Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam

2 Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu

quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế tốn, lập và trình bày báo cáo tài chính.

Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức nhật ký chung và được hỗ trợ

bởi phần mềm kế tốn.

Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia

tăng theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo phương pháp bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch tốn hàng tồn kho.

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho

lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

- Nguyên tác xác định tài sản cố định hữu hình và TSCĐ vơ hình: TSCĐ ban

đầu được ghi nhận theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo

3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được

xác định là tồn bộ chi phí mà cơng ty đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời

điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình: Khấu hao TSCĐ

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ thời gian sử dụng hữu ích ước

tính và nguyên giá của tài sản.

 Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn

- Tổ chức hạch tốn ban đầu: Các chứng từ cơ bản mà công ty đang sử dụng

hiện nay:

+ Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm cơng, bảng tính và thanh tốn

tiền lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, …

+ Các chứng từ bán hàng: HĐ GTGT, giấy báo nợ, phiếu thu…

+ Chứng từ về thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy

nhiệm chi, bảng thanh tốn dịch vụ mua ngoải, giấy đề nghị tam ứng …

+ Chứng từ phản ánh TSCĐ: Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, HĐ GTGT, biên

bản bàn giao tài sản, Biên bản thanh lý tài sản …

+ Chứng từ lưu chuyển trong kho: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản

kiểm kê hàng hóa

SVTH: Đàm Thị Hoa



44



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn:

+ Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo TT133/2016/TT-BTC của Bộ trưởng

BTC từ ngày 01/01/2017. Căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn

vị mình, kế tốn đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản

thành các tiểu khoản theo đơi tượng hạch tốn để đáp ứng nhu cầu thơng tin và quản

lý tài chính.

+ Cơng ty sử dụng 25 tài khoản kế toán cấp I đồng thời mở chi tiết một số tài

khoản cấp 2, cấp 3 để tiện theo dõi và hạch toán.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán:

+ Sổ kế toán được ghi trên phần mềm kế tốn theo hình thức sổ nhật ký chung.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước

hết kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp và theo

từng nghiệp vụ phát sinh.

+Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng

hợp chi tiết (được lập từ các sổ chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

Kế tốn căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, trước hết

nhập nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào phần mềm kế tốn Excel, máy tính sẽ

tự động xử lý nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và

theo nội dung kinh tế (định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó máy tự động lấy

số liệu trên sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái theo các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ

kinh tế.

Về nguyên tắc “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Bảng Cân

đối số phát sinh phải bằng “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Sổ

Nhật ký chung cùng kỳ.

-Tổ chức hệ thống BCTC: Báo cáo tài chính của cơng ty năm 2016 được lập theo

quyết dịnh 48/ 2006 /QĐ -BTC theo dạng đầy đủ, cuối mỗi niên độ kế tốn thì phải lập

báo cáo tài chính cho năm tài chính đó, khơng lập báo cáo giữa niên độ.

 Bảng cân đối kế toán



-Mẫu số B 01- DNN



Bảng cân đối kế toán được lập cuối năm tài chính và nộp tại Cơ quan Thống Kê,

sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

SVTH: Đàm Thị Hoa



45



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02- DNN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập cuối năm tài chính và nộp tại Cơ

quan Thuế, sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ



- Mẫu số B 03- DNN



Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được lập cuối mỗi quý và nộp tại Cơ quan Thống Kê,

sau 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của quý lập báo cáo.

 Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính



- Mẫu số B 09 - DNN



Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính được lập cuối năm tài chính và nộp tại Cơ

quan Thuế, Cơ quan Thống Kê, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư.

 Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH

Thương Mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam

Kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và trang trí nội thất TNJ Việt

Nam tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và được xác định bởi công

thức:

Kết quả kế tốn trước

thuế



=



Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh



Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp



=



Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Kết quả kế

tốn sau

=

thuế

Trong đó:



Doanh



Lợi nhuận

thuần từ

hoạt động

kinh doanh



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước

thuế



=



về bán



-



hàng và



SVTH: Đàm Thị Hoa



-



hàng



=



Thuế suất thuế TNDN

phải nộp



X



Doanh

+



bán



CCDV



Lợi nhuận khác



vốn



Lợi nhuận khác



Chi phí thuế

TNDN hiện

hành



Trị giá



thu thuần



+



thu hoạt

động tài



(+)



Chi phí

-



46



Chi phí



hoạt

động tài



chính



Thu nhập khác



Chi phí thuế

TNDN hỗn lại



chính

-



-



quản lý

kinh

doanh



Chi phí khác



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ: Là giá bán chưa bao gồm

thuế GTGT

Các khoản giảm trừ doanh thu: Chỉ bao gồm chiết khấu thương mại và giảm giá

hàng bán không bao gồm hàng bán bị trả lại

Trị giá vốn hàng bán là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất trong kỳ,

và toàn bộ giá trị mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.

Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm: lãi tiền gửi, tiền thanh lý,

nhượng bán TSCĐ.

Chi phí hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm: chi phí lãi vay và chi phí quản

lý kinh doanh.

Thu nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ nhượng bán, thanh lý

tài sản cố định, các khoản thuế được NSNN hoàn lại, thu các khoản nợ phải trả không

xác định được chủ.

Chi phí khác: chi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp

đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác

Thời điểm tiến hành xác định kết quả kinh doanh của cơng ty TNHH Thương mại

và trang trí nội thất TNJ Việt Nam là vào cuối mỗi năm.

Cuối năm kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí từ hoạt động

sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác vào tài khoản TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh.

2.2.2 Phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương

Mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam

2.2.2.1 Chứng từ kế tốn sử dụng

Kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty TNHH Thương Mại và trang trí nội thất

TNJ Việt Nam thường sử dụng các loại chứng từ:

-



Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến.

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu nhập,



chi phí...), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

- Chứng từ về thuế TNDN như tờ quyết toán thuế TNDN.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế toán lập sau khi hàng đã được giao cho người

mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám

SVTH: Đàm Thị Hoa



47



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng

của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho

khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế tốn làm cơ sở hạch tốn, theo

dõi và thanh lý hợp đồng.

Phiếu thu : Do kế tốn thanh tốn lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của

người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu một bản

giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán.

Phiếu chi : Do kế toán lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập, kế tốn

trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người nhận

tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.(phụ lục chứng từ ).

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó được

chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 17 thông tư 151/2014/TT-BTC

của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai

thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế

TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp

thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết

phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ

của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của cơng ty, kế tốn tại Cơng ty TNHH

Thương mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam hạch toán theo Chế độ kế toán doanh

nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày

26/08/2016. Hệ thống tài khoản của Cơng ty được sắp xếp theo nguyên tắc cân đối

giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh trên

Báo cáo tài chính. Các tài khoản được mã hóa thuận lợi cho việc hạch tốn, thu thập,

xử lý thơng tin của cơng ty.



SVTH: Đàm Thị Hoa



48



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Do đặc điểm là một công ty chuyên về hoạt động thiết kế trang trí nội thất nên

các tài khoản xác định kết quả kinh doanh Công ty hay sử dụng chủ yếu các tài khoản

như: TK 911, TK 511, TK 632, TK 421.

 Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Công ty dùng tài khoản 911 để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh, kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao

gồm: kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và

kết quả hoạt động khác.

Bên nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã bán, cơng trình đã hồn thành bàn giao trong kỳ.

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN.

- Chi phí quản lý kinh doanh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết chuyển lãi

Bên có:

- Doanh thu thuần của số hàng hóa đã bán, các cơng trình hồn thành bàn giao.

- Kết chuyển lỗ

- Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, kết chuyển giảm chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp.

 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Công ty mở tài khoản chi tiết cấp hai của TK 511 để thuận tiện cho việc theo dõi

hiệu quả, cũng như hạch toán các hoạt động tạo ra doanh thu cho công ty. Tuy nhiên

doanh thu chủ yếu của cơng ty được kế tốn hạch tốn chủ yếu vào TK 5112- Doanh

thu bán thành phẩm mà không được mã hóa chi tiết cho từng cơng trình. Như vậy khi

phân tích rất khó để bóc tách, đánh giá hiệu quả hoạt động của mọi cơng trình, hàng

hóa từ đó việc đưa ra quyết định phát triển trong tương lai của từng hạng mục cơng

trình, từng loại hàng hóa.

Tài khoản cấp 2 của 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 5111- Doanh thu bán hàng : kế tốn ghi chung tồn bộ các khoản doanh

thu bán hàng hóa của cơng ty vào tài khoản này.

- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: kế toán cơng ty ghi nhận tồn bộ

doanh thu thu được khi hồn thành các cơng trình.

Kết cấu TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

Bên nợ:

SVTH: Đàm Thị Hoa



49



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, doanh thu đạt được khi hồn thành

các cơng trình và bàn giao.

Đồng thời tài khoản 632- giá vốn hàng bán cũng chưa được mở chi tiết cho từng

mặt hàng, từng cơng trình nên việc đối chiếu đánh giá hiệu quả sản xuát kinh doanh

của từng mặt hàng, cơng trình cụ thể gặp nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó Cơng ty còn sử dụng các tài khoản phản doanh thu, thu nhập khác:

TK 711, TK 811, tài khoản phản ánh doanh thu hoạt động tài chính: TK 635, TK 515,

và một số tài khoản liên quan khác như: TK 821,TK 131, TK 333…Cụ thể:

Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn của cơng ty phù hợp với chế độ kế

toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ

kế toán, kiểm tra đối chiếu.

2.2.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm doanh thu

bán các mặt hàng trang trí nội thất, doanh thu từ việc thi cơng, thiết kế, lắp đặt nội thất

cho các cơng trình.

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hóa,hồn thành bàn giao các cơng trình thi

cơng, kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 111 (tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

o Dựa vào hóa đơn GTGT số 0000047 (phụ lục- hóa đơn) ngày 29 tháng 12 năm

2016, cơng ty hồn thiện và bàn giao cho công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 187,

kế toán hạch toán nghiệp vụ như sau :

Nợ TK 112 : 176.858.000

Có TK 3331 : 16.078.000

Có TK 5112 : 160.780.000

Đồng thời ghi : Nợ TK 632:

Có TK 156:

( Giá vốn tính theo phương pháp bình qn gia quyền)



SVTH: Đàm Thị Hoa



50



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



o Dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng số 0000044 (phụ lục – hóa đơn) ngày

26/10/2016, cơng ty bán hàng cho cơng ty TNHH Thương mại và sản xuất Thanh Lâm,

kế toán hạch tốn nội dung của nghiệp vụ:

Nợ TK 112 : 65.120.000

Có TK 511: 59.299.000

Có TK 3331 : 5.920.000

Đồng thời ghi Nợ TK 632

Có TK 156:

(giá vốn tính theo phương pháp bình quân gia quyền) .

Cuối năm 2016, dựa vào sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh ( phụ lụcsổ cái) em biết được rằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt

20.048.126.354 (VNĐ).Và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của công ty chủ yếu

phát sinh từ hoạt động thiết kế, hoàn thiện cơng trình: hồn thiện trần chìm giật cấp,

trần thả xương Vĩnh Tường, hoàn thiện trần chịu nước... và bán hàng hóa: tấm thạch

cao, sơn, khung trần...Doanh thu khơng bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và

nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Giá vốn hàng bán bao gồm giá trị hàng hóa mua vào và các chi phí liên quan đến

việc mua hàng hóa, chí phí liên quan đến việc hồn thiện các cơng trình bàn giao cho

khách hàng được tính vào giá vốn. Giá vốn hàng bán của các loại hàng hóa trong cơng

ty được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền. Dựa theo sổ cái TK 911 “Xác

định kết quả kinh doanh” năm 2016, giá vốn hàng bán của công ty được xác định là

17.870.032.458 (VNĐ).

Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm lãi tiền gửi, lãi cổ tức được

chia. Khi nhận lãi tiền gửi, kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 111, TK112

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

o Khi nhận được lãi tiền gửi 16. 332.618 (VNĐ), kế toán ghi

Nợ TK 112: 16.332.618 (VNĐ)

Có TK 515 : 16.332.618 (VNĐ).

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 (Dựa vào sổ cái TK

911 ) được xác định là 117.997.000 (VNĐ).

Chi phí tài chính của cơng ty chính là chi phí lãi vay, năm 2016 chi phí lãi vay

của cơng ty được xác định là 30.537.267 (VNĐ).

SVTH: Đàm Thị Hoa



51



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Chi phí bán hàng bao gồm chi phí lương nhân viên bán hàng, các chi liên quan

thúc đẩy doanh thu, sản lượng hàng bán được cho vào chi phí bán hàng. Chi phí bán

hàng của cơng ty TNHH Thương mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam được xác định

là 366.430.829 (VNĐ).

Chi phí quản lý doanh nghiệp của cơng ty bao gồm chi phí nhân viên, lương, chi

phí đồ dùng văn phòng, chi phí điện nước, chi phí các dịch vụ mua ngồi... Năm 2016

chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty được xác định là 1.723.266.769 (VNĐ).

Thu nhập khác phát sinh trong kỳ là thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu

nhập từ tiền bồi thường vi phạm hợp đồng của khách hàng...Thu nhập khác được xác

định trong năm 2016 là 45.454.545 (VNĐ).

Chi phí khác bao gồm các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản cố định, tiền

bị phạt do vi phạm hợp đồng .. Năm 2016, tổng chi phí khác phát sinh trong năm là

230.450.689 (VNĐ).

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí ... kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán, tiến hành kết chuyển

doanh thu, giá vốn, chi phí... trong kỳ vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

(Các số liệu trình bày trên dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh- phụ

lục BCTC ).

Cụ thể, tại công ty TNHH Thương Mại trang trí nội thất TNJ Việt Nam, căn cứ

vào số liệu năm 2016, bảng kết quả kinh doanh và các phiếu kế tốn tự lập, ta có các

bút tốn kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh như sau:

Vào phần mềm kế toán MISA, vào Nghiệp vụ/ Tổng hợp/ Kết chuyển lãi lỗ tiếp

theo nhập lại ngày hạch toán là 31/12/2016 phần mềm sẽ tự động kết chuyển các

khoản doanh thu, chi phí .. để xác định kết quả kinh doanh. Các bút toán sẽ kết chuyển

tự động và ghi vào sổ nhật ký chung.

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu thuần vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 511: 20.048.126.354

Có TK 911: 20.048.126.354

Bút tốn kết chuyển tự động doanh thu tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 515: 117.997.000

Có TK 911: 117.997.000

SVTH: Đàm Thị Hoa



52



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Bút toán kết chuyển tự động giá vốn vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 17.780.032.458

Có TK 632: 17.780.032.458

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí tài chính vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 30.537.267

Có TK 635: 30.537.267

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 911: 2.089.697.598

Có TK 642: 2.098.697.598

Bút tốn kết chuyển tự động thu nhập khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 711: 45.454.545

Có TK 911: 45.454.545

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 230.450.689

Có TK 811: 230.450.689

 Xác định lợi nhuận trước thuế

Tổng phát sinh bên có của TK 911 là: 20.211.577.899 (VNĐ)

Tổng phát sinh bên nợ của TK 911 là: 20.130.718.012 (VNĐ).

Lợi nhuận kế toán trước thuế là số dư Có của TK 911.

 Lợi nhuận kế tốn trước thuế



= 20.211.577.899 – 20.130.718.012

= 80.859.887 (VNĐ)



Xác định thuế TNDN

Trong năm 2016 cân cứ vào bảng quyết tốn thuế cơng ty khơng phát sinh khoản

phạt do chậm nộp thuế,và kê khai sai thuế. Công ty không phát sinh các khoản điều

chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế. Vậy tổng thu nhập chịu thuế của cơng ty là:

Thu

nhập



=



chịu thuế



Lợi nhuận kế tốn

trước thuế



= 80.859.887 (VNĐ) + 0



+



Chi phí khơng

được trừ

-



-



Điều chỉnh làm

giảm tổng LNKTTT



0



= 80.859.887 (VNĐ).

Thuế TNDN phải nộp năm 2016 = 80.859.887*20% = 16.171.977 (VNĐ).



SVTH: Đàm Thị Hoa



53



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Cơng ty khơng phát sinh thuế TNDN hỗn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện

hành nên số thuế TNDN của công ty chính là chính là số thuế TNDN hiện hành. Số

thuế TNDN hiện hành phải nộp năm 2016 là 16.171.977 (VNĐ)

Tổng số thuế TNDN công ty đã tạm nộp năm 2016 là 15.000.000 (VNĐ). Trong

đó số thuế TNDN cơng ty đã tạm nộp quý 1 là 8.000.000 VNĐ, tạm nộp quý 2 là

3.000.000 VNĐ, tạm nộp quý 3 là 4.000.000 VNĐ.

Khi tạm nộp thuế TNDN kế toán hạch toán là:

Nợ TK 821: 8.000.000

Có TK 3334: 8.000.000

Nợ TK 3334 :8.000.000

Có TK 112 :8.000.000

Khi tạm nộp thuế quý 2, kế toán hạch tốn là:

Nợ TK 821: 3.000.000

Có TK 3334 : 3.000.000

Nợ TK 3334 : 3.000.000

Có TK 112: 3.000.000

Khi tạm nộp thuế quý , kế tốn ghi:

Nợ TK 821: 4.000.000

Có TK 3334 : 4.000.000

Nợ TK 3334: 4.000.000

Có TK 112 : 4.000.000

Số thuế cơng ty còn phải nộp là: 16.171.977 – 15.000.000= 1.171.977 (VNĐ).

Căn cứ bảng quyết toán thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 821: 1.171.977

Có TK: 1.171.977

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí thuế TNDN vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 1.171.977

Có TK 821: 1.171.977

● Xác định lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế = 80.859.887 – 16.171.977 = 64.687.910 (VNĐ).

Căn cứ vào sổ cái TK 911 , kế toán kết chuyển lãi vào TK 421 theo định khoản:

Nợ TK 911: 64.687.910

SVTH: Đàm Thị Hoa



54



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và trang trí nội thất TNJ Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x