Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung nghiên cứu

2 Nội dung nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Theo chuẩn mực chung VAS 01, chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh

phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các

chi phí khác.

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thơng

thường của doanh nghiệp như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,

chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài

sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và

tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.

Nội dung chuẩn mực cũng quy định về các chi phí khác bao gồm các chi phí

ngồi các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong q trình sản xuất kinh doanh

thơng thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố đinh,

các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng.

Khi đơn vị ghi nhận chi phí trong báo cáo KQHĐKD, phải tuân thủ các hướng

dẫn của chuẩn mực được, theo đó:

Chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo

KQHĐKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có

liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và các chi phí này phải được

xác định một cách đáng tin cậy.

Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ nguyên tắc phù

hợp giữa doanh thu và chi phí.

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo KQHĐKD trong kì khi chi

phí đó khơng đem lại lợi ích kinh tế cho các kì sau.

Chuẩn mực kế tốn 02 - hàng tồn kho

Việc ghi nhận chi phí mua hàng tồn kho phải được tuân thủ theo nội dung chuẩn

mực về chi phí mua. Theo VAS 02 quy định chi phí mua hàng tồn kho bao gồm giá

mua, các loại thuế không được hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong

q trình mua hàng và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hàng tồn kho. Các

khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng phẩm

chất quy cách được (-) khỏi chi phí mua.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến sản

xuất sản phẩm, như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



9

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong q trình chuyển hóa nguyên liệu, nhiên

liệu thành thành phẩm.

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không

thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng

máy móc thiết bị, nhà xưởng …và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản

xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí gián tiếp, thường thay đổi trực

tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu,

vật liệu gián tiếp, chi phí nhân cơng gián tiếp.

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mối đơn vị sản

phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Cơng suất bình

thường là số lượng sản phẩm đạt được trong các điều kiện sản xuất bình thường.

Trường hợp mức sản xuất thực tế cao hơn cơng suất bình thường thì chi phí

sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế

phát sinh.

Trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn cơng suất bình thường thì

chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị

sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung khơng phân

bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kì.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

Trường hợp một quy trình cơng nghệ sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong một

khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một

cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức

phù hợp và nhất qn giữa các kì kế tốn.

Chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”

Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản

hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế

cơng nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từng

hợp đồng: chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng, có thể phân bổ

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



10

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

cho từng hợp đồng cụ thể và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các

điều khoản của hợp đồng.

- Chi phí khơng liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho

hợp đồng xây dựng thì khơng được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.

- Chi phí của hợp đồng được ghi theo 2 trường hợp:

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin

cậy, thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần cơng việc

đã hồn thành, do nhà thầu tự xác định và ngày lập báo cáo tài chính mà khơng phụ

thuộc vào hóa đơn thanh tốn theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên

hóa đơn là bao nhiêu.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị

khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác nhận một

cách đáng tin cậy và được khách hành xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồng

được ghi nhận tương ứng với phần cơng việc đã hồn thành được khách hàng xác nhận

trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

- Các chuẩn mực kế toán khác:

+ Theo VAS 04: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một

cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao

phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN. Số khấu hao của từng kỳ

được hạch toán vào CFSX trong kỳ.

+ Theo VAS 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng được

tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện sau: các chi phí đi vay được vốn

hóa khi DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản và chi

phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy.



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



11

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

1.2.2 Kế tốn chi phí xây dựng cơng trình theo chế độ kế tốn ban hành theo

Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính.

1.2.2.1 Chứng từ kế tốn sử dụng

-Bảng chấm cơng (01a-LĐTL), bảng thanh tốn tiền lương (02-LĐTL), phiếu xác

nhận cơng việc hồn thành (05-LĐTL), hợp đồng giao khốn (08-LĐTL), bảng kê

trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11LĐTL), phiếu xuất kho (02-VT), biên bản kiểm kê vật tư, công cụ (03-VT)..., bảng

phân bổ NVL, CCDC (07-VT), phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy đề nghị tạm

ứng (03-TT), giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), biên lai thu tiền(06-TT),..., bảng

tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ). Cùng các chứng từ kế toán ban hành theo

các văn bản Pháp luật khác như: Hoá đơn GTGT (01GTKT-3LL), phiếu xuất kho kiêm

vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL),....

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng trong kế tốn là hình thức biểu hiện của

phương pháp tài khoản kế toán dùng để phản ánh kiểm tra một cách thường xuyên liên

tục, có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ

thể. Tài khoản kế toán được mở chi tiết theo đối tượng kế tốn, hay nói cách khác mỗi

đối tượng kế tốn cụ thể có nội dung kinh tế riêng, có u cầu quản lí riêng sẽ mở một

tài khoản riêng để phản ánh và kiểm tra đối tượng đó.

Và để cụ thể hơn áp dụng với đối tượng kế tốn là các chi phí xây dựng, các tài

khoản được sử dụng như:

TK 621 Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

TK 622 Chi phí nhân cơng trực tiếp

TK 623 Chi phí sử dụng máy thi cơng

TK 627 Chi phí sản xuất chung

TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Để hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, dùng trực tiếp

cho việc sản xuất





Nội dung kết cấu



Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng trong kỳ

Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho

- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho xây dựng vào TK 154

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



12

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

vào TK 632

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ - được mở chi tiết theo từng đối tượng tập

hợp chi phí





Hạch toán khoản mục nguyện liệu, vật liệu trực tiếp



Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Gía trị thực tế của vật

liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham

gia cấu thành sản phẩm xây dựng hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối

lượng xây dựng.

Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu sử

dụng cho xây dựng hạng mục cơng trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng

mục cơng trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo

giá thực tế xuất kho. Cuối kì hạch tốn hoặc khi cơng trình hồn thành, tiến hành kiểm

kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật

liệu trực tiếp xuất sử dụng cho cơng trình.



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



13

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn chi phí ngun vật liệu



(1)



Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.



(2)



Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,…( tổng thanh toán)



(3) Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 – Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(5) Chi phí NVL vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



14

Lớp:K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×