Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ trích lập của khoản này vẫn không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Tỷ lệ trích lập của khoản này vẫn không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành (Mẫu số 06-LĐTL).

+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL).

+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL).

+ Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL).

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản:

Để phản ánh tiền lương và các khoản phải thanh toán với người lao động trong

doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản sau:

TK 334 - Phải trả người lao động.

TK 335 - Chi phí phải trả.

TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

+ Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán

với CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền

thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334.



TK 334 - Phải trả người lao động.

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền + Phản ánh tiền lương, tiền công và

công, tiền lương của CNV.



các khoản khác phải trả cho nhân viên



+ Tiền lương, tiền công và các khoản

khác đã trả cho CNV.

+Các khoản tiền công đã ứng trước, hoặc

đã trả cho người lao động thuê ngoài.

Cộng phát sinh



Cộng phát sinh



Dư Nợ(nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn Dư Có: Tiền lương, tiền cơng, tiền

hơn số phải trả tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản



19



thưởng và các khoản phải trả người lao khác còn phải trả cho CNV

động.



Tài khoản 334 bao gồm 2 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3341 “phải trả công nhân viên” phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh tốn các khoản cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền

thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ

+ Tài khoản 3348 “ phải trả người lao động khác” phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài người lao

động của DN về tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập thu nhập khác.

+ TK 335 - Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động,

sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ

này hoặc kỳ sau.

Nội dung, kết cấu TK 335

Bên nợ: - Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả.

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi

phí.

Bên có: Chi phí trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác:

Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho các tổ chức, đồn thể xã

hội, cho cấp trên về kinh phí cơng đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 338.

TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

-Chi kinh phí cơng đồn tại đơn vị



-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN



- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã



theo quy định quy định



nộp cho cơ quan quản lý quỹ

- BHXH trả cho người lao động.



20



Cộng phát sinh



Cộng phát sinh



(nếu có ) phản ánh số đã trả, đã nộp lớn hơn

số phải trả, phải nộp và số chi BHXH



Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý

và các khoản còn phải trả, phải nộp khác



KPCĐ, BHTN chi vượt chưa được cấp bù.

TK 338 có các TK cấp 2 như sau:

TK 3382 : Kinh phí cơng đồn (KPCĐ).

TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH).

TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT) .

TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

c. Trình tự hạch tốn.

- Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoản mang

tính chất tiền lương phải trả cho cơng nhân viên ( bao gồm tiền lương, tiền công, phụ

cấp khu vực, chức vụ, tiền thưởng trong sản xuất ) kế toán lập bảng phân bổ tiền lương

và các khoản phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh. Kế tốn ghi tăng các tài khoản

chi phí (Nợ TK 241, 622, 623, 627, 641, 642, …) đồng thời ghi tăng khoản phải trả

người lao động (Có TK 334 )



-Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho CNV và người lao động khác của

doanh nghiệp.

+ Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho CNV và người lao động khác của

doanh nghiệp, kế toán ghi tăng các tài khoản chi phí (Nợ TK 622, 627, 641, 642,..)

đồng thời ghi có khoản phải trả người lao động (Nợ TK 334)

+ Khi chi tiền ăn ca cho CNV và người lao động khác của doanh nghiệp, kế toán

ghi giảm khoản phải trả cho người lao động (Nợ TK 334) đồng thời ghi giảm các tài

khoản thanh tốn tương ứng (Có TK 111, 112,…)

-Tính tiền thưởng phải trả cho CNV

+ Khi xác định số tiền thưởng trả CNV từ quỹ khen thưởng, kế tốn tăng chi phí



21



phải trả (Nợ TK 353), đồng thời ghi tăng khoản phải trả cho người lao động (Có TK

334)

+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, kế toán giảm khoản phải trả người lao động

(Nợ TK 334), đồng thời ghi giảm các tài khoản thanh toán tương ứng (Có TK 111,

112,…)

-Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai

sản, tai nạn lao động ) kế toán ghi giảm chi phí phải trả phải nộp khác (Nợ TK 338),

đồng thời ghi tăng khoản phải trả người lao động (Có TK 334)

-Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV, kế tốn ghi tăng các khoản

chi phí hoặc ghi giảm khoản chi phí phải trả nếu doanh nghiệp đã trích trước (Nợ TK

623, 627, 641, 642, 335) đồng thời ghi ghi tăng khoản phải trả người lao động (Có TK

334)

-Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của CNV và người lao động của

doanh nghiệp như BHXH, BHYT, tiền bồi thường,…Kế toán ghi giảm khoản phải trả

người lao động (Nợ TK 334), đồng thời ghi tăng các khoản phải trả phải nộp khác(Có

TK 338), hoặc ghi giảm khoản tạm ứng nếu trừ vào tiền tạm ứng( Có TK 141), hoặc

ghi giảm khoản phải thu khác nếu khấu trừ khoản bồi thường của công nhân viên vào

lương (Có TK 138)

-Tính tiền thuế TNCN của CNV và người lao động khác của doanh nghiệp phải

nộp Nhà nước, kế toán ghi giảm khoản phải trả người lao động (Nợ TK 334), đồng

thời ghi tăng khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Có TK 333)

-Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho CNV và người lao động

khác của doanh nghiệp, kế toán ghi giảm khoản phải trả người lao động (Nợ TK 334),

đồng thời ghi giảm các tài khoản thanh tốn (Có TK 111, 112,…)

-Thanh toán các khoản phải trả cho CNV và người lao động khác của DN, kế

toán ghi giảm khoản phải trả người lao động (Nợ TK 334), đồng thời ghi giảm các tài

khoản thanh tốn (Có TK 111, 112,…)

-Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV và người lao động khác của doanh

nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp khấu trừ, kế toán ghi giảm khoản phải trả người lao động (Nợ TK 334), đồng

thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Có TK 511), tăng thuế giá trị

22



gia tăng phải nộp Nhà nước (Có TK 3331)

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi giảm khoản

phải trả người lao động (Nợ TK 334), đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ (Có TK 511)

1.2.2.3.Sổ kế tốn:

*Sổ kế tốn tổng hợp:

Sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong kế toán các khoản KPCĐ, BHXH, BHTN,

BHYT tùy thuộc vào hình thức kế tốn doanh nghiệp áp dụng cụ thể :

- Hình thức NKC: Sử dụng sổ Nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền sổ

cái TK 338, 111, 112,…

- Hình thức NK – CT: Sử dụng sổ Nhật ký chứng từ số 7; bảng kê số 4, số 5, sổ

cái tài khoản 338, 622, 241, 641, 642,…

*Sổ kế toán chi tiết:

Kế toán theo dõi chi tiết các khoản trích theo lương theo từng nội dung: KPCĐ,

BHXH, BHYT, BHTN.

Trong các doanh nghiệp, kế toán các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT phải mở các

sổ kế toán chi tiết cho tài khoản 338 (chi tiết theo tài khoản cấp 2) để theo dõi tình

hình biến động của các khoản thanh tốn KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT theo các mẫu

quy định về chế độ sổ sách kế tốn mà Bộ tài chính đã ban hành phù hợp với hình thức

kế tốn doanh nghiệp đang áp dụng.

Ngoài ra, để phân bổ các khoản bảo hiểm, kinh phí cơng đồn vào chi phí sản

xuất kinh doanh kế toán cần mở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội phần

KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT và tiền lương cơ bản phải trả người lao động trong

doanh nghiệp theo từng đối tượng sử dụng để tính số tiền phải trích KPCĐ, BHXH,

BHTN, BHYT ghi vào bảng phân bổ.

1.2.3.Các hình thức sổ kế tốn:

Sổ kế tốn là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi chép

trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phương pháo ghi chép sổ kép. Nói cách

khác, sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghi

chép, phản ánh một cách có hệ thống các thơng tin kế toán theo thời gian cũng như

theo đối tượng. Ghi sổ kế toán được thừa nhận là một giai đoạn phản ánh của kế tốn

23



trong q trình cơng nghệ sản xuất thơng tin kế tốn.

Cơng tác kế tốn trong một đơn vị hạch tốn thường nhiều và phức tạp, khơng

chỉ thể hiện ở số lượng các phần hành mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện.

Do vậy, đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kết

cấu, nội dung, phương pháp hạch toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán, các

loại sổ kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của

mỗi phần hành. Mỗi hệ thống sổ kế tốn được xây dựng là một hình thức tổ chức sổ

nhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện cơng tác kế tốn.

Như vậy, hình thức kế tốn là hình thức kết hợp các sổ kế tốn khác nhau về khả

năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch tốn nhất định

trên cơ sở của chứng từ gốc. Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mơ và điều

kiện kế tốn sẽ hình thành cho một tổ chức sổ kế tốn khác nhau và trên thực tế, doanh

nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế tốn như sau:

1.2.3.1.Hình thức Nhật ký – Sổ cái:

Đối với hình thức Nhật ký – Sổ cái kế tốn sử dụng các loại chứng từ, bảng biểu

và sổ sách sau:

-Chứng từ gốc.

-Sổ quỹ.

-Bảng tổng hợp chứng từ.

-Nhật ký-sổ cái.

-Sổ kế tốn chi tiết.

-Bảng tổng hợp chi tiết.

-Báo cáo tài chính.

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi

vào Nhật ký- Sổ cái, sau đó ghi vào sổ(thẻ) kế tốn chi tiết.

Cuối tháng phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa số Nhật

ký- Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế tốn chi tiết).

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh

Có và số dư từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được



24



dùng để lập báo cáo tài chính. Trình tự ghi sổ (Phụ lục 1)

1.2.3.2.Hình thức Nhật ký – Chứng từ:

Hình thức này sử dụng các loại chứng từ, sổ sách, bảng biểu sau:

- Chứng từ gốc và các bảng phân bổ.

- Bảng kê số 4, 5.

- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 7,…

- Thẻ, sổ kế toán chi tiết.

- Sổ cái TK 334, 338,…

- Bảng tổng hợp chi tiết.

- Báo cáo tài chính.

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp

vào các Nhật ký chứng từ hay bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các nhật ký

chứng từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế

toán, vào bảng kê, vào sổ chi tiết. Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng

kê, sổ chi tiết và nhật ký chứng từ. Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lần

hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại

trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng

kê và nhật ký chứng từ có liên quan. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký

chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi

tiết. Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng hợp của nhật ký chứng từ

ghi trực tiếp vào sổ cái. Trình tự ghi sổ (phụ lục 2)

1.2.3.3.Hình thức Nhật ký chung:

Các chứng từ, sổ sách, bảng biểu được sử dụng:

-Chứng từ gốc.

-Sổ Nhật ký đặc biệt.

-Sổ Nhật ký chung.

-Thẻ(sổ) kế toán chi tiết

-Sổ cái TK 334, 338,…

-Bảng cân đối tài khoản.

-Bảng tổng hợp chi tiết.

-Báo cáo tài chính.



25



Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ cái theo

các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế tốn chi tiết thì đồng thời với

việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi

tiết. Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt(chuyên dùng) thì hàng ngày, căn cứ

vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký

đặc biệt liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng tùy khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt,lấy số liệu để ghi vào các tài khoản(sổ cái) phù hợp

sau khi đã loại trừ số trùng lặp. Cuối kỳ, lấy số liệu tổng cộng trên các sổ cái lập bảng

cân đối tài khoản.

Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp

chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Trình tự ghi sổ (phụ lục 3)

1.2.3.4.Hình thức chứng từ ghi sổ:

Là hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức nhật ký

chung và nhật ký sổ cái. Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ thành 2 bước công

việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế tốn, khắc phục những hạn

chế của hình thức nhật ký sổ cái. Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán

tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc

bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Trình tự ghi sổ

(phụ lục 4)

1.2.3.5. Hình thức kế toán máy:

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế tốn máy trong hạch tốn

kế tốn. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là cơng tác kế tốn được tiến hành theo

một chương trình phần mềm kế tốn trên máy tính. Phần mềm này được thiết kế theo

ngun tắc của 4 hình thức kế tốn trên. Thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử dụng loại

sổ theo hình thức kế tốn đó. Với hình thức này kế tốn sẽ khơng phải tiến hành ghi sổ

theo cách thức thủ công mà chỉ cần phân loại, lấy thông tin từ những chứng từ gốc

nhập vào phần mềm kế tốn sau đó tiến hành kiểm tra, phân tích số liệu trên sổ tổng

hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đưa ra quyết định phù hợp. Trình tự ghi sổ (phụ

lục 5)



26



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CÁC KHOẢN THANH TỐN VỚI

NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP

KHẨU DATEX.

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế toán các

khoản thanh toán cho người lao động tại công ty Cổ phần thương mại xuất nhập

khẩu Datex.

2.1.1. Tổng quan về cơng ty.

2.1.1.1.Q trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại xuất

nhập khẩu Datex.

-Tên công ty:

+ Tên công ty bằng Tiếng Việt: Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Datex.

+ Tên công ty bằng Tiếng Anh:Datex Commercial Export Joint Stock Company.

+ Tên cơng ty viết tắt: DATEX.JSC

-Địa chỉ:

+ Trụ sở chính: Lơ A4,Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh,phường Trần Hưng

Đạo,thành phố Thái Bình,tỉnh Thái Bình.

+ Văn phòng đại diện: Phòng 503-508 tầng 5,Tòa nhà 195 Khâm Thiên, Phường

Thổ Quan,Quận Đống Đa,Hà Nội.

-Người đại diện theo pháp luật:

+ Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc của cơng ty.

+ Họ tên:Nguyễn Hồng Sơn.

+Sinh ngày: 03/06/1975

-Mã số thuế: 1000416017 được cấp vào ngày 11/06/2007.

-Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần,do 3 cổ đơng sáng lập:

+Bà Đỗ Thị Bảo (tỷ lệ góp vốn là 2%)

+Ơng Nguyễn Hồng Sơn (Tỷ lệ góp vốn 96%)

+Ơng Luyện Thái Long (Tỷ lệ góp vốn là 2%)

-Quy mơ vốn kinh doanh:

+ Vốn điều lệ: Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Datex có vốn điều lệ

là 48.000.000.000 đồng( bằng chữ: bốn mươi tám tỉ đồng)



27



+Mệnh giá cổ phiếu: 100.000 đồng/cổ phiếu.

+ Số cổ phần và giá trị cổ phần đã góp: 480.000 cổ phần = 48.000.000.000 đồng.

+ Vốn do 3 cổ đơng sáng lập góp vốn.

+Ngồi ra,trong q trình hoạt động cơng ty còn sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng.

-Quy mô lao động: Số lao động tại thời điểm 31/12/2016 là 150 nhân viên.

-Chức năng:

+ Cơng ty có quyền quản lý và sử dụng vốn do các cổ đơng đóng góp, đất đai được

giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu,nhiệm vụ của công ty.

+ Chủ động áp dụng phương pháp quản lý khoa học,hiện đại và đổi mới công

nghệ,trang thiết bị để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

của công ty.

+ Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu những mặt hàng nhà nước khơng cấm.

+ Chủ động tìm kiếm thị trường,khách hàng và kí hợp đồng với các khách hàng

trong và ngồi nước.

=>Cơng ty thực hiện chức năng sản xuất,thương mại,dịch vụ,lưu thơng hàng

hóa,xây lắp v.v…

-Nhiệm vụ:

+Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,chịu trách

nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm,dịch vụ mà công ty thực hiện.

+Xây dựng chiến lược phát triển,kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chức

năng,nhiệm vụ của công ty và nhu cầu của thị trường.

+Ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với đối tác.

+Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

+Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ mơi trường,anh ninh quốc gia

và cơng tác phòng chống cháy nổ,thiên tai,bão lụt.

+Thực hiện chế độ báo cáo thống kê,kế toán định kỳ theo quy định của nhà nước

và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hội cổ đơng và chịu trách nhiệm về tính

xác thực của các báo cáo.

+Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp

luật.Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ trích lập của khoản này vẫn không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x