Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI CÔNG TY TNHH SDT

TẠI CÔNG TY TNHH SDT

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SDT

Ban giám đốc



Phòng hành chính



Phòng tài chính kế tốn



Phòng kỹ thuật



Phân xưởng sản xuất 1 Phân xưởng sản xuất 2 Phân xưởng sản Xưởng

xuất 3 điện công nghiệp dân dụng.



( Nguồn: P. Hành chính nhân sự )

. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

A.Ban lãnh đạo công ty gồm giám đốc và phó giám đốc

Giám đốc: VŨ THỊ NGA Là người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm điều

hành chung mọi hoạt động của công ty, quyết định về phương hướng sản xuất, công

nghệ, phương thức kinh doanh, tổ chức hạch tốn cơng tác đối ngoại.

Phó giám đốc .TẠ ĐÌNH VINH tham mưu cho giám đốc thong qua các cơng

việc mình đảm nhận và trực tiếp chỉ đạo xuống phòng ban chức năng.

B, các phòng ban cơng ty

Phòng hành chính:

Trưởng phòng; NGUYỄN TUẤN DŨNG Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp nhân sự,

quản lý lao động, ngày công làm việc của cán bộ công nhân viên, cân đối lao động,

chấm công, đảm bảo điều kiện làm việc của tồn cơng ty.

Phòng tài chính kế tốn:

Trưởng phòng .HỒNG THỊ NHŨ Thực hiện các cơng tác tài chính như: Kế

tốn thống kê tham mưu cho Giám đốc, thực hiện các công tác hạch tốn theo đúng

quy định của Bộ Tài Chính ban hành.

Phòng kỹ thuật

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



28

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Trưởng phòng TRẦN VĂN TRIỂN :Đảm bảo hoạt động sản xuất sản phẩm diễn

ra đúng quy trình, hiệu quả. Đồng thời cũng nghiên cứu các quy trình sản xuất sản

phẩm đơn giản nhưng đem lại hiệu quả cao cho công ty.

Bốn xưởng sản xuất các mặt hàng kinh doanh chính của cơng ty là: ống gió, cửa

gió, van gió và cơng nghiệp điện dân dụng……

2.1.3. Đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của công ty

2.1.3.1. Lĩnh vực kinh doanh:

- Sản xuất gia công hàng may thêu xuất khẩu và tiêu thụ nộiđịa.

- Nhập khẩu trang thiết bị, máy móc, phụ tùng, nguyên vật liệu phục vụ sản

xuất và kinh doanh

Hoạtđộng chính của cơng ty cung cấp ,xây lắp hệ thống điện tử ,điện lạnh,sản

xuất các loại ống ,cửa gió,điện cơng nghiệp,dân dụng………..cho khách trong nước

và nước ngồi.

2.1.3.2. Thị trương khách hàng chính của cơng ty

Trong những năm trướcđây, thị trường may gia công chủ yeus của công ty là thị

trường trong nước và Đông Nam Á như: Đài Loan, Hàn Quốc. Đây là thị trường

truyền thống và có khách hàng trung gian chỉđịnh, họ giao sản phẩm tới các khánh

hàngở EU.

Hiện nay công ty đã mở rộng thị trường sang cả châu Âu và thị trường khí tính

như Mỹ. Do luôn đạt yêu cầu về chất lượng và tiếnđộ giao hàng nên cơng ty đãđược

nhiều bạn hàng tín nhiệm như Columbia (Mỹ), Serim International Co.ltd (Hàn

Quốc), Jasong Co.ltd (Hàn Quốc),...

2.1.4. Môi trường kinh doanh của công ty TNHH SDT

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới củađất nước, đòi hỏi các doanh

nghiệp Việt Nam cần phải nâng cao trình độ hiểu biết sâu rộng về nền kinh tế quốc

tế. Đểđáp ứngđòi hỏi khắc nghiệt của cơ chế thị trường, các lãnhđạo và cán bộ khơng

ngừng tìm tòi và học hỏi kinh nghiệm của các công ty đi trước trong ngành cũng như

là ngọn cờđầu của ngành điện tử và thiết bị an ninh.

.*Môi trường vĩ mô:

- Môi trường kinh tế: công ty TNHH SDT hiệnđang cố gắngđể nhậnđược

nhiềuđơn đặt hàng, tăng số lượng sản phầm của mỗi mã hàng hóa nhằm tăng doanh

thu và thay đổi mẫu mã, tạo uy tín trên thị trường.

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



29

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

- Mơi trường công nghệ: Không ngừng nâng cao chất lượng, đầu tư công nghệ

mới

- Môi trường pháp lý: Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các thông lệ quốc tế.

2.2Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Luận văn cần nghiên cứu những vấn đề sát với thực tế ở doanh nghiệp thực tập,

cần phải xuất phát từ những bất cập chưa giải quyết được của doanh nghiệp đó. Vì

vậy mà cơng tác thu thập thơng tin là rất quan trọng. Một trong những công cụ hữu

hiệu để thu thập thơng tin tại doanh nghiệp đó là sử dụng các phiếu điều tra. Các

phiếu điều tra gồm có 3 phần chính:

- Các yếu tố quan trọng và cần thiết để đánh giá nâng caon hiệu quả sử dụng tài

sản của công ty?

- Tổng hợp đánh giá hiệu quả su dung tài sản của công ty trong thời gian qua?

- Trong quá trình hoạt động, kinh doanh, những khó khăn mà cơng ty gặp phải

trong cơng tác nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ?

- Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty trong thời gian qua như

thế nào?

Các phiếu điều tra này được tiến hành phát và phỏng vấn các lãnh đạo, trưởng

phòng và các cán bộ nhân viên chuyên trách để nhằm có được những thơng tin chính

xác nhất. Các câu hỏi trong phiếu điều tra đơn giản, dễ hiểu và đều tập trung vào vấn

đề chính nghiên cứu là nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản . Từ đó nhằm làm rõ những

vướng mắc còn tồn tại và vấn cấp thiết cần phải giải quyết tại doanh nghiệp, đồng

thời có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, các cuộc phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia trong doanh nghiệp

như Tổng giám đốc, trưởng phòng tài chính…cũng giúp có được những cái nhìn

tồn diện hơn về những vấn đề quan tâm. Từ những cuộc tiếp xúc trực tiếp với Tổng

giám đốc cơng ty đã giúp có được những ý kiến, đánh giá tổng quát và định hướng

chung về công tác quản trị khoản phải thu của công ty. Với những cuộc phỏng vấn

trực tiếp Trưởng phòng tài chinh và các cán bộ nhân viên phụ trách trực tiếp về cơng

tác quản trị khoản phải thu đã có được những thông tin và đánh giá sát thực về vấn

đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty.

Nhằm hướng người được phỏng vấn đưa ra các ý kiến thẳng thắn, trung thực và

khách quan nhất nên các câu hỏi đi từ những câu mang tính chất thăm dò, nhận xét

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



30

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

chung về tình hình nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cơng ty. Sau đó là các câu hỏi

về thực trạng cũng như những tồn tại trong lĩnh vực tại c nâng cao hiệu quả sử dụng

tài sản ông ty. Đồng thời, bằng những hiểu biết cá nhân về thực trạng công ty, hướng

họ mạnh dạn đưa ra các gợi ý về giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn. Đây chính là mục

đích thực sự của quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp.

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Một trong những nguồn cung cấp thơng tin chính cho luận văn đó chính là các

dữ liệu nội bộ doanh nghiệp. Đây chính là nguồn thông tin định lượng quan trọng

biểu hiện thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Các số liệu này được tổng hợp từ

phòng kế tốn tài chính của cơng ty.

Các dữ liệu này trước hết là các báo cáo tài chính của các năm gần đây, cụ thể

là từ năm 2014, 2015, 2016.

- Các bảng cân đối kế toán từng năm.

- Các bảng kết quả hoạt động kinh doanh từng năm.

- Các bảng tổng hợp tình hình khoản phải thu khách hàng.

- Các số liệu, thơng tin liên quan đến tình hình quản trị khoản phải thu khác.

Ngồi ra còn có các dữ liệu bên ngoài nhằm bổ sung thêm các thông tin, nhằm

làm rõ hơn nữa các vấn đề nghiên cứu. Các thông tin được thu thập qua sách báo,

qua các phương tiện truyền thông, qua internet hoặc là qua các báo cáo, văn bản có

nội dung liên quan đến quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp và một số nguồn tài

liệu liên quan khác.

2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

TNHH SDT

2.3.1. Thực trạng tài sản của công ty

Để đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty, trước hết ta

tìm hiểu thực trạng tài sản của cơng ty trong những năm qua. Trong q trình kinh

doanh, cơng ty đã có những thay đổi về quy mơ và tỷ trọng của tài sản và được thể

hiện bằng số liệu sau:



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



31

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.1 – Cơ cấu tài sản của công ty TNHH SDT

Năm 2014

Chỉ

tiêu

Tài sản

ngắn

hạn

Tài sản

dài hạn

Tổng

tài sản



Năm 2015



Năm 2016



Giá trị

(Triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(Triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(Triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



43.979



85,44



75.912



75,54



102.990



70,03



7.498



14,57



24.580



24,46



44.082



29,97



51.476



100,00



100.492



100,00



147.072



100,00



(Nguồn: Phòng Tài chính_kế tốn)

Qua bảng 2.1 cho thấy tổng tài sản có sự thay đổi qua ba năm. Năm 2014tổng

tài sảnở mức 51,5 tỷđồng. Năm 2015 tăng gần gấp đơi lên 100,5 tỷđồng. Năm 2016

có mức tăng tổng tài sản về số tuyệtđối xấp xỉ với năm 2015 nhưng tốcđộ tăng tương

đối thì chỉ còn gần 50% tuy nhiên đó vẫn là con số hết sứcấn tượng. Điều này chứng

tỏ quy mô hoạtđộng kinh doanh của công ty được gia tăng về chiều rộng.

Năm 2016, công ty đưa vào sử dụng cơ sở mới là công ty TNHH SDT Phú Thọ

khiến tài sản dài hạn nói riêng và tổng tài sản nói chung gia tăng nhanh chóng. Có

thể thấy tỷ trọng của TSDH trong tổng tài sảncàng ngày càng tăng cho thấy sự chú

trọngđầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc của cơng ty.

2.3.1.1. Thực trạng tài sản ngắn hạn của cơng ty

Để có thể tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, việc đầu tư vào tài sản ngắn

hạn làđiều hết sức cần thiết. Tài sản ngắn có sự biếnđổi nhanh chóng và là một bộ

phận quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Quy mơ, cơ cấu trong tài sản

ngăn hạn cóý nghĩa hết sức quan trọng và có tácđộng đến kết quả kinh doanh nói

chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng của một doanh nghiệp.

Trong giai đoạn 2014 – 2016, quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn của cơng ty

TNHH ST đã có sự biếnđổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh và phục vụ chiến

lược phát triển của công ty.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



32

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản ngắn hạn củA CT TNHH SDT

Chỉ tiêu

I. Tài sản có tính

thanh khoản cao

1. Tiền và các khoản

tương đương tiền

2. Các khoảnđầu tư tài

chính ngắn hạn

II. Các khoản phải

thu ngắn hạn

1. Phải thu ngắn hạn

2. Trả trước cho người

bán

3. Các khoản phải thu

khác

4. Dự phòng phải thu

ngắn hạn khóđòi

III. Hàng tồn kho

1. Ngun liêu, vật

liệu

2. Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang

IV. Tài sản ngắn hạn

khác

1. Thuế GTGT được

khấu trừ

2. Thuế và các khoản

phải thu Nhà nước

3. Tài sản ngắn hạn

khác

Tổng tài sản ngắn

hạn (I + II + III + IV)



Năm 2013

Giá trị

Tỷ trọng

(Triệuđồng)

(%)

34.849



79,24



Năm 2014

Giá trị

Tỷ trọng

(Triệuđồng)

(%)

52.748



69,48



Năm 2015

Giá trị

Tỷ trọng

(Triệuđồng)

(%)

85.261



34.849



22.748



9.361



-



30.000



75.900



7.501



17,06



20.650



27,20



14.056



4.946



17.491



13.712



2.318



3.044



164



237



115



180



-



-



-



844



1,92



1.596



2,10



1.583



844



1.596



1.583



-



-



-



785



1,78



917



1,21



2.090



785



917



2.090



-



-



-



-



-



-



43.979



100,00



75.912



100,00



102.990



82,79



13,65



1,54



2,03



100,00



(Nguồn: Phòng Tài Chính- kế tốn

Trong giai đoạn 2014 – 2016 tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng đều đặn

khoảng 30 tỷ mỗi năm. Điều này cho thấy chiến lược kinh doanh của công ty đang cơ

bản đi đúng hướng, quy mô sản xuất ngày càngđược mở rộng.

Trong cơ cấu TSNH của công ty trong 3 năm qua, khoản mục tiền và các khoản

tương đương tiền, các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn ln chiếm tỉ trong cao (70 –

80%) điều nay sẽ làm cho khả năng thanh khoản củađượcđảm bảo. Các khoản phải

thu chiếm tỉ trọng nhỏ. Năm 2015 do khó khăn của tình hình kinh tế vĩ mô, khoản

phải thu ngắn hạn tăng mạnh so với năm 2014 (từ 17,5 tỷ so với 5 tỷ) nhưng đến năm

2016, khoản phải thu đã giảm chỉ còn 14 tỷ. Ở khoản mục hàng tồn kho cũng chỉ

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



33

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn của công ty. Do đặc điểm kinh doanh của

công ty chủ yếu là nhận gia công nên gần như lượng hàng tồn khi chỉ có nguyên liệu

vật liệu.

Một điềuđáng chúý nữa là năm 2015 công ty tiến hành đầu tư tài chính. Lượng

tiền mặt trong ngân quỹ giảm đi đáng kể so với năm 2014, đến năm 2016, các

khoảnđầu tư này cònđược nhân lên hơn gấpđơi. Ngồi hoạtđộng sản xuất kinh doanh

ra, cơng ty bắtđầu có thêm hoạt động đầu tư.

2.3.1.2. Thực trạng tài sản dài hạn của công ty.

Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn, doanh

nghiệp còn tập trung đầu tư TSDH bởi TSDH ln chiếm vị trí hết sức quan trọng

trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nó thể hiện quy mô năng lực sản xuất –

kinh doanh của doanh nghiệp.

Tỷ trọng của TSDH trong tổng số tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào

tỷ trọng của các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các

khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.Dưới đây là cơ cấu tài sản

dài hạn của công ty TNHH SDT.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



34

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH SDT



Chỉ tiêu



I.Tài sản cố định

1.Tài sản cố định hữu

hình



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng

(tr. Đồng)

(%)

7.336

99,16



Năm 2015



Năm 2016



Giá trị



Tỷ trọng



Giá trị



(tr. đồng)



(%)



(tr. Đồng)



10.151



41,30



14.682



30.734



37.999



(23.398)



(27.848)



tài chính

-Ngun giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế

3.Chi phí xây dựng cơ

bản dở dang

II.Các khoản đầu tư

tài chính dài hạn

1. Đầu tư tài chính dài

hạn

2. Dự phòng giảm

giáđầu tư dài hạn

III.Tài sản dài hạn

khác

Tổng tài sản dài hạn (I

+ II + III)



trọng

(%)

33,31



49.823



-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế

2.Tài sản cố định th



Tỷ



(35.141)



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



100



0,14



14.193



57,74



28.585



64,85



100



14.193



28.585



-



-



-



61



0,08



236



0.10



815



0,18



7.398



100,00



24.580



100,00



44.082



100,00



(Nguồn: PHòng Tài Chính- kế tốn)

Qua bảng trên ta thấy, giá trị tuyệtđối của TSCĐ liên tục tăng trong các năm.

Năm 2014 sang 2015 tăng từ 7,3 lên 10 tỷđồng. Năm 2016 tăng từ 10 tỷ lên 14,5

tỷđồng. Tuy nhiên tỷ trong tương đối của TSCĐ trong TSDH lại giảm đi. Lý do làđã

có sựđầu tư tài chính mạnh mẽ. Trong 2 năm 2015 và 2016trung bình mỗi năm có

thêm 14 tỷđồngđầu tư tài chính dài hạn. Tỷ trọng của các khoảnđầu tư tài chính tăng

từ 0,14% lên 57,7% vào năm 2015 và lên đến 64,85% vào năm 2016

2.3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH SDT

2.3..2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



35

Khoa tài chính ngân hàng



Khóa luận tốt nghiệp

tại cơng ty TNHH SDT



Chỉ tiêu/Năm



2014



2015



2016



Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tr. đồng)



15.123



32.200



40.183



Tổng tài sản bình quân (Tr. đồng)



51.477



100.492



147.072



0,29



0,32



0,27



Hiệu suất sử dụng tổng tài sản



(Nguồn: Phòng tài chính –kế tốn)

Qua bảng trên ta thấy, chỉ tiêu hiệu suất sử tổng tài sản của công ty thường duy

trìở mức khá cao xấp xỉ0.3 và hệ số sinh lời của tổng tài sản cũngở mức 30%

Năm 2015, hiệu suất sử dụng tổng tài sản cao hơn so với năm 2014 và cao nhất

trong giai đoạn 2014 – 2016 vì sau đó, 2016 hiệu suất của cơng ty chỉ còn 0,27 cho

thấy mặc dù có xu hướng tăng nhưng năm 2016 do có sự đổi mới từ bên trong cũng

như gặp phải một số tác động bất lợi từ môi trường kinh tế vĩ mô nên hiệu quả sử

dụng tổng tài sản của công ty giảm xuống so với 2 năm trước đó

2.3.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản, có ảnh hưởng

không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản.

Bảng 2.5 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH

tại công ty TNHHSDT

Chỉ tiêu/Năm



2014



2015



2016



Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tr. đồng)



15.123



32.200



40.183



TSNH bình quân trong kỳ (Tr. đồng)



36.845



59.996



89.451



0,47



0,54



0,45



Hiệu suất sử dụng TSNH



(Nguồn: Phòng tài chính-kế tốn)

* Hiệu suất sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSNH được sử dụng trong kỳ sẽ đem lại

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT). Trong ba năm qua, chỉ tiêu

này có xu hướng tăng dần. Năm 2014,nếu sử dụng một đồng TSNH đem lại 0,47

đồng EBIT thì sang năm 2015 đem lại 0,54 đồng và năm 2016 là 0,45 đồng. Cũng



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



36

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

như hiệu suất sử dụng tổng tài sản, năm 2015 hiệu suất sử dụng TSNH cũngđạt mức

cao nhất0,54 so với0,47 của năm 2014và0,45 của năm 2016

So với biên độ biến động của chỉ tiêu “Hiệu suất sử dụng tổng tài sản” (từ 10

đến 13%/năm) thì biên độ biến động của chỉ tiêu “Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

biến đổi với biên độ mạnh hơn (từ 15 đến 16%/năm) do đặc điểm của tài sản ngắn

hạn kết chuyển hết giá trị vào sản phẩm nên phụ thuộc nhiều vào tốc độ sản xuất và

tiêu thụ (phụ thuộc vào giá vốn hàng bán và doanh thu)

2.3..2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng TSDH

tại công ty TNHH SDT

Chỉ tiêu/Năm



2014



2015



2016



Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tr. đồng)



15.123



32.200



40.183



TSDH bình quân trong kỳ (Tr. đồng)



8.121



15.989



34.331



Hiệu suất sử dụng TSDH



1,86



2,01



1,17



(Nguồn: Phòng tài chính –kế tốn)

* Hiệu suất sử dụng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết cứđồng TSDH được sử dụng thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận trước thuế và lãi vay trong kỳ. Có thể thấy mặc dù có sự biến động tương đối

lớn về EBIT nhưng hiệu suất sử dụng TSDH không biến đổi nhiều giữa năm 2015 và

2014Nhưng đến năm 2016, hiệu quả sử dụng TSDH giảm xuống chỉ còn một nửa so

với năm 2015 Điều này có thể được giải thích do giữa năm 2016, công ty đầu tư xây

dựng và đưa vào sử dụng cở sở là công ty TNHH SDT Phú Thọ đẩy quy mô tài sản

dài hạn lên gấp đơi trong khi đó lại chưa thể ngay lập tức tạo ra lợi nhuận khiến hiệu

suất này tạm thời giảm trong năm 2016.



GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



37

Khoa tài chính ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH

SDT

2.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

2.4.1.1. Kết quả đạt được

Công ty tuy mới chỉ thực hiện cổ phần hóa vào năm 2009 nhưng đã có rất nhiều

cố gắng trong việc phát triển công ty. Từ việc đầu tư thu hút cácđơn đặt hàng nhằm tạo

công ăn việc làm cho công nhân, đồng thời tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty. Bên

cạnh việc quan tâm đến sản xt, cơng ty còn rất chú trọngđến vấnđề phát triển nhân

lực, trình độ tay nghê, nâng cao năng suất của công nhân. Dần dần công ty sẽđi vào

ổnđinh và ngày càng phát triển, đời sống công nhân viên trong công ty được cải thiện.

2.4.1.2. Những nhân tố góp phần vào thành cơng của cơng ty

Qua 5 năm từ 2009 đến 2014, tổng tài sản của công ty đã tăng từ 26 tỷ lên gần

150 tỷđồng cho thấy quy mô tăng trưởngấn tượng của công ty. Mặt khác trong cơ cấu

hình thành tài sản, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu luôn trên 50% và tỷ trọng nợ dài hạn

có xu hướng giảm (giá trị tuyệtđối có tăng nhưng chậm hơn) điều này thể hiện tình

hình tài chính lành mạnh của cơng ty.

Về tài sản cốđịnh, cơng ty đã khai thác năng lực của máy móc thiết bị. Đồng

thời tiến hành trích kháu hao TSCĐ theo chuẩn mực kế tốn của Bộ Tài chính. Trong

q trình sản xuất, công ty thực hiện thanh lý những TSCĐ lạc hậu, chú trọngđầu tư

mua sắm máy móc thiết bị hiệnđại góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng

như nâng cao chất lượng sản phẩm.

Với các khoảnđầu tư tài chính dài hạn, trong bối cảnh kinh tế có nhiều

biếnđộng, việc đầu tư tài chính ra ngồi nhưđầu tư vào công ty con, đầu tư vào công

ty liên doanh, liên kết,... điều này cũng làm giảm rủi ro cũng công ty trong việc kinh

doanh đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong tình hình kinh tế hiện nay.



Qua bảng và quan sát trên biểu đồ ta có thể thay cơng ty đang giảm dần tỷ

trọng nợ ngắn hạn trong cơ cấu vốn và tăng cường sử dụng vốn chủ sở hữu. Bên

GVHD. ThS.LÊ HÀ TRANG



SV.TRƯƠNG ĐẠI DƯƠNG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI CÔNG TY TNHH SDT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×