Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2Phương pháp thu thập dữ liệu

2Phương pháp thu thập dữ liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

30

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

chung về tình hình nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cơng ty. Sau đó là các câu hỏi

về thực trạng cũng như những tồn tại trong lĩnh vực tại c nâng cao hiệu quả sử dụng

tài sản ông ty. Đồng thời, bằng những hiểu biết cá nhân về thực trạng công ty, hướng

họ mạnh dạn đưa ra các gợi ý về giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn. Đây chính là mục

đích thực sự của q trình thu thập dữ liệu sơ cấp.

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Một trong những nguồn cung cấp thơng tin chính cho luận văn đó chính là các

dữ liệu nội bộ doanh nghiệp. Đây chính là nguồn thơng tin định lượng quan trọng

biểu hiện thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Các số liệu này được tổng hợp từ

phòng kế tốn tài chính của công ty.

Các dữ liệu này trước hết là các báo cáo tài chính của các năm gần đây, cụ thể

là từ năm 2014, 2015, 2016.

- Các bảng cân đối kế toán từng năm.

- Các bảng kết quả hoạt động kinh doanh từng năm.

- Các bảng tổng hợp tình hình khoản phải thu khách hàng.

- Các số liệu, thông tin liên quan đến tình hình quản trị khoản phải thu khác.

Ngồi ra còn có các dữ liệu bên ngồi nhằm bổ sung thêm các thông tin, nhằm

làm rõ hơn nữa các vấn đề nghiên cứu. Các thông tin được thu thập qua sách báo,

qua các phương tiện truyền thông, qua internet hoặc là qua các báo cáo, văn bản có

nội dung liên quan đến quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp và một số nguồn tài

liệu liên quan khác.

2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

TNHH SDT

2.3.1. Thực trạng tài sản của công ty

Để đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại cơng ty, trước hết ta

tìm hiểu thực trạng tài sản của công ty trong những năm qua. Trong quá trình kinh

doanh, cơng ty đã có những thay đổi về quy mô và tỷ trọng của tài sản và được thể

hiện bằng số liệu sau:



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



31

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.1 – Cơ cấu tài sản của công ty TNHH SDT

Năm 2014

Chỉ

tiêu

Tài sản

ngắn

hạn

Tài sản

dài hạn

Tổng

tài sản



Năm 2015



Năm 2016



Giá trị

(Triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(Triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(Triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



43.979



85,44



75.912



75,54



102.990



70,03



7.498



14,57



24.580



24,46



44.082



29,97



51.476



100,00



100.492



100,00



147.072



100,00



(Nguồn: Phòng Tài chính_kế tốn)

Qua bảng 2.1 cho thấy tổng tài sản có sự thay đổi qua ba năm. Năm 2014tổng

tài sảnở mức 51,5 tỷđồng. Năm 2015 tăng gần gấp đôi lên 100,5 tỷđồng. Năm 2016

có mức tăng tổng tài sản về số tuyệtđối xấp xỉ với năm 2015 nhưng tốcđộ tăng tương

đối thì chỉ còn gần 50% tuy nhiên đó vẫn là con số hết sứcấn tượng. Điều này chứng

tỏ quy mô hoạtđộng kinh doanh của công ty được gia tăng về chiều rộng.

Năm 2016, công ty đưa vào sử dụng cơ sở mới là công ty TNHH SDT Phú Thọ

khiến tài sản dài hạn nói riêng và tổng tài sản nói chung gia tăng nhanh chóng. Có

thể thấy tỷ trọng của TSDH trong tổng tài sảncàng ngày càng tăng cho thấy sự chú

trọngđầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc của công ty.

2.3.1.1. Thực trạng tài sản ngắn hạn của cơng ty

Để có thể tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, việc đầu tư vào tài sản ngắn

hạn làđiều hết sức cần thiết. Tài sản ngắn có sự biếnđổi nhanh chóng và là một bộ

phận quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Quy mô, cơ cấu trong tài sản

ngăn hạn cóý nghĩa hết sức quan trọng và có tácđộng đến kết quả kinh doanh nói

chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng của một doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 2014 – 2016, quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn của cơng ty

TNHH ST đã có sự biếnđổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh và phục vụ chiến

lược phát triển của công ty.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



32

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản ngắn hạn củA CT TNHH SDT

Chỉ tiêu

I. Tài sản có tính

thanh khoản cao

1. Tiền và các khoản

tương đương tiền

2. Các khoảnđầu tư tài

chính ngắn hạn

II. Các khoản phải

thu ngắn hạn

1. Phải thu ngắn hạn

2. Trả trước cho người

bán

3. Các khoản phải thu

khác

4. Dự phòng phải thu

ngắn hạn khóđòi

III. Hàng tồn kho

1. Ngun liêu, vật

liệu

2. Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang

IV. Tài sản ngắn hạn

khác

1. Thuế GTGT được

khấu trừ

2. Thuế và các khoản

phải thu Nhà nước

3. Tài sản ngắn hạn

khác

Tổng tài sản ngắn

hạn (I + II + III + IV)



Năm 2013

Giá trị

Tỷ trọng

(Triệuđồng)

(%)

34.849



79,24



Năm 2014

Giá trị

Tỷ trọng

(Triệuđồng)

(%)

52.748



69,48



Năm 2015

Giá trị

Tỷ trọng

(Triệuđồng)

(%)

85.261



34.849



22.748



9.361



-



30.000



75.900



7.501



17,06



20.650



27,20



14.056



4.946



17.491



13.712



2.318



3.044



164



237



115



180



-



-



-



844



1,92



1.596



2,10



1.583



844



1.596



1.583



-



-



-



785



1,78



917



1,21



2.090



785



917



2.090



-



-



-



-



-



-



43.979



100,00



75.912



100,00



102.990



82,79



13,65



1,54



2,03



100,00



(Nguồn: Phòng Tài Chính- kế toán

Trong giai đoạn 2014 – 2016 tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng đều đặn

khoảng 30 tỷ mỗi năm. Điều này cho thấy chiến lược kinh doanh của công ty đang cơ

bản đi đúng hướng, quy mô sản xuất ngày càngđược mở rộng.

Trong cơ cấu TSNH của công ty trong 3 năm qua, khoản mục tiền và các khoản

tương đương tiền, các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn luôn chiếm tỉ trong cao (70 –

80%) điều nay sẽ làm cho khả năng thanh khoản củađượcđảm bảo. Các khoản phải

thu chiếm tỉ trọng nhỏ. Năm 2015 do khó khăn của tình hình kinh tế vĩ mơ, khoản

phải thu ngắn hạn tăng mạnh so với năm 2014 (từ 17,5 tỷ so với 5 tỷ) nhưng đến năm

2016, khoản phải thu đã giảm chỉ còn 14 tỷ. Ở khoản mục hàng tồn kho cũng chỉ

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



33

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn của công ty. Do đặc điểm kinh doanh của

công ty chủ yếu là nhận gia cơng nên gần như lượng hàng tồn khi chỉ có nguyên liệu

vật liệu.

Một điềuđáng chúý nữa là năm 2015 công ty tiến hành đầu tư tài chính. Lượng

tiền mặt trong ngân quỹ giảm đi đáng kể so với năm 2014, đến năm 2016, các

khoảnđầu tư này cònđược nhân lên hơn gấpđơi. Ngồi hoạtđộng sản xuất kinh doanh

ra, cơng ty bắtđầu có thêm hoạt động đầu tư.

2.3.1.2. Thực trạng tài sản dài hạn của cơng ty.

Đối với mỗi doanh nghiệp, ngồi việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn, doanh

nghiệp còn tập trung đầu tư TSDH bởi TSDH luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng

trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nó thể hiện quy mơ năng lực sản xuất –

kinh doanh của doanh nghiệp.

Tỷ trọng của TSDH trong tổng số tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào

tỷ trọng của các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các

khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.Dưới đây là cơ cấu tài sản

dài hạn của công ty TNHH SDT.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



34

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH SDT



Chỉ tiêu



I.Tài sản cố định

1.Tài sản cố định hữu

hình



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng

(tr. Đồng)

(%)

7.336

99,16



Năm 2015



Năm 2016



Giá trị



Tỷ trọng



Giá trị



(tr. đồng)



(%)



(tr. Đồng)



10.151



41,30



14.682



30.734



37.999



(23.398)



(27.848)



tài chính

-Ngun giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế

3.Chi phí xây dựng cơ

bản dở dang

II.Các khoản đầu tư

tài chính dài hạn

1. Đầu tư tài chính dài

hạn

2. Dự phòng giảm

giáđầu tư dài hạn

III.Tài sản dài hạn

khác

Tổng tài sản dài hạn (I

+ II + III)



trọng

(%)

33,31



49.823



-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế

2.Tài sản cố định th



Tỷ



(35.141)



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



100



0,14



14.193



57,74



28.585



64,85



100



14.193



28.585



-



-



-



61



0,08



236



0.10



815



0,18



7.398



100,00



24.580



100,00



44.082



100,00



(Nguồn: PHòng Tài Chính- kế tốn)

Qua bảng trên ta thấy, giá trị tuyệtđối của TSCĐ liên tục tăng trong các năm.

Năm 2014 sang 2015 tăng từ 7,3 lên 10 tỷđồng. Năm 2016 tăng từ 10 tỷ lên 14,5

tỷđồng. Tuy nhiên tỷ trong tương đối của TSCĐ trong TSDH lại giảm đi. Lý do làđã

có sựđầu tư tài chính mạnh mẽ. Trong 2 năm 2015 và 2016trung bình mỗi năm có

thêm 14 tỷđồngđầu tư tài chính dài hạn. Tỷ trọng của các khoảnđầu tư tài chính tăng

từ 0,14% lên 57,7% vào năm 2015 và lên đến 64,85% vào năm 2016

2.3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH SDT

2.3..2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



35

Khoa tài chính ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp

tại công ty TNHH SDT



Chỉ tiêu/Năm



2014



2015



2016



Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tr. đồng)



15.123



32.200



40.183



Tổng tài sản bình quân (Tr. đồng)



51.477



100.492



147.072



0,29



0,32



0,27



Hiệu suất sử dụng tổng tài sản



(Nguồn: Phòng tài chính –kế tốn)

Qua bảng trên ta thấy, chỉ tiêu hiệu suất sử tổng tài sản của cơng ty thường duy

trìở mức khá cao xấp xỉ0.3 và hệ số sinh lời của tổng tài sản cũngở mức 30%

Năm 2015, hiệu suất sử dụng tổng tài sản cao hơn so với năm 2014 và cao nhất

trong giai đoạn 2014 – 2016 vì sau đó, 2016 hiệu suất của cơng ty chỉ còn 0,27 cho

thấy mặc dù có xu hướng tăng nhưng năm 2016 do có sự đổi mới từ bên trong cũng

như gặp phải một số tác động bất lợi từ môi trường kinh tế vĩ mô nên hiệu quả sử

dụng tổng tài sản của cơng ty giảm xuống so với 2 năm trước đó

2.3.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản, có ảnh hưởng

khơng nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản.

Bảng 2.5 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH

tại công ty TNHHSDT

Chỉ tiêu/Năm



2014



2015



2016



Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tr. đồng)



15.123



32.200



40.183



TSNH bình quân trong kỳ (Tr. đồng)



36.845



59.996



89.451



0,47



0,54



0,45



Hiệu suất sử dụng TSNH



(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)

* Hiệu suất sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSNH được sử dụng trong kỳ sẽ đem lại

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT). Trong ba năm qua, chỉ tiêu

này có xu hướng tăng dần. Năm 2014,nếu sử dụng một đồng TSNH đem lại 0,47

đồng EBIT thì sang năm 2015 đem lại 0,54 đồng và năm 2016 là 0,45 đồng. Cũng



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



36

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

như hiệu suất sử dụng tổng tài sản, năm 2015 hiệu suất sử dụng TSNH cũngđạt mức

cao nhất0,54 so với0,47 của năm 2014và0,45 của năm 2016

So với biên độ biến động của chỉ tiêu “Hiệu suất sử dụng tổng tài sản” (từ 10

đến 13%/năm) thì biên độ biến động của chỉ tiêu “Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

biến đổi với biên độ mạnh hơn (từ 15 đến 16%/năm) do đặc điểm của tài sản ngắn

hạn kết chuyển hết giá trị vào sản phẩm nên phụ thuộc nhiều vào tốc độ sản xuất và

tiêu thụ (phụ thuộc vào giá vốn hàng bán và doanh thu)

2.3..2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng TSDH

tại công ty TNHH SDT

Chỉ tiêu/Năm



2014



2015



2016



Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tr. đồng)



15.123



32.200



40.183



TSDH bình quân trong kỳ (Tr. đồng)



8.121



15.989



34.331



Hiệu suất sử dụng TSDH



1,86



2,01



1,17



(Nguồn: Phòng tài chính –kế tốn)

* Hiệu suất sử dụng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết cứđồng TSDH được sử dụng thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận trước thuế và lãi vay trong kỳ. Có thể thấy mặc dù có sự biến động tương đối

lớn về EBIT nhưng hiệu suất sử dụng TSDH không biến đổi nhiều giữa năm 2015 và

2014Nhưng đến năm 2016, hiệu quả sử dụng TSDH giảm xuống chỉ còn một nửa so

với năm 2015 Điều này có thể được giải thích do giữa năm 2016, cơng ty đầu tư xây

dựng và đưa vào sử dụng cở sở là công ty TNHH SDT Phú Thọ đẩy quy mô tài sản

dài hạn lên gấp đơi trong khi đó lại chưa thể ngay lập tức tạo ra lợi nhuận khiến hiệu

suất này tạm thời giảm trong năm 2016.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



37

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH

SDT

2.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

2.4.1.1. Kết quả đạt được

Công ty tuy mới chỉ thực hiện cổ phần hóa vào năm 2009 nhưng đã có rất nhiều

cố gắng trong việc phát triển công ty. Từ việc đầu tư thu hút cácđơn đặt hàng nhằm tạo

công ăn việc làm cho công nhân, đồng thời tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty. Bên

cạnh việc quan tâm đến sản xuât, cơng ty còn rất chú trọngđến vấnđề phát triển nhân

lực, trình độ tay nghê, nâng cao năng suất của cơng nhân. Dần dần công ty sẽđi vào

ổnđinh và ngày càng phát triển, đời sống công nhân viên trong công ty được cải thiện.

2.4.1.2. Những nhân tố góp phần vào thành công của công ty

Qua 5 năm từ 2009 đến 2014, tổng tài sản của công ty đã tăng từ 26 tỷ lên gần

150 tỷđồng cho thấy quy mô tăng trưởngấn tượng của cơng ty. Mặt khác trong cơ cấu

hình thành tài sản, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu luôn trên 50% và tỷ trọng nợ dài hạn

có xu hướng giảm (giá trị tuyệtđối có tăng nhưng chậm hơn) điều này thể hiện tình

hình tài chính lành mạnh của cơng ty.

Về tài sản cốđịnh, công ty đã khai thác năng lực của máy móc thiết bị. Đồng

thời tiến hành trích kháu hao TSCĐ theo chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính. Trong

q trình sản xuất, cơng ty thực hiện thanh lý những TSCĐ lạc hậu, chú trọngđầu tư

mua sắm máy móc thiết bị hiệnđại góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng

như nâng cao chất lượng sản phẩm.

Với các khoảnđầu tư tài chính dài hạn, trong bối cảnh kinh tế có nhiều

biếnđộng, việc đầu tư tài chính ra ngồi nhưđầu tư vào cơng ty con, đầu tư vào công

ty liên doanh, liên kết,... điều này cũng làm giảm rủi ro cũng công ty trong việc kinh

doanh đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong tình hình kinh tế hiện nay.



Qua bảng và quan sát trên biểu đồ ta có thể thay cơng ty đang giảm dần tỷ

trọng nợ ngắn hạn trong cơ cấu vốn và tăng cường sử dụng vốn chủ sở hữu. Bên

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



38

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

cạnhđó, trong 3 năm qua, tài sản ngắn hạn của công ty luôn đảm bảo tài trợ cho

những khoản nợ ngắn hạn thể hiệnở khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty luôn

cao hơn 1

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Hạn chế

Qua việc phân tích các số liệu về tình hình tài sản của cơng ty trong thời gian

qua cho thấy các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản của cơng ty đều có xu hướng

tăng. Nhưng đến năm 2016, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và chỉ tiêu hệ số

sinh lời của tài sản dài hạn bị thấp hơn năm 2015 thậm chí là thấp hơn cả năm 2014

và thấp hơn mục tiêu đặt ra.

Bảng 2.7: Kế hoạchđặt ra và thực hiện về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

TNHH SDT

Chỉ tiêu

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng TSNH

Hiệu suất sử dụng TSDH



2014

MT

TH

0,28

0,29

0,45

0,47

1,83

1,86



2015

2016

MT

TH

MT

TH

0,30 0,32 0,30

0,27

0,50 0,54 0,50

0,45

1,85 2,01

1,5

1,17

(Nguồn: Phòng tài chính-kế tốn)



Qua bảng số liệu trên ta thấy trong giai đoạn 2014 – 2016, các chỉ tiêu đề ra

được thực hiện tương đối sát so với kế hoạch, cho thấy khả năng lên kế hoạch của

công ty là tương đối tốt. Trong giai năm 2014 các chỉ tiêu đều cao hơn và khá sát với

kế hoạch đề ra. Năm 2015, có sự vượt trội trong việc thực hiện mục tiêu. Hiệu suất

sử dụng TSNH cũng như TSDH đều cao hơn khá nhiều so với năm 2014 (0,32 so với

0,29; 0,54 so với 0,47; 2,01 so với 1,86) cũng như so với mục tiêu đề ra. Nhưng đến

năm 2016, sự sụt giảm đồng loạt ở tất cả các chỉ tiêu nên mặc dù trong quá trình lập

kế hoạch đã đặt mục tiêu thấp hơn năm 2015 nhưng vẫn khơng đạt được thậm chí ở

mục ”Hiệu suất sử dụng TSDH” chỉ bằng hơn một nửa so với năm 2015.



2.4..2.2. Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



39

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

a) Trình độ của nguồn nhân lực chưa tương xứng với quy mô và u cầu của

cơng ty.

* Trình độ của cán bộ quản lý:

Cán bộ quản lý của cơng ty chỉ có 16 người có trình độ đại học, khơng có

nguồn nhân lực trên đại học. Các chính sách tài chính khơng có tầm ảnh hưởng nhiều

đến hoạt động của công ty (chủ yếu là các hoạt động sản xuất, thương mại), hoạt

động tài chính của cơng ty cũng chưa có tiền lệ, đầu tư tài chính chủ yếu mang tính

cảm tính. Cơng ty cũng chưa có bộ phận tài chính theo đúng nghĩa mà thường là do

bộ phận kế toán đảm nhiệm luôn.

* Tay nghề của công nhân:

Mặc dù tuyển dụng thường xuyên liên tục nhưng tay nghề thực chất của công

nhân trong công ty không cao. Những công nhân lành nghề gắn bó trung thành với

cơng ty thực ra khơng nhiều. Cơng ty cũng khơng có chính sách đào tạo thật sự mà

tuyển dụng những cơng nhần đã có sẵn kinh nghiệm tìm đến. Điều này có thể giảm

chi phí tuyển dụng nhưng để cơng nhân gắn bó lâu dài với xưởng, với cơng ty là khá

khó khắn. Việc thường xun phải thay đổi người lao động trực tiếp cũng ảnh hưởng

đến tiến độ, chất lượng.

b) Tổ chức sản xuất – kinh doanh

+ Tiền mặt dự trữ chưa hợp lý:

Công ty chưa có chiến lực dự trữ một cách bài bản, khoa học . Do đó chưa duy

trìđược một ngân quỹ tốiưu. Có lúc lượng tiền mặt quá cao (cuối năm 2014 đầu năm

2015 ngân quỹ là 35 tỷ) có lúc lại quá thấp (cuối năm 2016chỉ còn hơn 9 tỷ), việc

quản lý ngân quỹ không tốt dẫn đến 2 hậu quả là chịu chi phí cơ hội của việc nắm

giữ tiền và rủi ro thanh khoản

+ Các khoản phải thu còn cao:

Nếu nhưở giai đoạn năm 2014 trở về trước, các khoản phải thu của công ty chỉở

mức 7 đến 8 tỷđồng thì từ 2015 đến năm 2016 các khoản phải thu này đềuở mức rất

cao năm 2015là 20 tỷ, năm 2016 là 14 tỷ. Việc các khoản phải thu có tỷ trọng lớn

khơng trực tiếpảnh hưởng về mặt tính toánđến các chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng

tài sản nhưng các khoản phải thu nhiều làm doanh nghiệp khó quay vòng vốn nhanh

nênđã gián tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng của tài sản

+ Công tác thẩmđịnh tài chính dựán chưa hiệu quả

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



40

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Năm 2014, cơng ty bắtđầu có hoạtđộngđầu tư tài chính với 7.5 tỷđầu tư ngắn

hạn. Sang năm 2015, đầu tư còn mạnh mẽ hơn với 30 tỷđầu tư ngắn hạn và 14 tỷđầu

tư dài hạn. Hiện nay lượng vốnđầu tưđạt con số76 tỷđầu tư ngắn hạn và 28 tỷđầu tư

dài hạn. So với tổng tài sản chỉ có chưa đầy 150 tỷ thì lượng vốnđầu tư như vậy là

quá cao. Trong khi đổi lại, thu nhập từ hoạtđộng tài chính chỉ có 7,5 tỷ vào năm 2015

(Tỷ suất sinh lời 17%) và 5,4 tỷ năm 2016 (tỷ suất sinh lời 6%). Đây thật sự là một

điều đáng tiếc, công tácđầu tư không được nghiên cứu kỹ, thiếu những nhà phân tích

tài chính có trình độ.

+ Cơ cấu vốn nợ chưa hợp lý:

Việc giảm tỷ trọng nợ dài hạn cóưu điểm là giảm chi phí vốn nhưng thật ra

không hợp lý với một doanh nghiệp có năng lực quản lý dòng tiền chưa tốt. Khi huy

động nợ ngắn hạnđòi hỏi nhà tài chính phải khéo léo sắp xếp các khoản nợđể

tránhđáo hạn cùng lúc. Không những thế, việc doanh nghiệp tăng tỷ trọng khoản

mục”phải trả người lao động” qua các năm (2014 là 8,7 tỷ; năm 2015 là 12,5 tỷ và

năm 2016 là 17,4 tỷ) cũng sẽ mang lại tâm lý không tốt cho người lao động.

Nguyên nhân khách quan

Biếnđộng bất lợi của môi trường kinh tế vĩ mô

Khách hàng củacông ty chủ yếu là các hãng may mặc trên thế giới như Mỹ, EU,

việc kinh thế của 2 khu vực này suy thoái khiến tốcđộ tăng các đơn hàng cũng bị

chậm lại trong giai đoạn vừa qua.

Lạm phát trong nước cũng tác độngđến hoạtđộng sản xuất của công ty. Do công

ty chủ yếu nhận gia công nên nguyên vật liệuđầu vào chủ yếu là phụ liệu chiếm tỷ

trọng không nhiều trong giá thành sản phẩm tuy nhiên do giá cả sinh hoạt ngày

càngđắtđỏ nên công ty phải tăng lương đểđảm bảo đời sống cho người lao động



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2Phương pháp thu thập dữ liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×