Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh

2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



ghi vào thời điểm phát sinh, chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu và thực tế chi

hoặc tương đương tiền.

Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh không căn

cứ vào việc thu hay chi thực tế. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng đến

việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, ảnh hưởng đến báo cáo lợi nhuận của cơng

ty trong một kỳ kế tốn. Cơ sở dồn tích được coi là một nguyên tắc chính yếu đối với

việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích

chính là phần chệnh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó báo cáo tài chính, báo cáo

kết quả kinh doanh được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế

trong kỳ, phản ánh tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh một

cách đầy đủ và hợp lý.

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với hhau. Khi

ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên

quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm chi phí

của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến kỳ gốc.

Theo nguyên tắc này sự phù hợp ở đây có thể hiểu là phù hợp về lượng và phù

hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại thời điểm chấp

nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định thì chi phí xác định được phải tương

ứng với lượng hàng đó. Sự phù hợp về thời gian được hiểu là khi doanh thu hay chi

phí phát sinh cho nhiều kỳ thi phải phân bổ cho nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu, chi

phí phát sinh tương đương với kỳ hạch tốn. Vì vậy khi doanh tu và chi phí được xác

định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự chính xác, tưng xứng. Từ đó giúp cho

việc xác định kết quả kinh doanh dễ dàng và nhanh chóng.

Ngun tắc thận trọng đòi hỏi:

-



Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn

Khơng đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản thu nhập

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và các khoản chi phí.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả



năng thu được lợi ích kinh tế, chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về việc phát

sinh chi phí.



SVTH: Đàm Thị Hoa



14



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Các nguyên tắc này giúp cho kế toán phản ánh đúng đắn từng khoản doanh thu,

chi phí vào đúng thời điểm phát sinh, giúp cho cơng tác kế tốn chính xác, phản ánh

đúng nội dung cung cấp thông tin cho người sử dụng thơng tin. Giúp cơng tác kế tốn

có sự thống nhất từ đầu ký tới cuối kỳ, kế toán phải thận trọng tập hợp các khoản

doanh thu chi phí hợp lý, tránh có sự trùng lặp. Và việc áp dụng một phương pháp

thơng qua các năm sẽ có sự thống nhất để so sánh kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp qua các năm một cách chính xác.

1.2.1.2 Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho

(Ban hành theo QĐ số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng

BTC) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho

gồm: xác định giá trị và kế tốn hàng hóa, tồn kho, chi phí. Giảm giá trị hàng tồn kho

cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng

tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chi phối đến kế toán kết quả

kinh doanh:

Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan khác trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm hiện tại.

- Chi phí mua bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại, chi phí bốc

dỡ, vận chuyển, bảo quản, các loại giảm giá, chiết khấu thương mại, được trừ khỏi giá

mua.

- Chi phí chế biến bao gồm: các chi phí liên quan trực tiếp đến q trình sản

xuất sản phẩm; chi phí nhân cơng, chi phí sản xuất chung...

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí

sản xuất chung, chi phí kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường.

Phương pháp tính giá trị của hàng tồn kho được xác định ở mỗi doanh nghiệp

bằng một trong các phương pháp sau: phương pháp giá thực tế đích danh, phương

pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước ..

Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị của hàng tồn kho, điều này không chỉ

giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà

còn giúp cho doanh nghiệp có một lượng vật tư hàng hóa dự trữ một cách đúng mức,

khơng dự trữ quá nhiều dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác khơng dự trữ q ít dể đảm bảo

q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục khơng bị gián đoạn.

Có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong kế tốn kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị

hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các giá trị ở các khoản mục khác.Nếu giá trị hàng tồn kho

SVTH: Đàm Thị Hoa



15



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



tính sai thì dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản gộp,lãi dòng của

doanh nghiệp khơng còn chính xác. Hơn nữa hàng hóa tồn kho cuối kỳ này còn là

hàng hóa tồn kho của đầu kỳ tiếp theo do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp sang kỳ sau

và dẫn tới sai lầm liên tiếp qua các kỳ của giá vốn hàng bán, gây ảnh hưởng đến kế

toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1.3 Chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác

(Được ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ- BTC của bộ trưởng BTC ), nội dung

liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các vấn đề sau:

- Doanh nghiêp đã chuyển giao phần lớn rủi ro, và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm dữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm

sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng,

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

-



Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần cơng việc hồn thành vào bảng cân đối kế tốn.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao



dịch cung cấp dịch vụ đó.

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt

động khơng thường xun, ngồi hoạt động không tạo ra doanh thu:

-



Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.

Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,

Thu tiền bảo hiểm bồi thường.

Thu từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước.

Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.

Các khoản thu khác.



Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng từng loại doanh thu.

Trong đó từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm phản ánh

chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của doanh nghiệp.

Chuẩn mực này hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế

tốn tìm hiểu và ghi nhận doanh thu theo ngun tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho

SVTH: Đàm Thị Hoa



16



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



việc tập hợp đúng phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời. Các

khoản thu được quy định rõ trong chuẩn mực giúp cho cơng việc kế tốn nhanh hơn,

các nghiệp vụ phát sinh được định khoản dễ dàng, từ đó việc kế toán kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp được thực hiện đúng, cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo

về tình hình thực tế của doanh nghiệp. Giúp cho nhà quản lý có cái nhìn chiến lược và

đề ra kế hoạch phát triển doanh nghiệp trong tương lai.

1.2.1.4 Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp

( Ban hành theo QĐ 12/2005/QĐ- BTC ngày 31/12/2005 của bộ trưởng BTC).

Chuẩn mực hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN. Các nội

dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở tính thuế thu nhập: là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích

xác định thuế TNDN. Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và

chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế TNDN bao gồm thu nhập thuế thu nhập

hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chệnh lệch

tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu

của tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này khơng ảnh hưởng đến

lợi nhuận kế tốn1 hoặc lợi nhuận thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát

sinh giao dịch.

Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp

Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế

TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành trong báo

cáo kết quả kinh doanh của năm đó.

Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn thuế phải nộp của

năm đó thi số chệnh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi

giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp.

Thuế nhu nhập doanh nghiệp được hạch toán là một khoản chi phí khi xác định

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính. Chi phí thuế TNDN hiện

hành được xác định để xác định kết quả kinh doanh khi quyết toán năm nhưng trong

năm doanh nghiệp vẫn phải tạm tính và nộp thuế ngân sách nhà nước. Đây là một khoản

chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Thuế TNDN

được xác định đúng thì lợi nhuận cũng chính xác. Bởi lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt

SVTH: Đàm Thị Hoa



17



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu kết quả hoạt động kinh doanh mà khơng chính

xác nó sẽ kéo theo hàng loạt các hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng khơng chỉ với doanh

nghiệp mà còn các tổ chức có lợi ích liên quan với cơng ty như: ngân hàng, nhà cung

cấp... Bởi vậy kế toán phải thực hiện đúng các quy định trong chuẩn mực 17 này để giúp

cho cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả.

Chuẩn mực này hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế

tốn tìm hiểu và ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho

việc tập hợp đúng phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời. Các

khoản thu được quy định rõ trong chuẩn mực giúp cho cơng việc kế tốn nanh hơn,

các nghiệp vụ phát sinh được định khoản dễ dàng, từ đó việc kế tốn kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp được thực hiện đúng, cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo

về tình hình thực tế của doanh nghiệp. Giúp cho nhà quản lý có cái nhìn chiến lược và

đề ra kế hoạch phát triển doanh nghiệp trong tương lai.

1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp (theo thông tư 133/

2016/ TT-BTC ngày 26/08/2016)

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán là các chứng từ về giấy tờ bằng nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đồng thời

là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủ

các yếu tố theo quy định, khơng được sửa chữa, tẩy xóa. Kế toán kết quả kinh doanh

chủ yếu sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

- Bảng tính kết quả hoạt động khác trong kỳ.

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và các hoạt

động khác: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho...

- Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy bao có...

- Bảng xác định CLTT chịu thuế, bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trưởng quy định. Chứng từ

gốc do đơn vị lập ra, hoặc từ bên ngoài đều phải tập trung vào bộ phận kế toán để sắp

xếp, lưu trữ cẩn thận. Bộ phận kế toán phải kiểm tra xem xét kĩ các chứng từ đó và sau

khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn.

Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn bao gồm các bước:

- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan phải lập

chứng từ kế toán và phản ánh nội dung của nghiệp vụ vào chứng từ.

SVTH: Đàm Thị Hoa



18



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Kiểm tra chứng từ kế tốn: Kiểm tra tính rõ ràng, chung thực, đầy đủ, các chỉ

tiêu phản ánh trên chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh. Kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ. Kiểm tra

về việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra xét duyệt đối

với từng nghiệp vụ kinh tế.

- Ghi sổ kế toán: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán nhân viên kế toán bắt đầu

ghi sổ kế toán ( nhập dữ liệu vào phần mềm kế tốn cơng ty sử dụng) .

- Lưu trữ và bảo quản chứng từ: chứng từ được sắp xếp, bảo quản, và lưu trữ

theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của nhà nước.

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ nhất kế toán

kết quả kinh doanh theo dõi chủ yếu các tài khoản sau: TK911, TK 511, TK 711, TK

632, TK 642...

Kết cấu một số tài khoản sử dụng:

● TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt

động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Kết cấu nội dung phản ánh TK 911

Bên nợ:

-



Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, bất động sản, dịch vụ đầu tư đã bán.

Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác.

Kết chuyển lãi.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.



Bên có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa, bất động sản, dịch vụ đầu tư đã

bán trong kỳ.

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác, khoản kết chuyển

giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.

● TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp



SVTH: Đàm Thị Hoa



19



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp phát sinh

trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh

nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821

Bên nợ:

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ xung do phát hiện sai sót khơng

trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.

Bên có:

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải

nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm.

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót khơng trọng yếu

của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại.

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh

trong năm lơn hơn khoản được ghi giảm thuế TNDN trong năm vào tài khoản 911 “

Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 khơng có số dư cuối kỳ.

● TK711- Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản

xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711- Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.

● Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh.

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí

quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.

Kết cấu TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Bên nợ:

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

SVTH: Đàm Thị Hoa



20



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữ số phải lập

dự phòng kỳ này nhỏ hơn số đã lập dự phòng kỳ trước chưa sử dụng hết).

Bên có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí kinh doanh .

- Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh và TK 911.

Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642- Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 6421- Chi phí bán hàng: phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong

q trình bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và

tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh

doanh.

- TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

● Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư. Đồng thời

phản ánh các chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư nhưu: chi

phí khấu hao, chi phí sửa chữa...

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632- Giá vốn

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai

thường xuyên.



SVTH: Đàm Thị Hoa



21



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Bên nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh :

+ Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã bán tròn kỳ

+ Chi phí ngun liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

+ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phần bồi thường ro

trách nhiệm cá nhân gây ra.

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước nhưng

chưa sử dụng hết).

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT phản ánh:

+ Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ.

+Chi phí sửa chữa nâng cáp, cải tạo BĐSĐT khơng đủ điều kiện tính vào ngun

giá BĐSĐT.

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ.

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.

+ Tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá.

Bên có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài

khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”.

- Kết chuyển tồn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác định

kết quả kinh doanh.

- Khoản hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh

lệch giữa số dự phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản hồn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa BĐS được xác định

là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế

phát sinh).

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua

đã tiêu thụ.

- Số điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng

chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại.

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ mơi trường đã

tính vào giá trị hàng mua, nếu như khi bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được

hồn lại.

SVTH: Đàm Thị Hoa



22



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Bên nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).

Bên có:

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã

tiêu thụ.

+ Hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch

giữa số dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ tài khoản 911- Xác

định kết quả kinh doanh.

- Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.

Bên nợ:

+ Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ.

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dư phòng

phải lập năm nay lớn hơn số lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết).

+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.

Bên có:

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK

155 “ Thành phẩm” TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

+ Hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chệnh lệch

giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác

định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

● Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:



SVTH: Đàm Thị Hoa



23



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong

một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng đề phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm ( thành phẩm, bán thành

phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp

cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Bên nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT).

- Các khoản giảm trừ doanh thu.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

1.2.2.3 Vận dụng một số nghiệp vụ chủ yếu

 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào tài khoản 511 “ doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà không qua tài khoản 521 “các khoản giảm trừ

doanh thu” như quy định tại quyết định số 48 /2006/QĐ- BTC. Như vậy cuối kỳ kết

chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán ghi nợ tài khoản 511

“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đồng thời ghi có tài khoản 911“ xác định

kết quả kinh doanh” (nợ TK 511/ Có TK 911).



SVTH: Đàm Thị Hoa



24



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x