Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SDT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SDT

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề của cơng nhân cũng

là điều hết sức cần thiết. Nó giúp cho người cơng nhân có thêm kiến thức mới và khả

năng làm việc hiệu quả cao hơn.

3.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh

3.2.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

* Quản lý chặt các khoản phải thu

Quản lý khoản phải thu khách hàng là một vấnđề quan trọng và phức tạp trong

công tác quản lý tài chính doanh nghiệpở tất cả các doanh nghiệp.Tại cơng ty cổ

phần may Sơn Hà, tỷ trọng các khoản phải thu tuy không cao nhưng dần dầnđang

tăng tỷ trọng qua các năm. Điều nay cần phải lưuý tránh để bị chiếm dụng vốn. Hơn

nữa các khoản phải thu chịu rủi ro khi khách hàng gặp những rủi ro bấtkhả kháng

khơng có khả năng thanh tốn, doanh nghiệp thậm chí có thể bị mất vốn.

Đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh tốn, cơng ty phải chuẩn bị các

chứng từ cần thiết đồng thời thực hiện kịp thời các thủ tục thanh tốn, nhắc nhở, đơn

đốc khách hàng bằng cách gửi mail, gọi diện nhắc nhở các khoản nợ sắp đáo hạn .

Đối với các khoản nợ quá hạn, công ty phải chủ động áp dụng các biện pháp tích cực

và thích hợp để thu hồi như khơng tính lãi q hạn, thương lượng. Bên cạnh đó, cơng

ty phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và có thể chia nợ quá hạn thành các

giai đoạn để có biện pháp thu hồi thích hợp.

Ngồi ra, việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn vốn

ngắn hạn phải dựa trên cơ sở là thời gian quá hạn trả nợ và tổng mức nợ của khách

hàng. Công ty cần chia thời gian quá hạn trả nợ và tổng nợ ra các mức khác nhau,

tương ứng với mỗi mức sẽ có tỷ lệ trích lập dự phòng phù hợp. Mặt khác, việc

thường xuyên nhận định, đánh giá về khoản phải thu sẽ nâng cao nhận thức, trách

nhiệm và hiệu quả hoạt động thu nợ.

Tóm lại, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, thúc đẩy cơng tác thanh tốn nợ

là một trong những biện pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, giảm lượng vốn ứ đọng ở

khâu thanh tốn, nhanh chóng thu hồi và quay vòng vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu

quả sản xuất – kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của cơng ty.

*Xây dựng mơ hình quản lý tiền mặt

Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối

thiểu hố lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



43

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, bởi nó đảm bảo giao dịch kinh

doanh hàng ngày, tạo lợi thế cho việc mua hàng của công ty.

Quản lý tiền là quản lý tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản

gắn với tiền mặt như các loại chứng khốn có khả năng thanh khoản cao. Các loại

chứng khốn gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt, vì nếu

số dư tiền mặt nhiều cơng ty có thể đầu tư vào chứng khốn có khả năng thanh khoản

cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ

dàng và ít tốn kém chi phí. Do đó, căn cứ vào nhu cầu sử dụng tiền mặt, công ty cần

cân nhắc lượng tiền mặt dự trữ và lượng tiền đầu tư cho các chứng khoán này một

cách hợp lý nhằm tối ưu hoá lượng tiền nắm giữ.

Để xác định lượng tiền tồn quỹ tối ưu, cơng ty có thể áp dụng một trong các mơ

hình sau:

Mơ hình quản lý tiền mặt của Miller Orr

Mơ hình khơng xác định điểm dự trữ tiền mặt tối ưu mà xác định khoảng

cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của dự trữ tiền mặt. Nếu lượng tiền mặt

nhỏ hơn giới hạn dưới thì cơng ty phải bán chứng khốn để có lượng tiền mặt ở

mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên công ty sử dụng số tiền vượt quá mức

giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.

Khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng cơng thức sau:

D=3

Trong đó:

D: Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ

Cb: Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán

Vb: Phương sai của thu chi ngân quỹ

i: Lãi suất

Đây là mơ hình mà thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng. Khi áp dụng

mơ hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu.

Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của

một quỹ trước đó để tính tốn.

Áp dụng với cơng ty: (Đơn vị tính: triệu đồng)

Cơng ty phải duy trì lượng tiền mặt tối thiểu là 7.000

Phương sai của thu chi ngân quỹ hàng ngày là 921.550

Chi phí mỗi lần giao dịch chứng khoán: 2

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



44

Khoa tài chính ngân hàng

Lãi suất 0,33%/ngày



Khóa luận tốt nghiệp



Khoảng tiền mặt dao động là:

3× (triệu đồng)

Do đó giới hạn trên là:

7.000 + 2.245 = 9.245 (triệu đồng)

Qua đó có thể thấy thực trạng quản lý tiền mặt của cơng ty hiện nay là chưa tốt.

Cần phải tính tốn để duy trì mức tiền mặt hợp lý như đã đề xuất

3.2.2.2. Giải pháp nâng tổ chức sử dụng tài sản dài hạn của công ty

3.2.2.1. Nâng cao công tác quản lý TSCĐ

Quản lý TSCĐ là một việc hết sức quan trọng. Trước hết, hàng năm công ty phải

tiến hành công tác kiểm kê TSCĐ, phân loại TSCĐ theo tiêu chí TSCĐ đang sử dụng,

khơng cần dùng, chờ thanh lý, nhượng bán, đang cho thuê, cho mượn, TSCĐ đi thuê,

đi mượn. Cách phân loại này là hết sức cần thiết để cơng ty theo dõi được tình trạng tài

sản một cách thường xun, có hệ thống từ đó cơng ty có thể đưa ra các quyết định

phù hợp cho từng loại tài sản. Các quyết định đó có thể là quyết định thanh lý, nhượng

bán những TSCĐ có hiệu quả sử dụng thấp, không cần dùng để tránh ứ đọng vốn, đó

có thể là quyết định sửa chữa để tiếp tục đưa phương tiện, máy móc thiết bị vào sử

dụng hay là quyết định đầu tư mới TSCĐ.

Đối với quản lý cụ thể tài sản, công ty đã mở sổ theo dõi tổng hợp và chi tiết cho

từng TSCĐ, theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ, theo dõi những biến động

tăng, giảm giá trị tài sản theo đúng quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, việc theo dõi

này cần kết hợp với việc kiểm kê thực tế, phân loại đánh giá TSCĐ hàng năm sẽ đảm

bảo công tác quản lý tài sản được toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của

công ty.

Công ty nên xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ, phân cấp quản lý TSCĐ

một cách hợp lý: Giao TSCĐ của xướng cho quản đốc và các tổ trưởng trực tiếp quản

lý, cụ thể hơn có thể giao máy khâu, máy dệt của từng vị trí cho từng cơng nhân.Rõ

ràng nhằm nâng cao trách nhiệm cho từng bộ phận trong qúa trình sử dụng. Việc ban

hành quy chế quản lý TSCĐ phải đi kèm với việc thường xuyên kiểm tra, giám sát

việc thực hiện, chấp hành quy chế của các bộ phận.

Khi đưa TSCĐ vào sử dụng, công ty cần lựa chọn phương pháp khấu hao và mức

khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào

TSCĐ. Từ đó tạo điều kiện cho công ty tập trung vốn nhanh để đầu tư đổi mới TSCĐ.

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



45

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đòi hỏi cơng ty phải sử dụng máy móc thiết

bị hết cơng suất, duy trì được năng lực sản xuất và kéo dài thời gian hoạt động. Vì vậy,

cơng ty phải lập ra kế hoạch sử dụng TSCĐ hợp lý dựa trên kế hoạch hoạt động kinh

doanh và thực trạng tài sản của công ty.

3.2.2.2. Tăng cường sửa chữa, nâng cấp TSCĐ đi kèm với đầu tư đúng hướng

Trước hết, công ty cần thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, xây

dựng kế hoạch nâng cấp TSCĐ để khai thác hết công suất của máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải, duy trì năng lực hoạt động, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ, tránh tình

trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường làm tăng chi phí sử dụng

TSCĐ cũng như thiệt hại do ngừng hoạt động.

Đối với hoạt động đầu tư mua sắm đổi mới TSCĐ, công ty cần phân tích, đánh

giá đúng thực trạng số lượng, chất lượng và tính đồng bộ của TSCĐ. Từ đó, cơng ty

xác định được nhu cầu về số lượng, năng lực và tính đồng bộ của TSCĐ trong những

năm tiếp theo. Trên cơ sở kết hợp của kết quả phân tích và dự báo khả năng vốn của

công ty, công ty cần tiến hành xây dựng chiến lược đầu tư TSCĐ.Công ty vừa có sự

đầu tư vào cơng ty TNHH SDT Phú Thọ. Đây là một dự án đầu tư cực kỳ quan trọng.

Những TSCĐ được mua sắm mới cho công ty TNHH SDT Phú Thọ cần phải được

theo dõi, bảo quản tốt

Tóm lại, làm tốt cơng tác mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản kết hợp với việc

tăng cường quản lý, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp phương tiện, máy

móc thiết bị có ý nghĩa rất quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí đầu

vào, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.

3.2.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án

Trong thời gian qua, một số dự án đầu tư của công ty mặc dù được đầu tư với

lượng vốn và thời gian khá lớn (30 tỷđồngđầu tư ngắn hạn và 14 tỷđầu tư dài hạn

2014.75 tỷđầu tư ngắn hạn và 28 tỷđàu tư dài hạn năm 2016) song không mang lại

hiệu quả do khả năng thẩm định dự án còn hạn chế và một số rủi ro khách quan mà

cơng ty khơng lường trước được. Vì thế, nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự

án sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng như hiệu quả kinh doanh

cho công ty.

Trước hết, công ty cần xây dựng đội ngũ cán bộ thẩm định có năng lực chun

mơn tốt. Cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng thẩm định

dự án. Nếu họ có chun mơn tốt, thực hiện tốt quy trình thẩm định thì kết quả thẩm

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



46

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

định mới đáng tin cậy. Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan của dự án, cán bộ

thẩm định khơng những phải có kiến thức chun mơn sâu mà còn phải hiểu biết

rộng, có phẩm chất đạo đức tốt.

Thứ hai, nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định phải đáng tin cậy. Bởi thẩm

định dự án được tiến hành trên cơ sở phân tích các thơng tin trực tiếp và gián tiếp

liên quan đến dự án. Nếu những thông tin này không được thu thập một cách chính

xác và đầy đủ thì kết quả thẩm định dự án sẽ bị hạn chế, quyết định đầu tư sai.

Thứ ba, công tác tổ chức thẩm định phải khoa học. Do thẩm định được tiến

hành theo nhiều giai đoạn nên tổ chức cơng tác thẩm định có ảnh hưởng khơng nhỏ

đến thẩm định dự án. Nếu công tác này được tổ chức tốt, hợp lý trên cơ sở phân công

trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, có kiểm tra giám sát chặt chẽ, kết quả thẩm

định dự án sẽ cao.

Ngồi ra, khi thẩm định dự án, cơng ty cần kết hợp thẩm định tài chính với

thẩm định kỹ thuật và thẩm định kinh tế xã hội. Trong đó, thẩm định tài chính dự án

là quan trọng nhất.

3.2.3. Biện pháp khác

Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường nước ngoại

Vì hoạt động của công ty chủ yếu là nhận gia cơng cho nước ngồi nên việc tìm

kiếm thị trường nước ngồi sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho cơng ty. Khơng chỉ là tìm

kiếm đầu ra cho sản phẩm hay kí kết các hợp đồng thương mại mà nó còn giúp theo

sát thị hiếu của thế giới cũng như là cơ hội để tiếp thu công nghệ may hiện đại trên thế

giới. Khơng những thế trong q trình hợp tác với các đối tác nước ngồi còn có thể

học tập phong cách quản lý, làm việc chuyên nghiệp để góp phần ứng dụng vào mơi

trường kinh doanh trong nước.

Trong q trình hội nhập cơng ty cần bám sát các mục tiêu sau đây:

- Xây dựng cơ sở vật chất tốt, đầu tư các trang thiết bị, phương tiện hiện đại.

- Nâng cao năng lực quản trị kinh doanh để có khả năng cạnh tranh với các doanh

nghiệp các nước trong khu vực và quốc tế



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



47

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

- Chủ động hội nhập quốc tế, sẵn sàng nắm bắt các cơ hội và thích ứng với những

thay đổi khi Việt Nam tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



48

Khoa tài chính ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp

KẾT LUẬN



Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra nhanh chóng, các doanh nghiệp

muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, xác lập vị thế trên thị trường đòi hỏi phải nỗ lực

trong mọi hoạt động, đặc biệt trong quản lý và sử dụng tài sản. Hoạt động quản lý và

sử dụng tài sản hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh. Vì vậy, để

hồ nhập với xu thế phát triển kinh tế của đất nước, công tác quản lý và sử dụng tài

sản không ngừng được đổi mới và hoàn thiện về phương pháp cũng như nội dung.

Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công

ty cổ phần may Sơn Hà, luận văn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

TNHH SDT.đã được hoàn thành.

Với sự cố gắng nỗ lực trong nghiên cứu lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế,

cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, đề tài đã thể hiện được nội

dung và yêu cầu đặt ra.

Những nội dung cơ bản được để cập trong đề tài:

+ Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản trong nền kinh tế thị

trường.

+ Đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH SDT

trong ba năm qua, từ đó tìm ra những ngun nhân gây ra hạn chế trong công tác

quản lý và sử dụng tài sản của cơng ty để tìm ra giải pháp hồn thiện.

+ Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại

công ty TNHH SDT.

+ Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử sụng tài sản

tại công ty TNHH SDT

Hy vọng luận văn đóng góp phần nào giúp công ty TNHH SDT sử dụng tài

sản ngày càng hiệu quả hơn, mang lại kết quả kinh doanh tốt hơn và công ty ngày

càng lớn mạnh.

Hiệu quả sử dụng tài sản luôn là một vấn đề rộng và phức tạp, tuy đã cố gắng

song do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn khơng thể

tránh khỏi việc thiếu sót, tơi mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, các

nhà khoa học và những ai quan tâm đến vấn đề này.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



49

Khoa tài chính ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1- Bộ Tài chính (2005), Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện 22

chuẩnmực kế tốn, Nxb Tài chính, Hà Nội

2 - Nguyễn Tấn Bình (2007), Quản trị tài chính ngắn hạn, Nxb Thống kê, Hà

Nội

3- Cơng ty TNHH SDT, Báo cáo tài chính, năm 2014

4- Cơng ty TNHH SDT, Báo cáo tài chính, năm 2015

5- Cơng ty TNHH SDT, Báo cáo tài chính, năm 2016

6 - PGS.TS Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, Nxb Tài chính,

Hà Nội.

7 - PGS.TS Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nxb

Thống kê, Hà Nội.

8 - PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh, Nxb Tài chính,

Hà Nội.

9 - PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2006), Phân tích tài chính cơng ty cổ phần,

Nxb Tài chính, Hà Nội.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH SDT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×