Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí.

- Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí xây dựng cơng

trình tại cơng ty cổ phần xây dựng hạ tầng Nam Yên.

- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngồi cơng ty:

* Mơi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vơ cùng lớn đến doanh

nghiệp. Các ngành kinh tế khác phát triển mạnh mẽ, bền vững thì cơng ty mới có điều

kiện phát triển. Tuy nhiên với tình hình lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu.. trên thị

trường thế giới biến động bất thường như hiện nay thì với đặc điểm thi cơng xây lắp là

thời gian kéo dài sẽ gây khó khăn cho cơng tác hạch tốn chi phí xây lắp, vì sự biến

động về giá cả NVL, nhân công..

* Môi trường cơng nghệ: Cơng ty đã có đổi mới cơng nghệ và áp dụng khoa học

kỹ thuật tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lượng cao. Công tác kế tốn hiện

nay của cơng ty được thực hiện trên máy tính với phần mềm kế tốn Ksit (Phụ lục 0)

vì vậy cũng giảm tải được phần nào khối lượng cơng việc của kế tốn.

* Mơi trường luật pháp: Luật pháp nước ta ngày càng chặt chẽ vì vậy tạo điều

kiện cho công ty hoạt động trong môi trường an tồn hơn. Thêm vào đó, hệ thống các

chuẩn mực, chế độ kế tốn ngày càng được bổ sung, hồn thiện giúp cho cơng tác hạch

tốn kế tốn thuận lợi hơn rất nhiều (như việc ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC)

- Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty:

Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn chi phí xây dựng

như: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức sản xuất, định hướng phát triển của

cơng ty...

Cơng ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về kinh

tế và hiện nay công ty đang quản lý các hoạt động SXKD dựa theo mơ hình quản lý

chất lượng. Do đó cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí nói riêng được quản

lý khá chặt chẽ. Cơng tác kế toán được nhân viên kế toán thực hiện trên phần mềm kế

tốn nên khối lượng cơng việc kế tốn cũng phần nào được giảm tải. Tuy nhiên cơng

ty đang ngày càng phát triển, kinh doanh thêm nhiều ngành nghề mới nên bộ máy kế

tốn cần có thêm người để đảm nhận các phần hành kế toán tránh dẫn đến tình trạng

một người đảm nhận nhiều phần hành kế tốn sẽ dễ sai sót, nhầm lẫn mà khó đối chiếu

kiểm tra lại được

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



29

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

2.2. Thực trạng của kế toán tập hợp chi phí xây dựng cơng trình Marina của

cơng ty cổ phần xây dựng hạ tầng Nam Yên.

2.2.1 Kế tốn ngun vật liệu trực tiếp

2.2.1.1 Kế tốn chi phí NVL trực tiếp

Tại công ty cổ phần hạ tầng xây dựng hạ tầng Nam Yên chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp xây lắp gồm tồn bộ vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu

cơng trình, hạng mục cơng trình.

Khơng bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật liệu

sử dụng cho quản lý đội cdơng trình. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên

quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản

xuất hoặc sản phẩm, lao vụ…) thì hạch tốn trực tiếp cho đối tượng đó. Đối với vật

liệu xuất dùng có dliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí hạch tốn riêng biệt

thì áp dụng phương pháp tập hợp gián tiếp cho các đối tượng có liên quan. Nguyên

liệu, vật liệu được tập hợp theo chứng từ gốc và tính theo giá thực tế xuất dùng.

a. Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho ( Phụ lục số 2 )

- Phiếu nhập kho ( Phụ lục số 3)

- Hóa đơn GTGT do bên bán lập ( Phụ lục số 4)

- Biên bản bàn giao hàng ( Phụ lục số 5)

- Giấy thanh toán tạm ứng ( Phụ lục số 6)

- Giấy đề nghị thanh toán ( Phụ lục số 7)

- Hợp đồng kinh tế ( Phụ lục số 8)

b, Tài khoản sử dụng

TK 621- chi phí NVL trực tiếp, TK này được mở chi tiết cho từng cơng trình,

hạng mục cơng trình đã được mã hóa trên phần mềm. Đối với cơng trình là TK 621MA

TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, TK 133- Thuế GTGT được

khấu trừ, TK 141-Tạm ứng

c, Quy trình kế tốn

Trong các DN xây dựng thì chi phí NVL trực tiếp thường chiếm khoảng 70- 75%

giá thành công trình, dó đó để sử dụng hợp lý và có hiệu quả chi phí DN phải lập dự

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



30

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

tốn ngun vật liệu. Cơng việc này do phòng kỹ thuật thực hiện trên 1 phần mềm dự

tốn.

Ngun vật liệu thơng thường được mua ngồi theo dự tốn thi cơng và tiến độ

thi công vừa đủ để thi công trong kỳ và thường được xuất thẳng từ kho người bán đến

chân công trình. Với đặc điểm trên, thời gian lưu kho của nguyên vật liệu ngắn,

nguyên vật liệu tồn cuối kỳ của Cơng ty có giá trị khơng lớn vì vậy Cơng ty không mở

kho chung để bảo quản, lưu trữ nguyên vật liệu. Việc giao khoán cho các đội xây dựng

trực tiếp thu mua vật tư tại chân cơng trình giúp cho các đội được chủ động trong công

tác thi công, phát huy tác dụng của phương thức khoán gọn trong kinh doanh xây lắp,

tiết kiệm chi phí lưu kho.

Nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ thi công rất đa dạng bao gồm nguyên vật liệu

chính (xi măng, thép, đá, gạch...), nguyên vật liệu phụ, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ

bản.

Dựa trên dự tốn đã bóc tách, khi có nhu cầu NVL cho sản xuất phát sinh thì chủ

nhiệm cơng trình báo cáo tình hình với giám đốc DN. Trên cơ sở khả năng cung ứng

của công ty, chủ nhiệm cơng trình có thể xin tạm ứng để mua hoặc DN mua rồi bàn

giao tập kết tại chân công trình. Khi đó giám đốc ký phiếu đặt vật tư, phiếu đặt vật tư

được chuyển tới nhà cung cấp. Nhà cung cấp sẽ tiến hành chuyển vật tư, hàng hóa tới

công trường, tại đây bộ phận thủ kho nhận hàng và lập phiếu nhập kho đồng thời ký

xác nhận vào biên bản bàn giao. Phòng kế tốn sẽ tiến hành làm phiếu kế tốn và hồn

thành hồ sơ để thanh toán cho nhà cung cấp.

Nghiệp vụ: Ngày 16/12/2016, phát sinh nghiệp mua thép các loại, giá trị 409 550

650đ thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán, chuyển thẳng đến cơng trình

đường Marina. Kế tốn căn cứ hóa đơn GTGT của bên bán để nhập vào phần mềm

(phụ lục 9) theo định khoản:

- Nhập kho:

Nợ TK 1521 MA: 409 550 650

Nợ TK 1331: 40 955 065

Có TK 3311: 450 505 715



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



31

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

- Xuất kho đưa vào sử dụng:

Nợ TK 621 MA: 409 550 650

Có TK 1521 MA : 409 550 650

Đến ngày thanh tốn, phòng kĩ thuật hồn thiện hồ sơ và trình lên phòng kế tốn

để tiến hành kiểm tra.

Phụ lục số 9 bộ hồ sơ thanh toán có : 1 Hóa đơn GTGT, 1 Phiếu Nhập Kho, 1

Giấy Đề Nghị Thanh Toán, 1 Giấy Đề Nghị Thanh Toán Bằng Chuyển Khoản, Bảng

báo giá và xác nhận đặt hàng, Biên bản đối chiếu khối lượng, Biên bản đối chiếu công

nợ, Phiếu giao hàng, Biên bản giao hàng kiêm phiếu xuất kho, Phiếu đặt hàng thép,

Kết quả thí nghiệm thép.

2.2.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp





Khái niệm



Chi phí nhân cơng trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình

hợp đồng xây dựng bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động trong biên chế của

doanh nghiệp và cho người lao động th ngồi (khơng bao gồm các khoản tính trích

theo lương).

Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính trực tiếp vào đối tượng chi phí có

liên quan. Trường hợp chi phí NCTT có liên quan tới nhiều đối tượng thì có thể tập

hợp chung rồi tiêu thức phân bổ thích hợp.





Chi phí nhân cơng trực tiếp tại Cơng ty bao gồm: Các khoản chi phí tiền



lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp cơng

trình (bao gồm cả cơng nhân vận chuyển, cơng nhân điều hành máy thi công, công

nhân trực tiếp sản xuất,…). Khoản mục chi phí này khơng bao gồm các khoản trích

theo tiền lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ,…của cơng nhân.

Các khoản trích theo lương trong cơng ty bao gồm BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ. Đối với các khoản trích này, theo chế độ quy định được tính như sau:

Tiền trích BHXH = 26%



x



Tiền lương cơ bản



Tiền trích BHYT = 4,5%



x



Tiền lương cơ bản



Tiền trích BHTN = 2%



x



Tiền lương cơ bản



Tiền trích KPCĐ = 2%



x



Tiền lương thực tế



Trong đó, 18% BHXH tính vào chi phí nhân cơng còn 8% trừ vào thu nhập

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



32

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Công nhân hiện đang làm việc tại Công ty gồm cả công nhân trong danh sách của

Công ty (công nhân trong biên chế hay cơng nhân có hợp đồng lao động dài hạn với

cơng ty) và cơng nhân th ngồi (có hợp đồng lao động ngắn hạn). Điều này là rất

phù hợp trong các doanh nghiệp xây lắp vì với đặc điểm ngành nghề sản xuất là địa

điểm thi công cơng trình khơng cố định mà rải rác ở các địa bàn khác nhau, do đó

Cơng ty cần phải th thêm nhân công ở địa phương để đảm bảo thời gian- tiến độ thi

công mặt khác lại tiết kiệm chi phí,…Hình thức trả lương của Cơng ty là theo thời gian

vào trước ngày 15 của tháng sau liền kề toàn bộ khoản lương sau khi đã trừ đi các

khoản làm giảm lương.

Chi phí nhân cơng trực tiếp là khoản thù lao lao động mà công ty phải trả cho

công nhân trực tiếp thi cơng cơng trình. Đối với lao động th ngồi theo cơng trình

thì cơng ty khơng trích bảo hiểm xã hội cho người lao động. Số tiền mà người lao động

thuê ngoài nhận được theo ký kết với công ty đã bao gồm bảo hiểm, người lao động

thuê ngoài phải tự mua bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho mình. Chi phí nhân cơng

trực tiếp phát sinh cho cơng trình, hạng mục cơng trình nào được tập hợp cho cơng

trình, hạng mục cơng trình đó.

Lao động trực tiếp tại công ty hưởng lương sản phẩm theo hình thức khốn khối

lượng cơng việc. Đây là hình thức trả lương phù hợp với đơn vị, gắn chặt năng suất

với thù lao lao động trên cơ sở đó khuyến khích cơng nhân nâng cao năng suất lao

động.

Việc tính tốn lương này được tính như sau: Khối lượng cơng việc của mỗi cơng

trình được bóc tách và phân cơng cho mỗi tổ đảm trách một phần việc, hàng ngày các

đội trưởng chấm công cho công nhân khi công việc hồn thành hoặc đến kỳ thanh tốn

sẽ tiến hành trả lương trên cơ sở quỹ tiền lương được giao khoán. Các chứng từ hạch

toán là Hợp đồng giao khoán (phụ lục số 10), bảng chấm cơng…Hợp đồng giao khốn

do chỉ huy cơng trình, kế tốn phụ trách cơng trình và các tổ nhận khốn tiến hành lập

khi giao khốn cơng việc. Trong hợp đồng giao khốn có nêu rõ khối lượng giao

khoán, yêu cầu kỹ thuật và đơn giá làm khốn, đây cũng là căn cứ để kế tốn tính

lương cho mỗi đội xây dựng.

Đối với lực lượng lao động th ngồi, chỉ huy cơng trình sẽ thoả thuận với đại

diện tổ thuê khoán về đơn giá và tiến hành ký hợp đồng th khốn. Hình thức trả

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



33

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

lương là khốn gọn theo từng phần việc. Chỉ huy cơng trình sẽ khốn gọn cho đội

cơng nhân th ngồi một phần việc với thời gian quy định cụ thể, khi kết thúc cơng

việc, kế tốn lập bảng thanh tốn lương với cơng nhân th ngồi theo định mức tiền

cơng đã thoả thuận. Người đại diện công nhân sẽ chịu trách nhiệm nhận lương cho đội

và thanh tốn lương với cơng nhân trong đội.

Chi phí nhân cơng gồm 2 bộ phận là nhân cơng trực tiếp và nhân cơng th

ngồi. Trước hết đối với nhân cơng th ngồi, đội trưởng tiến hành lập Hợp đồng giao

khốn trong đó ghi chi tiết về nội dung cơng việc giao khốn, thời gian thực hiện, trách

nhiệm, quyền lợi của mỗi bên,…

Cuối cùng chuyển về Phòng kế tốn để kế tốn làm nhiệm vụ tính lương.

Tiền

lương



Tiền

=



lương cơ



Các

+



thực tế

bản

 Chứng từ kế toán:



khoản

phụ cấp



Các

+



khoản



Các khoản

-



khác



trừ vào

lương



Dựa trên bảng chấm cơng (phụ lục số 11), kế tốn có nhiệm vụ tính lương và lập

bảng thanh tốn lương, lương làm thêm cho công nhân trong từng tổ, bảng phân bổ

tiền lương và bảng tổng hợp thanh toán lương (Phụ lục 12) cho cơng nhân tồn cơng

ty. Sau đó, những chứng từ này sẽ được chuyển tới phòng Giám đốc ký duyệt, tiền

lương có thể được giao cho từng tổ/ đội trưởng có trách nhiệm lĩnh lương cho cả tổ và

ký nhận xác định số tiền đã nhận hoặc tiền lương có thể được giao trực tiếp cho người

lao động.

- Định khoản:

Chi phí nhân cơng trực tiếp được hạch tốn trên TK 622- chi phí nhân cơng trực

tiếp mở chi tiết cho từng cơng trình- hạng mục cơng trình chẳng hạn:

TK 622- Cơng trình Marina

Ví dụ 3: ( Phụ lục số 13)

Với cơng trình Marina, trong tháng 12, dựa vào bảng chấm cơng, bảng tổng hợp

thanh tốn tiền lương , kế tốn tính ra tổng lương phải trả cho tổ nhân cơng Lê Thế

Thành là: 9 282 000, kế tốn sử dụng TK 622- Cơng trình Marina và định khoản như

sau:



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



34

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Nợ TK 6222- Cơng trình Marina: 9 282 000

Có TK 3342: 9 282 000

2.2.3 Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi cơng là một khoản mục chi phí riêng chỉ có

trong các doanh nghiệp thực hiện xây lắp vì với tính chất cơng việc là xây dựng cơng

nghiệp dân dụng, khối lượng công việc lớn, các sản phẩm làm ra là các cơng trình hạng mục cơng trình lớn nên không thể sản xuất chỉ dựa trên sức người mà phải có sự

hỗ trợ của máy móc, thiết bị,…Vì thế mà trong công tác sản xuất xây lắp việc sử dụng

máy thi công là quan trọng và cần thiết để đạt hiệu quả- năng suất cao.

Chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty bao gồm các khoản chi phí khấu hao

của xe, máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và khoản chi phí thuê máy thi

cơng từ bên ngồi với cơng suất lớn hơn nhằm để đảm bảo yêu cầu tiến độ thi công.

Để hạch tốn và xác định chi phí sử dụng máy thi cơng chính xác kịp thời cho

các đối tượng sử dụng chi phí, trước hết phải tổ chức tốt khâu hạch tốn cơng việc

hàng ngày của máy trên “Nhật trình máy thi công” ( phụ lục số 14) . Số liệu tổng hợp

từ các phiếu này sẽ được lấy làm căn cứ tính, xác định chi phí sử dụng máy vào các

đối tượng xây lắp có liên quan. Đối với cơng ty Nam n, thi cơng cơng trình hồn

tồn bằng máy thuê ngoài, tài khoản 623 được sử dụng để phản ảnh chi phí sử dụng

máy, khơng bao gồm các khoản hạch tốn trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí cơng đồn tính trên lương phải trả cho công nhân sử dụng máy .

Nghiệp vụ: Thuê máy cẩu của Công ty CP đầu tư và xây dựng Thành Phát phục

vụ cho cơng trình ( Phụ lục 15)

Định khoản :



Nợ TK 623



18 000 000



Nợ TK1331:



1 800 000



Có TK 3311



19 800 000



Dựa trên hoá đơn, chứng từ này kế toán nhập vào phần mềm máy tính. ( phụ lục

16)

2.2.4 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí SXC là một trong 4 yếu tố chi phí chính để tạo nên chi phí sản xuất xây

lắp, khoản chi phí này góp phần làm hồn thiện cho cơng tác tổng hợp chi phí nhằm

tính giá thành sản phẩm xây lắp.

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



35

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Chi phí SXC của Công ty bao gồm lương của nhân viên quản lý đội xây dựng,

các khoản trích trên lương theo tỷ lệ qui định (24%) của nhân viên quản lý đội và công

nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của

đội, chi phí vật liệu, chi phí cơng cụ dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ

liên quan đến hoạt động của đội như: chi phí vận chuyển, chi phí điện - nước, chi phí

tiếp khách, xăng xe,…

Khoản mục chi phí này được Cơng ty hạch tốn vào TK 627- chi phí SXC và

được mở chi tiết như sau:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6273: Chi phí cơng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278: Chi phí khác

Đối với chi phí SXC phát sinh ở cơng trình - hạng mục cơng trình nào thì được

tập hợp cho cơng trình - hạng mục cơng trình đó, nhưng nếu phát sinh mà liên quan

đến nhiều cơng trình thì kế tốn tiến hành phân bổ chi phí SXC theo tiêu thức phân bổ

là chi phí NVLTT.

Cơng thức phân bổ như sau:

Mức CP SXC cần



Tổng CP SXC cần phân bổ



phân bổ cho từng đối

tượng



Tổng CP NVLTT

=



Tổng CP NVLTT của tất cả



x



của từng đối tượng



các đối tượng

* Chi phí nhân viên quản lý đội cơng trình

Chi phí này bao gồm các khoản lương chính, các khoản phụ cấp phải trả cho

nhân viên quản lý cơng trình như chỉ huy trưởng, thư ký cơng trường, nhân viên kỹ

thuật, thủ kho cơng trình,…Chi phí nhân viên quản lý cơng trình nào sẽ được tập hợp

tập hợp vào sổ nhật kí chung và sau đó phân bổ chi phí của cơng trình nào sẽ cho riêng

vào cơng trình đó trên sổ chi tiết TK 6271 và được tập hợp trên dòng riêng của sổ cái

TK 627. ( phụ lục số 17)

Định khoản : Nợ TK 627(1)

Có TK 334

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



36

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

* Chi phí dịch vụ mua ngồi:

Bao gồm các chi phí như: vận chuyển thiết bị, vận chuyển vật tư, chi phí điện nước, …Khi phát sinh các chi phí thì tổ/đội trưởng sẽ tập hợp các hoá đơn - chứng từ

kèm theo và viết giấy đề nghị thanh tốn hoặc hồn tạm ứng cho ban Giám đốc. Sau

khi được ký duyệt thì chuyển sang phòng kế tốn để được hồn ứng hoặc thanh tốn

trên cơ sở các hoá đơn chứng từ do tổ/ đội trưởng mang tới.

Kế toán căn cứ trên các hoá đơn, chứng từ lập bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua

ngồi theo quí. ( Phụ lục số 18)

Định khoản : Nợ TK 627(7)

Có TK 111,112

* Đối với chi phí khấu hao máy móc dùng cho cơng trình:

Hiện nay cơng ty sở hữu nhiều máy móc thi cơng với các chủng loại như:

-



Máy thi công: Máy bơm , máy phun áp lực , máy cắt gạch, máy đầm dùi,



máy đục, máy hàn, máy khoan, máy cắt laser , máy thủy bình , máy trộn bê tông, máy

uốn sắt,…

Máy vận chuyển: vận thăng nâng hạ, cần cẩu, …

Máy làm đất : Máy ủi, máy đào đất ,…

Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để khấu hao tài sản cố định

dựa trên nguyên giá và tỉ lệ khấu hao hằng năm. Từ đó tính ra tỉ lệ khấu hao từng

tháng để tính vào chi phí sản xuất thi cơng cho từng cơng trình sử dụng. Ngồi ra,

hàng tháng cơng ty cũng trích chi phí sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ. Trong tháng, nếu

cơng trình nào sử dụng máy thi cơng thì số tiền khấu hao TSCD và số tiền trích trước

đó sẽ được tính vào chi phí sản xuất chung của cơng trình. Số liệu này , tương tự cũng

sẽ được ghi vào sổ nhật kí chung, sau đó chuyển vào sổ cái TK 627 và ghi trên sổ chi

tiết TK 6274 cho từng cơng trình. ( Phụ lục số 19 )

Định khoản : Nợ TK 627(4)

Có TK 214

Có TK 335



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



37

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

* Đối với chi phí cơng cụ sản xuất:

Khoản này chỉ áp dụng cho các cơng cụ dụng cụ có giá trị nhỏ- chưa đủ điều kiện

để tính vào giá trị TSCĐ bao gồm các chi phí như: trang bị, bảo hộ lao động cho công

nhân,....

Công cụ dụng cụ phục vụ thi công của các đội bao gồm công cụ phân bổ một lần

và công cụ phân bổ nhiều lần vào chi phí sản xuất.

+ Cơng cụ dụng cụ phân bổ một lần là công cụ dụng cụ phục vụ thi cơng có giá

trị nhỏ như cuốc, xẻng, dao xây… đội tự tiến hành mua và theo dõi giá trị phân bổ vào

chi phí sản xuất. Việc hạch tốn cơng cụ dụng cụ một lần tương tự như hạch toán chi

phí ngun vật liệu trực tiếp.

+ Cơng cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần là những cơng cụ có giá trị tương đối lớn

nhưng không đủ điều kiện xếp vào tài sản cố định. Kế toán đội phải theo dõi thường

xuyên và hàng tháng phải phân bổ dần giá trị của loại cơng cụ xuất ra dùng.

Chi phí này thường rất ít và được hach tốn khi xuất kho cơng cụ dụng cụ dùng

cho sản xuất thi công. Dựa vào chứng từ gốc ( Phiếu xuất ) để tập hợp thành bảng tổng

hợp xuất vật tư cho công ty, sau đó tập hợp vào bảng phân bổ vật liệu của cơng ty. Chi

phí này phát sinh được tập hợp trên sổ nhật kí chung, trên dòng riêng của sổ cái TK

627 và trên sổ chi tiết TK 6273. ( phụ lục số 20)

Định khoản : Nợ TK 627(3)

Có TK 153

* Đối với các chi phí khác: như chi phí lều trại, chi phí xăng xe, chi phí thuê

nhà, tiếp khách, giao dịch ....đội trưởng đội thi công thu thập các chứng từ gốc có liên

quan như hố đơn GTGT, Giấy biên nhận ... rồi viết giấy đề nghị hoàn ứng. Khoản chi

phí này hạch tốn trên TK 6278- chi phí khác bằng tiền và được hạch toán tương tự

như chi phí dịch vụ mua ngồi. Kế tốn lập bảng tổng hợp chi phí khác bằng tiền, nhập

dữ liệu vào máy, máy tính tự động chuyển vào sổ chi tiết TK 6278, sổ nhật ký chung. (

phụ lục số 21)

* Tổng hợp chi phí SXC: Căn cứ vào số liệu các khoản chi phí SXC được tập

hợp trong kỳ, kế tốn lập bảng tổng hợp chi phí SXC và tiến hành phân bổ chi phí

SXC chung cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



38

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Khoản chi phí SXC này kế tốn sẽ tiến hành lập bảng phân bổ cho từng cơng

trình- hạng mục cơng trình đang thi cơng trong q với tiêu thức phân bổ là Chi phí

NVLTT tiêu hao. Chẳng hạn, kế toán phân bổ tiền lương nhân viên phân xưởng cho

cơng trình Marina như sau:

Trong q I, tiền lương nhân viên phân xưởng là 241 343 049 đ, chi phí NVLTT tiêu

hao cho xây dựng cơng trình Marina là 1 207 489 623 đ và tổng chi phí NVLTT tiêu hao

trong q I cho việc xây dựng các cơng trình là 1 960 420 013 đ.



241 343 049



Tiền lương nhân

viên p.bổ cho CT



=



Marina



1 960 420 013



x



1 207 489 623



= 148 651 424 đ

Số liệu sẽ được tập hợp vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

2.2.5 Kế tốn tổng hợp chi phí

Cuối mỗi kỳ kế tốn thì tồn bộ các khoản mục chi phí sản xuất bao gồm chi phí

NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí SXC được tập hợp và

kết chuyển vào TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, được mở chi tiết cho

từng cơng trình - hạng mục cơng trình do Cơng ty áp dụng phương pháp tập hợp chi

phí là phương pháp trực tiếp nên chi phí phát sinh ở cơng trình nào sẽ được hạch tốn

và tổng hợp vào cơng trình đó từ khi bắt đầu đến khi hồn thành. Giá trị cơng trìnhhạng mục cơng trình hồn thành trong kỳ được xác định theo phương pháp cộng chi

phí.

Kế tốn sẽ tiến hành thực hiện các bút tốn kết chuyển tự động, máy tính sẽ tự

tổng hợp số liệu sang sổ chi tiết TK 154, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 154.

Bút toán kết chuyển được định khoản như sau:

+ Kết chuyển chi phí NVLTT:

Nợ TK 154- CT Marina: 2.707.541.808

Có TK 621- 2.707.541.808

+ Kết chuyển chi phí NCTT:

Nợ TK 154 –Marina: 3.258.635.190

Có TK 622:

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



3.258.635.190

39

Lớp:K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×