Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b.Kế toán các khoản trích theo lương:

b.Kế toán các khoản trích theo lương:

Tải bản đầy đủ - 0trang

 BHXH: Được áp dụng cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,



hưu trí, tỷ lệ trích là 26% trên tổng quỹ lương cơ bản trong đó 18% được tính vào chi

phí sản xuất kinh doanh, 8% tính vào thu nhập người lao động phải chịu.

Tháng 2/ 2017 tổng tiền lương để tính bảo hiểm của cơng ty là: 384.660.000

đ(bao gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp trách nhiệm). Trong đó:

-Lương chính : 354.800.000 trong đó:

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 92.600.000

+ Bộ phận sản xuất: 168.700.000

+ Bộ phận quản lý sản xuất: 33.000.000

+ Bộ phận bán hàng: 60.500.000

-Phụ cấp trách nhiệm: 29.860.000 trong đó:

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 23.260.000

+ Bộ phận quản lý sản xuất: 6.600.000

=>Từ trên, mức lương đóng bảo hiểm của từng bộ phận là:

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp: (92.600.000 + 23.260.000) = 115.860.000.

+ Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000

+ Bộ phận quản lý sản xuất:(33.000.000 + 6.600.000) = 39.600.000

+Bộ phận bán hàng: 60.500.000

Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH cho nhà nước với số tiền là:

384.660.000 x 26% = 100.011.600 đ

+ Người lao động chịu (trừ vào lương) là: 384.660.000 x 8% = 30.772.800 đ

Trong đó: Bộ phận quản lý: 115.860.000 x 8% = 9.268.800 đ

Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000 x 8% = 13.496.000 đ.

Bộ phận quản lý sản xuất: 39.600.000 x 8% =. 3.168.000 đ

Bộ phận bán hàng: 60.500.000 x 8% = 4.840.000 đ

+ Doanh nghiệp chịu(18 % doanh nghiệp tính vào chi phí) là:

100.011.600 – 30.772.800 = 69.238.800 đ.

Trong đó: Bộ phận quản lý: 115.860.000 x 18% = 20.854.800 đ

Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000 x 18% = 30.366.000 đ.

Bộ phận quản lý sản xuất: 39.600.000 x 18% = 7.128.000 đ

Bộ phận bán hàng: 60.500.000 x 18% = 10.890.000 đ



47



Sau khi tính tốn được, kế tốn lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội(Phụ luc: Bảng 2.3)

Định khoản:

Nợ TK 642: 20.854.800

Nợ TK 622: 30.366.000

Nợ TK 627: 7.128.000

Nợ TK 641: 10.890.000

Nợ TK 334: 30.772.800

Có TK 3383: 100.011.600

 BHYT: Được sử dụng để thanh toán cho các khoản tiền chi phí như khám,

chữa bệnh cho người lao động trong thời gian ốm đau, nghỉ đẻ. Tỷ lệ trích nộp là 4,5%

trên tổng quỹ lương cơ bản trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1 ,5%

tính vào thu nhập của người lao động.

Tháng 2/2017 tổng tiền lương đóng bảo hiểm của cơng ty cổ phần thương mại

xuất nhập khẩu Datex là 384.660.000 đ.

Theo quy định, công ty sẽ nộp BHYT với số tiền:

384.660.000 x 4.5 % = 17.309.700 đ

- Nhân viên chịu 1,5% trừ vào tiền lương. 384.660.000 x 1,5% = 5.769.900 đ

Trong đó: Bộ phận quản lý: 115.860.000 x 1,5% = 1.737.900 đ

Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000 x 1,5% = 2.530.500 đ.

Bộ phận quản lý sản xuất: 39.600.000 x 1,5% = 594.000 đ

Bộ phận bán hàng: 60.500.000 x 1,5% = 907.500 đ

-Doanh nghiệp chịu(3% doanh nghiệp tính vào chi phí) là:

17.309.700 – 5.769.900 = 11.539.800

Trong đó: Bộ phận quản lý: 115.860.000 x 3% = 3.475.800 đ

Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000 x 3% = 5.061.000 đ.

Bộ phận quản lý sản xuất: 39.600.000 x 3% = 11.539.800 đ

Bộ phận bán hàng: 60.500.000 x 3% = 1.815.000 đ

Sau khi tính tốn được, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội(Phụ luc: Bảng 2.3)



48



Định khoản:

Nợ TK 642: 3.475.800

Nợ TK 622: 5.061.000

Nợ TK 627: 11.539.800

Nợ TK 641: 1.815.000

Nợ TK 334: 5.769.900

Có TK 3384: 17.309.700

 BHTN: Người lao động đóng 1% tiền lương, tiền cơng; Người sử dụng lao

động đóng 1 % quỹ tiền lương. tiền công của những người tham gia BHTN.

Theo quy định, cơng ty sẽ đóng BHTN cho NSNN với số tiền là:

384.660.000 x 2% = 7.693.200 đ

- Nhân viên chịu 1% trừ vào tiền lương: 384.660.000 x 1% = 3.846.600 đ

Trong đó: Bộ phận quản lý: 115.860.000 x 1% = 1.158.600 đ

Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000 x 1% = 1.687.000 đ.

Bộ phận quản lý sản xuất: 39.600.000 x 1% = 396.000 đ

Bộ phận bán hàng: 60.500.000 x 1% = 605.000 đ

- Doanh nghiệp chịu (tính 1% vào chi phí ) là :7.693.200 – 3.846.600



=



3.846.600 đ.

Trong đó: Bộ phận quản lý: 115.860.000 x 1% = 1.158.600 đ

Bộ phận trực tiếp sản xuất: 168.700.000 x 1% = 1.687.000 đ.

Bộ phận quản lý sản xuất: 39.600.000 x 1% = 396.000 đ

Bộ phận bán hàng: 60.500.000 x 1% = 605.000 đ

Sau khi tính tốn được, kế tốn lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội(Phụ luc: Bảng 2.3)

Định khoản:

Nợ TK 642: 1.158.600

Nợ TK 622: 1.687.000

Nợ TK 627: 396.000

Nợ TK 641: 605.000

Nợ TK 334: 3.846.600

Có TK 3386: 7.693.200



49



 Khi nộp BHXH(26%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) cho các cơ quan quản lý

bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng , kế toán vào ghi sổ chi tiết

TK 3383, 3384, 3386 và sổ Nhật ký chung.

+ Nộp 4,5% BHYT trong đó 1,5% người lao động đóng( Phụ lục : Bảng 2.3)

Nợ TK 3384: 17.309.700

Có TK 112: 17.309.700

+ Nộp 26% BHXH trong đó có 8% người lao động đóng ( phụ lục : Bảng 2.3)

Nợ TK 3383: 100.011.600

Có TK 112: 100.011.600

+ Nộp BHTN 2 % trong đó người lao động đóng 1% ( Phụ Lục: Bảng 2.3)

Nợ TK 3386: 7.693.200

Có TK 112: 7.693.200

 Tính thuế TNCN phải nộp (Phụ lục: Bảng 2.1)

Nợ TK 3341: 830.731

Có TK 3335: 830.731

 Khi trả lương cho người lao động vào ngày 28/02/2017, kế toán căn cứ vào

giấy báo nợ, bảng tổng hợp tiền lương tồn cơng ty ( Phụ lục: Bảng 2.1)

Nợ TK 3341: 368.998.661

Có TK 112: 368.998.661

* Các khoản thanh tốn khác với người lao động

Tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Datex ngồi tiền lương, các

khoản trích theo lương Cơng ty còn trích các khoản phụ cấp khác dành cho người lao

động. Đây là một yếu tố nhằm tăng thu nhập đồng thời khuyến khích họ hăng say,

cống hiến hết mình cho sự phát triển của cơng ty. Các khoản phụ cấp được tính như

sau:

-Lương theo doanh số: Công ty không áp doanh số với các nhân viên, ở đây

doanh số được áp dụng khuyến khích thêm theo thời gian. Tức là, dựa vào ngày công,

sẽ cộng thêm mức thưởng doanh số nhất định.

1 ngày một tháng: 26 ngày ↔ phụ cấp doanh số = 530.000đ



50



Phụ cấp doanh số được hưởng trong tháng =



530.000 x Số ngày cơng trong tháng

26



-Phụ cấp ăn trưa:

+ Giám đốc, phó giám đốc và các trưởng phòng: 1.000.000 đồng/ tháng.

+ Phụ cấp nhân viên văn phòng: 850.000 đồng/ tháng.

+ Phụ cấp nhân viên sản xuất: 500.000 đồng/ tháng

- Phụ cấp trách nhiệm: Đây là khoản phụ cấp dành cho các nhân viên làm cơng

tác quản lý. Ngồi cơng việc được giao, các nhân viên này sẽ phải quản lý, đôn đốc

các lao động cấp dưới mình nhằm hồn thành nhiệm vụ được giao trong một thời hạn

nhất định. Phụ cấp trách nhiệm được tính từ phó phòng trở lên và các nhân viên lái xe.

Mức tính phụ cấp này như sau:

Giám đốc, phó GĐ, Trưởng phòng là 0,5

Kế tốn trưởng, phó phòng:0,3

Nhân viên kỹ thuật cơng trường:0,1

VD: Lương của ơng Nguyễn Hồng Sơn là 16.000.000 đồng.

=> Khoản phụ cấp trách nhiệm công ty phải thanh tốn cho ơng Nguyễn Hồng

Sơn là: 16.000.000 * 0,5 = 8.000.000 đồng.

2.2.2.4.Sổ kế tốn:

Trong hình thức kế tốn Nhật Ký Chung mà Cơng ty đang sử dụng, kế toán

lương sử dụng các sổ : Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 3341, 3342, 3383,3384, 3386,

Sổ cái TK 334, Sổ cái TK 338, sổ nhật ký chi tiền, tiền gửi,…

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng lương kế

toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký

chung kế toán ghi vào Sổ cái các tài khoản 334, 338.

Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào

sổ chi tiết TK 3341, TK 3342, TK 3383, TK 3384, TK 3386.

Cuối kỳ, để thanh tốn tiền lương cho cơng nhân viên, kế tốn sẽ căn cứ vào

bảng chấm cơng để tính ra tổng số tiền lương, tiền công của công nhân viên, sau đó

tính tốn các khoản bảo hiểm, thuế TNCN bù trừ với số phát sinh trên trên các sổ cái

của TK 334, TK 338 để tính ra số tiền thực tế phải chi trả cho công nhân viên trong kỳ.



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b.Kế toán các khoản trích theo lương:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x