giúp họ thấy được vốn của công ty đang được sử dụng như thế

nào và có đáng tin cậy để cung cấp hàng hố dịch vụ hay khơng? Nếu cung cấp

hàng thì chính sách tín dụng dành cho cơng ty là gì?

+ Đối với người lao động: những số liệu phân tích HQSD vốn giúp họ thấy

được rằng cơng ty đang sử dụng vốn có hiệu quả hay khơng? Có tiếp tục sản xuất



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



9



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

kinh doanh được khơng? Có mở rộng hay thu hẹp quy mơ sản xuất khơng? ... để họ

có thể lựa chọn trung thành hay tâm huyết với công ty.

Như vậy, thơng tin phân tích HQSD vốn rất cần thiết và hữu ích cho nhiều đối

tượng đang quan tâm tới cơng ty, từ đó có thể đưa ra những quyết định có lợi cho

cơng ty.

1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh

Như đã trình bày ở trên, vốn kinh doanh có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng và

không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,

nên việc phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp đề ra

được các giải pháp quản lý và sử dụng sao cho hiệu quả. Có nhiều cách phân loại

vốn theo các góc độ khác nhau như sau:

1.1.4.1. Căn cứ vào tốc độ chu chuyển vốn

Theo đặc điểm luân chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cố định và vốn

lưu động.

- Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng

trong kinh doanh (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – trường

ĐH Thương Mại, năm 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 208).

- Vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản cố định bao

gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định th tài chính và tài sản cố định vơ

hình. Vốn cố định trong cơng ty nói chung và cơng ty thương mại nói riêng phản

ánh chính sách đầu tư vốn cho những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ

để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc cho

người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

(Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – trường ĐH Thương Mại,

năm 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 208-209)

Ta có thể thấy vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn

trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,

đặc điểm luân chuyển tuân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn

cố định có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động

là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động

chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



10



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

Trong các doanh nghiệp, tài sản lưu động được chia thành hai loại: tài sản lưu

động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các

loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang...

đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động lưu thông bao

gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn

trong thanh tốn, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước. Trong quá

trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động di chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một

lần và hồn thành một vòng tuần hồn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đây

chính là bộ phận tài sản dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

1.1.4.2. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Dựa vào nguồn hình thành thì vốn được chia thành hai loại là Vốn chủ sở hữu

và Nợ phải trả.

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh

nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình

doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội

dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp

bỏ ra, vốn góp cổ phần, từ nguồn lợi nhuận giữ lại...Vốn chủ sở hữu được xác định

là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.

- Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh

nghiệp có trách nhiệm phải thanh tốn cho các tác nhân kinh tế. Đó là số tiền vốn

mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay

của ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thơng qua phát hành

trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh tốn.

1.1.4.3. Căn cứ vào tình hình huy động vốn

Căn cứ vào tình hình huy động vốn thì chia vốn thành hai loại Nguồn vốn

thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.

- Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn

vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà

doanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một

bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



11



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất

thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn

vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng

các khoản nợ khác.

Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho

người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử

dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cách phân loại này còn giúp cho các nhà

quản lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổ

chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mơ thích hợp cho từng

nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

1.1.4.4. Căn cứ vào quy định của pháp luật

Căn cứ quy định pháp luật, vốn kinh doanh gồm vốn pháp định và vốn điều lệ.

- Vốn pháp định là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh doanh

đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Dưới mức vốn pháp định thì khơng đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp.

- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đơng góp hoặc cam kết góp trong

một thời hạn nhất định. Tuỳ theo từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh

nghiệp thì vốn điều lệ sẽ được hình thành từ các nguồn khác nhau; nhưng vốn điều

lệ không được phép nhỏ hơn vốn pháp định.

1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn kinh doanh



 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình qn

- Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình qn:

Khi phân tích HQSD VKD bình quân ta đi phân tích 2 chỉ tiêu:

+ Hệ số DT trên VKD, cơng thức:

HM(VKD) =

Trong đó:



HM(VKD): Hệ số DT trên VKD

M: DT bán hàng trong kỳ

VKDBQ: VKD bình quân



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



12



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

Chỉ tiêu hệ số DT trên VKD là chỉ tiêu đầu tiên được quan tâm, bởi nó là cái

nhìn tổng qt về VKD của doanh nghiệp. Chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng VKD

bình quân sử dụng trong kỳ kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng

doanh thu, chỉ tiêu này càng tăng lên thì càng tốt.

+ Hệ số LN trên VKDBQ, cơng thức:

PVKD =

Trong đó:



PVKD: Hệ số LN trên VKD bình qn

P: LN kinh doanh đạt được trong kỳ



Với:



VKD BQ =



: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ.

Chỉ tiêu hệ số LN trên VKD phản ánh sức sinh lời của một đồng vốn. Cứ một

đồng VKD được sử dụng trong kỳ sẽ mang lại cho DN bao nhiêu đồng LN, chỉ tiêu

này càng tăng lên thì càng tốt.



 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng VLĐ được xác định bằng các chỉ tiêu sau:

+ Hệ số DT trên VLĐ, cơng thức:

HVLĐ =

Trong đó:



HVLĐ: Hệ số DT trên VLĐ

M: DT bán hàng trong kỳ

VLĐBQ: VLĐ bình quân



Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VLĐ tham gia vào quá trình SXKD trong

kỳ sẽ mang lại cho DN bao nhiêu đồng DT. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử

dụng VLĐ càng cao và ngược lại.

+ Hệ số LN trên VLĐ, cơng thức:

PVLĐ =

Trong đó:



PVLĐ: Hệsố LN trên VLĐ

P: LN kinh doanh đạt được trong kỳ



Với:



VLĐBQ =



Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng sử dụng VLĐ trong kỳ của doanh nghiệp

theo kết quả LN; chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng VLĐ bình quân bỏ ra trong kỳ

thì DN sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



13



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

tốn

+ Tốc độ chu chuyển của VLĐ



Khoa: Kế tốn – Kiểm



Trong q trình kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ khơng ngừng vận động

dưới nhiều hình thức khác nhau. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu

chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức quản lý VKD của DN. Tốc độ chu

chuyển vốn lưu động được thể hiện qua hai chỉ tiêu: Số vòng chu chuyển VLĐ và

số ngày ln chuyển bình qn một vòng quay.

+ Số vòng chu chuyển của VLĐ: cho biết trong một chu kỳ kinh doanh bình

thường thì VLD sẽ quay được bao nhiêu vòng, cơng thức tính:

Số vòng quay VLĐ =

Chỉ số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều

này thể hiện việc sử dụng VLĐ có hiệu quả và ngược lại.

+ Số ngày ln chuyển bình qn một vòng quay:

Số ngày ln chuyển bình qn một vòng quay =

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết phải mất bao nhiêu ngày thì VLĐ của DN mới

hồn thành một vòng chu chuyển. Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ HQSD vốn

càng cao và ngược lại.



 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:

+ Hệ số DT trên VCĐ, cơng thức:

HVCĐ =

Trong đó:



HVCĐ: Hệ số DT trên VCĐ

M: DT bán hàng trong kỳ

VCĐBQ: VCĐ bình quân



Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ thì doanh nghiệp thu

về được bao nhiêu đồng DT.

+ Hệ số LN trên VCĐ, cơng thức:

PVCĐ =

Trong đó:



PVCĐ: Hệ số LN trên VCĐ

P: LN kinh doanh đạt được trong kỳ



Với:



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



VCĐBQ =



14



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của VCĐ, nó cho biết với một đồng

VCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng LN, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả

năng sinh lợi của TSCĐ trong SXKD.

Phân tích các chỉ tiêu trên thấy rằng, nếu hệ số DT và LN trên VCĐ tăng thì

đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ là tốt và ngược lại.



 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

+ Hệ số DT trên VCSH, cơng thức:

HVCSH =

Trong đó:



HVCSH: Hệ số DT trên VCSH

M: DT bán hàng trong kỳ

VCSHBQ: VCSH bình quân



Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VCSH bỏ ra trong kỳ thì doanh nghiệp thu

về được bao nhiêu đồng DT.

+ Hệ số LN trên VCSH, cơng thức:

PVCSH =

Trong đó:



(ii)



PVCSH: Hệ số LN trên VCSH

P: LN kinh doanh đạt được trong kỳ



Với:



VCSHBQ =



Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của VCSH; nó cho biết với một đồng

VCSH tạo ra được bao nhiêu đồng LN. Khi phân tích các chỉ tiêu trên, nếu hệ số

DT và LN trên VCSH tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH là tốt và ngược lại.



 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP.

Với loại hình CTCP thì ngồi các chỉ tiêu nêu trên thì còn sử dụng một số chỉ

tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đơng như:







Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đơng:

Lợi nhuận sau thuế * 100



Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng =

vốn góp cổ đơng



Vốn góp cổ đơng bình qn trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cổ đơng sử dụng bình qn trong kỳ

thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



15



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế tốn – Kiểm

tốn

sử dụng vốn cổ đơng càng lớn. Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt DN phải tăng quy

mô về tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập trong DN, mặt khác DN phải sử dụng tiết

kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh.



 Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần: là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ

giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế thu nhập DN với số lượng cổ phần đang lưu hành

của DN. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần đang lưu hành trong kỳ của DN thì tạo

được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử

dụng vốn cổ phần của DN càng lớn.



 Thu nhập bình quân trên mỗi cổ phần thường ( EPS):

Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

EPS =

Lượng cổ phần thường bình quân đang lưu hành

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường đang lưu hành trong kỳ của DN

thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng

vốn cổ phần của DN càng lớn.







Cổ tức bình quân bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đơng: là chỉ



tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đơng bình qn trong kỳ thu được bao nhiêu

đồng tiền lãi. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốn góp cổ đơng càng

lớn. Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu là chính sách chi trả

cổ tức của cơng ty. Đây là chỉ tiêu khá nhạy cảm, vì thế buộc ban quản trị của cơng

ty phải ln có chính sách chi trả cổ tức hợp lý vừa đảm bảo quyền lợi của cổ đơng,

vừa đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kỳ kinh doanh sau đó.







Cổ tức cho 100 đồng vốn cổ phần ưu đãi:

Cổ tức trả cho vốn góp cổ phần ưu đãi * 100



Cổ tức cho 100 đồng =

vốn cổ phần ưu đãi



Vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ của DN

thì thu được bao nhiêu đồng lãi cổ tức. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ tiền lãi thu

được của vốn góp cổ phần ưu đãi càng lớn.







Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường:



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



16



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa: Kế tốn – Kiểm

Cổ tức trả cho vốn góp cổ phần thường * 100



Cổ tức cho 100 đồng



=



vốn góp cổ phần thường



Vốn góp cổ phần thường trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần thường trong kỳ của DN

thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức cổ phần

thường càng lớn.



 Tỷ lệ trả lãi cổ phần:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần * 100

Tỷ lệ lãi cổ phần =

Lợi nhuận sau thuế bình quân trên mỗi cổ phần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì

nhận được bao nhiêu đồng tiền lãi. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của vốn

góp cổ phần càng cao so với mức thu nhập.



 Tỷ lệ trả lãi cổ phần thường:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường *100

Tỷ lệ trả lãi

=

cổ phần thường

Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thường

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì

có bao nhiêu cổ tức. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ lãi chi trả cho vốn góp cổ phần

thường càng lớn.



GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



17



SVTH: Dương Đức Duy



Khóa luận tốt nghiệp

toán

 Tỷ lệ trả lãi cổ phần ưu đãi:



Khoa: Kế tốn – Kiểm



Cổ tức bình qn trên mỗi cổ phần ưu đãi*100

Tỷ lệ trả lãi =

cổ phần ưu đãi



Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần ưu đãi



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì

tiền trả cho mỗi cổ phần ưu đãi là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tiền lãi

cho cổ phần ưu đãi càng lớn.



 Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần * 100

Tỷ lệ sinh lời



=



của mỗi cổ phần



Giá trị thường bình quân của mỗi cổ phần



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường bình quân của mỗi cổ phần

thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của mỗi

cổ phần theo giá thị trường càng lớn.



 Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi :

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi * 100

Tỷ lệ sinh lời



=



của cổ phần ưu đãi



Giá thị trường bình quân của mỗi cổ phần ưu đãi



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần ưu đãi

trong kỳ kinh doanh của DN thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi. Chỉ tiêu này càng

cao, chứng tỏ lãi cổ phần ưu đãi theo giá thị trường càng cao.



 Tỷ lệ sinh lời cổ phần thường:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường * 100

Tỷ lệ sinh lời

của cổ phần thường



=

Giá thị trường bình quân mỗi cổ phần thường



Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần thường thì

thu được bao nhiêu đồng tiền lãi.

Trên đây là những chỉ tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ

đơng trong các CTCP. Tuy có khác nhau về nội dung và ý nghĩa kinh tế nhưng nó

GVHD: ThS. Lê Thị Trâm Anh



18



SVTH: Dương Đức Duy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×