Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG NAM YÊN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG NAM YÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

được Chủ đầu tư tín nhiệm ký kết hợp đồng thi cơng các cơng trình quan trọng như:

Nhà mẫu Aqua Bay, Nhà mẫu khu Thủy Nguyên-Marina, nhà Sinh hoạt Cộng đồng

(Club house) của phân khu Park River, Học viện Golf hàng đầu thế giới Ernie Els Việt

Nam (EPGA), khu Biệt thự Mimosa, khu Biệt thự Marina, khu Nhà phố Thủy Nguyên,

Trường Đoàn Thị Điểm Giai đoạn 3…

Sự thành công bước đầu trong quá khứ và hiện tại đã đánh dấu những mốc quan

trọng trên con đường phát triển của Nam Yên E&C. Công ty ln coi trọng việc xây

dựng, giữ gìn uy tín của mình đối với khách hàng, hướng tới trở thành một trong

những công ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam về chất lượng và tiến độ.

2.1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ

* Chức năng:

- Xây dựng, dân dụng, công nghiệp, giao thơng, thủy lợi.

- Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác

- Cung cấp và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cơ điện, điện lạnh.

- Cung cấp, lắp đặt và thi công nội thất biệt thự, văn phòng cơng ty và các nội thất

các cơng trình dân dụng.

- Thiết kế kiến trúc, kết cấu, nội thất các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp.

- Xuất nhập khẩu các vật tư phục vụ nghành xây dựng.

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo

đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực

hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách

hàng.

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng

như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao

động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



22

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà cơng ty áp dụng cũng như những

quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.

* Ngành nghề kinh doanh

Công ty tập trung hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:

- Thoát nước và xử lý nước thải

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ

- Xây dựng cơng trình cơng ích

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác

- Phá dỡ

- Chuẩn bị mặt bằng

- Lắp đặt hệ thống điện

- Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước, lò sưởi và điều hồ khơng khí

- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

- Hồn thiện cơng trình xây dựng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

- Cho thuê xe có động cơ

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

2.1.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý

Cơng ty HĐKD theo mơ hình cơng ty cổ phần. Bộ máy quản lý của công ty được

tổ chức bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban giám đốc, Các phòng ban…



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



23

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty



- Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả những cổ đông đang sở hữu cổ phần của

công ty. Những người này đều được quyền tham dự đại hội cổ đông của công ty.

- Hội đồng quản trị: Được bầu ra với chức năng để vạch ra những quyết định,

nguyên tắc làm việc và phân cơng cơng việc cho các phòng ban.

- Tổng giám đốc: Là người trực tiếp đưa ra các quyết định quản lý, có nhiệm vụ

lãnh đạo, chỉ đạo tồn diện sản xuất kinh doanh tới các phòng ban. Tổng giám đốc là

người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, công ty về kết



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



24

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tổng giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo

trên các lĩnh vực: chiến lược đầu tư, đối ngoại, tài chính, nhân sự, khen thưởng.

- Phòng vật tư: Có chức năng tìm kiếm và cung cấp vật tư, nguyên vật liệu đảm

bảo chất lượng cho các cơng trình.

- Phòng tài chính- kế tốn: Phòng kế tốn tài chính có chức năng trong việc lập

kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính cơng ty, phân tích hoạt động kinh doanh

của cơng ty cuối mỗi kỳ kế tốn, tổ chức cơng tác hạch tốn theo chế độ kế tốn thống

kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

- Phòng kĩ thuật cơng trình: Nhiệm vụ của phòng kinh tế kỹ thuật là: nghiên

cứu các cơng trình bản vẽ kỹ thuật cơng trình xây dựng, ước định khối lượng ngun

vật liệu cho từng phần, từng cơng trình xây dựng, tham gia giám sát hoạt động đầu tư

về máy móc thiết bị có tính kinh tế cao …

- Ban điều hành cơng trường: Tại mỗi cơng trường có một ban điều hành,

nhiệm vụ của ban điều hành là giám sát công trường thi công.

- Ban chỉ huy công trường: (Bố trí tại các cơng trường) có nhiệm vụ chỉ huy

hoạt động tại các công trường.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết, bộ máy kế toán có

hoạt động hiệu quả thì thơng tin cung cấp mới rõ ràng, chặt chẽ. Nhờ đó cơng tác quản

lý và phân tích kinh tế mới được tiến hành thuận lợi, đem lại nhiều giá trị cho công ty.

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo sơ đồ sau:



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



25

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty

Kế tốn trưởng kiêm

Kế tốn tổng hợp



Kế tốn NVL,

CCDC, vật tư,

chi phí xây dựng



Kế tốn lương và

các khoản trích và

cơng nợ.



Thủ quỹ



(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính)

Kế tốn trưởng: là kế tốn phụ trách về tài chính kế tốn có mối liên hệ trực tiếp

với các kế tốn viên thành phần, có năng lực tổ chức và điều hành bộ máy kế toán. Kế

toán trưỏng liên hệ chặt chẽ, tham mưu cho tổng ban giám đốc về các chính sách tài

chính, kế tốn ở cơng ty, kí duyệt các tài liệu kế tốn, phổ biến các chủ trương và chỉ

đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn, phối hợp với các bộ phận chức năng

khác trong bộ máy quản lý công ty. Vào sổ tổng hợp cân đối kế toán, theo dõi các tài

khoản, giúp kế tốn trưởng cơng tác ghi sổ và lập BCTC. Giải quyết cơng việc khi có

cơng tác thanh tra, kiểm tra.

Kế tốn lương, các khoản trích và cơng nợ: là kế tốn tài sản cố định liên quan

đầu tư, cơng nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, theo dõi tồn bộ tình

hình tăng giảm tài sản trong cơng ty đồng thời tính và trích khấu hao tài sản cố định.

Hạch toán số lượng, sổ sách, số tiền và danh sách nhân công, kiểm tra kế hoạch liên

doanh liên kết tình hình đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư.

Cuối tháng làm kế toán lương và các khoản trích theo lương: kế tốn tính tốn và

hạch toán tiền lương , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm

thất nghiệp, các khoản khấu trừ lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ công

nhân viên trong công ty. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá ngày công,

cùng hệ số lương gián tiếp, kế toán lập bảng lương.

Kế tốn ngun vật liệu cơng cụ dụng cụ, chi phí xây dựng: Kế toán tổng hợp

từ các phần hành kế toán khác theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ cho từng cơng

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



26

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

trình xây dựng, đồng thời kế tốn theo dõi phần ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ hàng

tháng, nhận báo giá từ các nhà đầu tư, lập báo cáo nguyên vật liệu,…. Cuối tháng tổng

hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu và lập báo

cáo chi phí xây dựng cho mỗi cơng trình xây dựng

Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày thủ quỹ căn cứ vào phiếu

thu, phiếu chi tiền mặt để xuất, nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu, chi, sau đó tập

hợp, đối chiếu thu chi với kế tốn có liên quan, thủ quỹ chịu trách nhiệm trong việc

thanh tốn tình hình cơng nợ với các nhà cung cấp, tình hình thanh tốn của các nhà

đầu tư, khách hàng. Sau đó kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ gốc, kế

toán viết các phiếu chi tiền mặt, séc, uỷ nhiệm chi tiền gửi ngân hàng.

2.1.1.4 Chính sách kế tốn

- Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày

24/12/2014 của Bộ Tài chính.

- Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31

tháng 12 hàng năm.

- Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi

nhận hàng tồn kho theo giá gốc, tính giá trị hàng tồn kho theo cách tính giá đích danh,

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Công ty ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền theo giá trị có thể thực

hiện tại thời điểm báo cáo.

- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng

- Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được

ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đơng vào thời điểm góp vốn, lợi nhuận

chưa phân phối.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được ghi nhận khi có ước tính

tương đối về số thu nhập phải nộp tại thời điểm cuối các quý và cuối năm điều chỉnh

lại căn cứ trên lợi nhuận tạm tính.

- Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, được khấu

hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



27

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

2.1.1.5 Đặc điểm chi phí xây dựng cơng trình Marina tại cơng ty cổ phần xây

dựng hạ tầng Nam Yên.

- Đặc điểm phân loại chi phí:

Với mục tiêu đặt là mức lợi nhuận tối đa, vì thế để đạt hiệu quả cao trong sản

xuất kinh doanh thì vấn đề quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ, phù hợp ln

đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Do đó, để thuận lợi cho cơng tác quản lý và hạch tốn

chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất

định và phải phù hợp với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh, mục tiêu quản lý.

Dựa trên yêu cầu đó, Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng Nam Yên đã tiến hành

phân loại chi phí trong giá thành sản phẩm. Cách phân loại này là dựa vào công dụng

của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo đó, chi phí sản xuất trong

kỳ bao gồm bốn khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung.

- Đối tượng và phương pháp hạch tốn chi phí.

Để phù hợp với quy trình cơng nghệ, với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, với

đặc điểm của sản phẩm xây dựng là các cơng trình - hạng mục cơng trình có giá trị lớn

và có thời gian sử dụng lâu dài nên đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất của Cơng ty

được xác định là các cơng trình, hạng mục cơng trình xây lắp, ở đây là cơng trình khu

Biệt Thự Marina.

Phương pháp hạch tốn chi phí mà Cơng ty áp dụng là phương pháp trực tiếp, có

nghĩa là: Các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp nếu phát sinh ở cơng trình - hạng mục

cơng trình nào sẽ được hạch tốn trực tiếp vào cơng trình - hạng mục cơng trình đó,

còn các chi phí gián tiếp mà liên quan đến nhiều cơng trình - hạng mục cơng trình thì

kế tốn sẽ tập hợp và cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ chi phí đó theo những tiêu thức

thích hợp. Để tiến hành tập hợp chi phí xây dựng, công ty đã sử dụng các TK 621 – chi

phí NVLTT, TK 622- Chi phí NCTT, TK 623 – chi phí sử dụng máy thi cơng, TK 627

– chi phí sản xuất chung. Đến cuối kỳ, tổng hợp chi phí và kết chuyển tồn bộ sang TK

154.



SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



28

Lớp:K49D4



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hải Long

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí xây dựng cơng

trình tại cơng ty cổ phần xây dựng hạ tầng Nam Yên.

- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngồi cơng ty:

* Mơi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vơ cùng lớn đến doanh

nghiệp. Các ngành kinh tế khác phát triển mạnh mẽ, bền vững thì cơng ty mới có điều

kiện phát triển. Tuy nhiên với tình hình lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu.. trên thị

trường thế giới biến động bất thường như hiện nay thì với đặc điểm thi cơng xây lắp là

thời gian kéo dài sẽ gây khó khăn cho cơng tác hạch tốn chi phí xây lắp, vì sự biến

động về giá cả NVL, nhân cơng..

* Mơi trường cơng nghệ: Cơng ty đã có đổi mới cơng nghệ và áp dụng khoa học

kỹ thuật tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lượng cao. Công tác kế tốn hiện

nay của cơng ty được thực hiện trên máy tính với phần mềm kế tốn Ksit (Phụ lục 0)

vì vậy cũng giảm tải được phần nào khối lượng cơng việc của kế tốn.

* Mơi trường luật pháp: Luật pháp nước ta ngày càng chặt chẽ vì vậy tạo điều

kiện cho công ty hoạt động trong môi trường an tồn hơn. Thêm vào đó, hệ thống các

chuẩn mực, chế độ kế tốn ngày càng được bổ sung, hồn thiện giúp cho cơng tác hạch

tốn kế tốn thuận lợi hơn rất nhiều (như việc ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC)

- Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty:

Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn chi phí xây dựng

như: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức sản xuất, định hướng phát triển của

cơng ty...

Cơng ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về kinh

tế và hiện nay công ty đang quản lý các hoạt động SXKD dựa theo mơ hình quản lý

chất lượng. Do đó cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí nói riêng được quản

lý khá chặt chẽ. Cơng tác kế tốn được nhân viên kế tốn thực hiện trên phần mềm kế

tốn nên khối lượng cơng việc kế toán cũng phần nào được giảm tải. Tuy nhiên công

ty đang ngày càng phát triển, kinh doanh thêm nhiều ngành nghề mới nên bộ máy kế

tốn cần có thêm người để đảm nhận các phần hành kế toán tránh dẫn đến tình trạng

một người đảm nhận nhiều phần hành kế tốn sẽ dễ sai sót, nhầm lẫn mà khó đối chiếu

kiểm tra lại được

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền



29

Lớp:K49D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG NAM YÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x