Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MWORK

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MWORK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



sản phẩm, dịch vụ cho người dùng di động. MOG chú trọng vào 5 loại sản phẩm

chính: Quảng cáo online, Thanh tốn điện tử & Ví điện tử, Tiện ích di động, Giải trí

game, và Kết nối bán lẻ.

Sứ mệnh

“Lộ trình của mWork kết nối chặt chẽ với sứ mệnh lâu dài của công ty. Điều

này định vị chúng tôi là một công ty mobile internet chú trọng tới việc xây dựng

một hệ sinh thái nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dùng di động”.

Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần mWork là một công ty đa lĩnh vực khác nhau trong lĩnh vực

Internet bao gồm 5 loại sản phầm chính là quảng cáo online, thanh tốn điện tử và

ví điện tử, tiện ích di động , giải trí game, kết nối bán lẻ.

Q trình phát triển của công ty

Năm 2011 mWork được thành lập với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là các phần

mềm máy tính. Sau 1 năm hoạt động, đến năm 2012 nền tàng mWork.vn được ra

mắt với giao diện vô cùng chuyên nghiệp mở ra một hệ sinh thái online thân thiện

với người dùng

Năm 2013 là năm có nhiều bước ngoặt lớn thay đổi trong cơng tác tổ chức

quản lí của cơng ty khi có sự xuất hiện thêm 2 thành viên là 1Pay và Giải trí game

với lĩnh vực giải pháp điện tử và giải trí

Vào năm 2014 , với tham vọng và quy mơ ngày càng lớn của mình, mWork

lấn sân sang các ứng dụng trên thiết bị di động và cho ra đời Appsync-một ứng

dụng di động chạy trên iOS và Android, khơng dừng lại ở đó đến tháng 7 cùng năm

AppBoost được ra đời mở đầu cho ứng dụng quảng cáo chéo in-app di động đầu

tiên tại Việt Nam

Năm 2015, mWork chào đón thêm một thành viên mới là Interspace và cho ra

mắt nền tảng tiếp thị trực tuyến Accesstrade. Với quy mô ngày càng lớn và mở rộng

thị trường kinh doanh, để phù hợp với phương châm và sứ mệnh của mình , tháng 8

mWork đã đổi tên thành MOG và tiếp tục với “tham vọng” “thị trường số” của mình

bằng cách khởi đầu cho dự án Yolo Family và Admatic.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần mWork



Hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty có các đặc điểm chính sau:

-



Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng,

24

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



24

24



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



phong phú từ kinh doanh đến cung ứng dịch vụ trong đó công ty chuyên cung cấp

các sản phẩm về ngành quảng cáo và cung cấp nền tảng thanh toán điện tử, tiện ích

-



di động, giải trí game

Hoạt động kinh doanh của cơng ty bao gồm quảng cáo và thanh tốn trực tuyến

Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng. Do ngành nghề kinh doanh và dịch

vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội và TPHCM mà



-



còn mở rộng ở nhiều địa phương khác.

Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất và dịch vụ

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty cổ phần mWork







Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh.

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt

động kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chun mơn cao

được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh

doanh cho tồn cơng ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được

phân chia cho các bộ phận theo mơ hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,

chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán

bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như cơng tác báo cáo kết quả kinh doanh.







Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần mWork

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần mWork

Đại hội đồng cổ đông



Hội đồng quàn trị



Ban giám đốc và ban điều hành



( Nguồn: Phòng Nhân sự- tổng hợp)

 Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Cơng ty Cổ phần

mWork. Đại hội

cổ đơng có quyền và nhiệm Phòng

vụ thơng

qua địnhchính

hướng phát triển,

Phòng Marketing-kinh

doanh

kế tốn-tài

Phòng Nhân sự-tổng hợp

Phòng kĩ thuật, vận hành

quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ

25

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



25

25



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



sung vốn điều lệ của Cơng ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng

quản trị, Ban kiểm soát và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền,

nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty.

 Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm

01 (một) Chủ tịch Hội đồng quản trị và 04 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Hội đồng

quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi

của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có trách nhiệm

giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty. Quyền

và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết

ĐHĐCĐ quy định.

 Giám đốc và Ban điều hành: Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty;

thực hiện phương án kinh doanh và mọi kế hoạch đầu tư khác .

 Phòng nhân sự: Giúp cho Giám đốc và ban điều hành quản lý nhân sự công ty

 Phòng kinh doanh: Thực hiện các chiến lược kinh doanh, phân phối hàng hóa cho



khách hàng.

 Phòng nhân sự: Tuyển dụng và quản lý nhân sự, đảm bảo các chế độ về lương, Bảo

hiểm và các chế độ khác theo Quy định của pháp luật và quy chế của Công ty cho

cơng nhân viên.

 Phòng kế tốn: Chịu tồn bộ trách nhiệm về cơng tác kế tốn của Cơng ty.

 Phòng kĩ thuật vận hành: thực hiện các hoạt động vận hành quảng cáo, và sản phẩm

truyền thông, điện tử



26

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



26

26



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



2.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh đạt được qua các năm

Bảng 2.1. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: VNĐ



Nhận xét:

Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN

năm 2015 so với năm 2014 có nhiều chuyển biến tốt, do cơng ty đã có những chính

sách, kế hoạch cụ thể và quản lý chặt chẽ hơn, cụ thể :

 Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2015 so vơi tổng doanh thu năm 2014 tăng

-



1,589,246,718 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 28,22 % trong đó:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng 601.850.227 đồng so



-



với năm 2014 tương ứng tỷ lệ tăng là 27.83%.

Doanh thu tài chính năm 2015 so với năm 2014 tăng 9,463,805 đồng tương ứng tỷ



lệ tăng là 45.62%

 Chi phí: Tổng chi phí của tồn cơng ty năm 2015 tăng 533,299,267 đồng so với năm

-



2014 tương ứng tỷ lệ tăng là 27.76% trong đó:

Chi phí tài chính năm 2015 tăng 99,624,986 đồng so với năm 2014 tương ứng tỷ lệ



-



tăng là 47.27%

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 so với năm 2014 tăng 299,346,630 đồng



tương ứng tỷ lệ tăng là 85.29%

 Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2015 tăng 44,757,961 đồng so mới năm 2014 tương

ứng tỷ lệ tăng là 30.59%.

27

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



27

27



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty năm 2015 so với năm 2014 là khá tốt



do năm 2015, công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinh doanh có nhiều

chuyển biến tích cực so với năm 2014, tổng chi phí tăng là do công ty đầu tư trang

thiết bị cho bộ phận văn phòng, và trả tiền lãi vay thêm một số khoản vay.

 Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu và

lợi nhuận có mối quan hệ thuận chiều với nhau, khi doanh thu tăng lên, lợi nhuận

cũng có sự tăng lên rõ rệt

 Tổng chi phí tăng là do sự tăng lên của cả chi phí tài chính và chi phí quản lí doanh

nghiệp, doanh nghiệp cần phải kiểm sốt hơn nữa các khoản chi phí này mới có thể

đem lại lợi nhuận tối ưu nhất

 Các chỉ tiêu của năm nay so với năm trước đều có xu hướng tăng cho thấy phát triển



của công ty và kết quả của việc quản trị khá hiệu quả, tuy nhiên mức tăng chưa cao

doanh nghiệp cần làm tốt hơn nữa cơng tác tối ưu chi phí để đạt được kết quả kinh

doanh mong muốn

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới phân tích doanh thu tại cơng

ty cổ phần mWork

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài

a. Cung – cầu sản phẩm

Sự biến đổi của cung – cầu sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu

của doanh nghiệp. Cầu sản phẩm tăng làm cho số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trực

tiếp làm doanh thu của doanh nghiệp tăng và ngược lại. Vì vậy, doanh nghiệp phải

tìm kiếm thêm các khách hàng mới để tăng cầu sản phẩm cho doanh nghiệp, tăng

lượng tiêu thụ sản phẩm.

b.Sự phát triển của khoa học công nghệ

Với sự phát triển không ngừng của khoa học, các thành tựu khoa học đang

được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp,

công nghệ tiên tiến cũng được ứng dụng vào các sản phẩm dịch vụ, đem lại các sản

phẩm công nghệ chất lượng cao. Do đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.

Khi sản phẩm có được ưu thế cạnh tranh, doanh thu chắc chắn sẽ tăng cao.

Đặc biệt là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến tiện ích di động

và các sản phẩm trí tuệ liên quan đến máy tính thì sự đổi mới về cơng nghệ càng có

sức ảnh hưởng to lớn đến sản phẩm và doanh thu.

28

28

28

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



c.Sự thay đổi về chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

- Thuận lợi: Việc ban hành các chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà

nước trong từng thời kỳ là rất cần thiết và sẽ có tác động nhất định đến quá trình

tiêu thụ sản phẩm của công ty. Hiện nay nhờ việc ban hành một số chính sách kinh

tế hợp lý của nhà nước mà giá cả hầu hết các mặt hàng đều giảm xuống và dần vào

ổn định, đặc biệt bắt đầu từ ngày 01/01/2009 thuế TNDN từ 28% xuống còn 25%.

Chính sách này sẽ có tác động thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong

việc định vị giá bán sản phẩm hợp lý, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm góp phần tăng

doanh thu .

- Khó khăn: Nhờ chính sách kinh tế hợp lý của nhà nước mà tỷ lệ lạm phát và

lãi suất tiền vay - tiền gửi đã giảm nhưng vẫn ở con số cao.

d.Tình hình cung ứng sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Thuận lợi: Do đánh giá được tiềm lực, vị thế, chính sách, chiến lược kinh

doanh cũng như các mối quan hệ của đối thủ cạnh tranh. Xác định rõ đối thủ cạnh

tranh trực tiếp, gián tiếp nên cơng ty có thể đưa ra các giải pháp ứng phó thích hợp

và có thể giữ vững và phát triển thị trường.

- Khó khăn: Bất kỳ một sự biến động nào từ phía người cung ứng dù sớm hay

muộn, gián tiếp hay trực tiếp cũng sẽ ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp. Ngồi ra, trong kinh doanh đều khơng tránh khỏi là việc có đối thủ cạnh

tranh; ngành càng có nhiều lợi nhuận thì càng có nhiều đối thủ cạnh tranh và mức

độ cạnh tranh càng gay gắt.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong

a)



Mặt hàng kinh doanh

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các giải pháp điện tử, tiện

ích game, dịch vụ quảng cáo và luôn chú trọng vào các kĩ thuật chuyên môn để tạo

ra dịch vụ mang lại chất lượng cao nhất cũng như đa dạng các loại hình dịch vụ để

tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

MWork luôn cung ứng kịp thời các sản phẩm công nghệ cao, chất lượng dịch

vụ hồn hảo, khả năng đáp ứng linh hoạt theo đòi hỏi của khách hàng và thị trường

cùng với các chính sách mềm dẻo tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong việc bán hàng

29

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



29

29



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



với khách hàng. Bằng chính niềm tin và sự yêu mến của khách hàng đối với sản

phẩm của doanh nghiệp trong thời gian qua mà doanh nghiệp đã thu được những kết

quả khả quan về doanh thu cũng như lợi nhuận.

b)



Nhân tố con người

- Thuận lợi: Cơng ty có quy mơ hoạt động khơng lớn vì thế đội ngũ nhân sự

chỉ bao gồm khoảng 30 người (31/12/2014). Cơng ty có đội ngũ quản lý trẻ, năng

động, sáng tạo và một lực lượng nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao ln phục vụ

tốt yêu cầu của khách hàng.

- Khó khăn: Đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ nghiệp vụ là một lợi thế trong

công tác quản trị nhân sự của công ty. Tuy nhiên kinh nghiệm làm việc của nhân

viên trẻ còn ít nên đơi khi gặp khó khăn trong cơng tác thuyết phục khách hàng.



c)



Vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

- Thuận lợi: Nhìn chung cơng ty cổ phần mWork được trang bị một nguồn vốn

dồi dào và phần có hệ thống điện thoại, máy vi tính khắp các phòng ban bộ phận. Bên

cạnh đó cơng ty còn có bộ phận tổng đài để hỗ trợ cho dịch vụ chăm sóc khách hàng

hướng dẫn, và tư vấn chọn sản phẩm và trả lời những thắc mắc của khách hàng.

- Khó khăn: Kết quả doanh thu chính là biểu hiện phần nào về khả năng, trình

độ sử dụng những yếu tố trên của công ty, tuy nhiên những thiết bị đã đầu tư lâu,

không được bảo dưỡng thường xuyên nên đôi khi gây ra những lỗi nhỏ.

d. Thị trường cung ứng

Không chỉ bó hẹp phạm vi kinh doanh tại thành phố Hà Nội, mà mWork còn

mở rộng phạm vi kinh doanh của mình trên khắp cả nước. Ngồi trụ sở chính tại Hà

Nội, còn có 2 trụ sở tại tình Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, điều này góp

phần không nhỏ đối với việc gia tăng lượng khách hàng và đem lại nguồn doanh thu

lớn hơn cho doanh nghiệp, cũng như việc tiếp cận một cách dễ dàng với lượng lớn

khách hàng.



30

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



30

30



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.Phân tích thực trạng doanh thu tại công ty cổ phần mWork

2.2.1. Phân tích thực trạng doanh thu tại cơng ty cổ phần mWork thông qua

các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

2.2.1.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp





Phương pháp điều tra

Trong khóa luận em sử dụng phương pháp điều tra để thu thập dữ liệu thông qua

các phiếu điều tra, bảng câu hỏi, đồng thời dựa trên phương pháp điều tra chọn mẫu có

chọn lọc của đối tượng điều tra do em tự thiết kế. Tổng số phiếu phát ra là 5 phiếu, với

kết quả điều tra thu được thể hiện bằng bảng tổng hợp kết quả điều tra sau:

Bảng 2.2. Bảng tổng hợp phiếu điều tra

ST

T



1



2



3



4



5



6



Nội dung

Câu hỏi



Kết quả

Trả lời



SL



Theo Ơng (Bà), cơng tác phân tích Doanh thu của cơng ty có cần

thiết khơng?



5/5

Khơng

Theo Ơng (Bà), cơng tác phân tích Doanh thu nên để bộ phận nào

trong Cơng ty đảm nhiệm?

Phòng kinh doanh

1/5

Phòng kế tốn

4/5

Phòng ban khác

Ông (Bà) đánh giá như thế nào về tốc độ tăng doanh thu của công ty

từ năm 2011 đến năm 2015?

Tốc độ nhanh

3/5

Tốc độ bình thường

2/5

Tốc độ chậm

Theo Ơng (Bà), tốc độ tăng đó có tương xứng với tiềm năng của

cơng ty khơng ?



3/5

Khơng

2/5

Theo Ơng (Bà), giá bán các dịch vụ của cơng ty có sức cạnh tranh

trên thị trường khơng?



2/5

Khơng

3/5

Ơng (Bà) dự đốn tình hình doanh thu của cơng ty trong tương lai

sẽ như thế nào so với thời điểm hiện tại?



31

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



31

31



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



7



8



9



10



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Tăng mạnh

5/5

Khơng tăng

Giảm

Theo Ông (Bà) nhịp độ bán sản phẩm dịch vụ của cơng ty năm 2013,

2014 có đều đặn khơng?



3/5

Khơng

2/5

Nhân tố khách quan nào có ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu của

cơng ty?

•Chính sách phát triển kinh tế xã hội

1/5

•Sự cạnh tranh của các đối thủ

2/5

•Lãi suất ngân hàng

1/5

•Tỉ lệ lạm phát

1/5

Nhân tố chủ quan nào ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu của cơng

ty?

•Trìnhđộ, chất lượng nhân viên

2/5

•Nguồn vốn kinh doanh

2/5

•Cơ sở vật chất kỹ thuật

1/5

Theo Ơng (Bà), những giải pháp nào cần thiết để tăng doanh thu

của cơng ty?

•Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường

4/5

•Tìm nhà cung ứng ổn định, cung cấp nguyên vật

5/5

liệu chất lượng, có mức giá hợp lý nhất

•Xây dựng các kế hoạch, phương án kinh doanh phù

5/5

hợp với từng thời kỳ

•Xúc tiến quảng cáo, mở rộng thương hiệu

3/5

•Khơng ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã



5/5

sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị

trường.

•Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên.

4/5

Như vậy, qua bảng tổng hợp phiếu điều tra trên để thấy rằng việc phân tích

doanh thu là vơ cùng quan trong, vì điều đó giúp cơng ty thấy được hạn chế tồn tại

để có các biện pháp nhằm tăng doanh thu cho công ty

- Song lượng DT này vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhân tố khách quan và

chủ quan khác nhau. Trong thời gian tới, công ty nên định hướng mở rộng thị

trường, đẩy mạnh quảng cáo và để tăng doanh thu.

- Tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp là chưa thực sự cao và tương xứng

với tiềm năng của doanh nghiệp.

32

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



32

32



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Giá bán và các dịch vụ của cơng ty còn chưa tốt và chưa có sức cạnh tranh

trên thị trường.





Phương pháp phỏng vấn

Trong khóa luận em sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập dữ liệu.

Thông qua phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn ông Trần Anh Dũng – Giám

đốc cơng ty và bà Nguyễn Hà Ngân - Kế tốn của cơng ty, đây là những người

nắm rõ nhất tình hình kinh doanh của cơng ty cũng đều cho rằng phân tích các chỉ

tiêu doanh thu và đưa ra các giải pháp tăng doanh thu là vô cùng cần thiết.

- Cuộc phỏng vấn thứ nhất: Phỏng vấn ông Trần Anh Dũng– giám đốc công ty

cổ phần mWork.

Kết quả phỏng vấn: Ông Trần Anh Dũng cho rằng những năm gần đây, lạm

phát tăng cao, lãi suất tiền vay, gửi thường xuyên biến động . Mặt khác, mức thu

nhập của người tiêu dùng bị hạn chế do các mặt hàng tăng cao đã làm cho số lượng

sản phẩm bán của công ty bị giảm sút. Do vậy vấn đề phân tích doanh thu và tìm ra

các giải pháp tăng doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Mặc dù công ty đã cố gắng cắt giảm các khoản chi phí đến mức thấp nhất, đẩy

mạnh phương thức bán lẻ, đa dạng hóa các sản phẩm và đặc biệt tạo thêm về nghiệp

vụ cho nhân viên. Ngoài ra, cơng ty sẽ có thêm bộ phận riêng chun về phân tích

hoạt động kinh tế cơng ty để cung cấp kịp thời thông tin biến động cho các cấp lãnh

đạo qua đó điều chỉnh cho hợp lý.

- Cuộc phỏng vấn thứ hai: Phỏng vấn bà Nguyễn Hà Ngân – kế tốn cơng ty

cổ phần mWork.

Kết quả phỏng vấn: Những năm gần đây hầu hết các doanh nghiệp làm ăn

thua lỗ, thậm chí phá sản, nhưng cơng ty vẫn làm ăn có lãi, thành cơng đó thuộc về

các cấp lãnh đạo trong công ty và sự cố gắng không ngừng của các nhân viên tiến

hành phân tích doanh thu. Bên cạnh đó, các chính sách nhà nước trong từng thời kỳ

có ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu của cơng ty. Nhà Nước kịp thời ban hành chính

sách thuế, trợ giá, tín dụng, tiền lương, kích cầu….đã tạo điều kiện cho cơng ty kinh

doanh có lãi. Đến 01/01/2009 Nhà nước áp dụng chính sách giảm tỷ lệ thuế suất

thuế TNDN từ 28% đến 25% đã giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí và góp phần

tăng lợi nhuận cho cơng ty.

33

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



33

33



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Như vậy có thể tổng kết lại rằng qua phương pháp điều tra và phỏng vấn các

nhà lãnh đạo của công ty đều nhận định rằng những năm gần đây, mặc dù chịu ảnh

hưởng của lạm phát tăng cao nhưng cơng ty vẫn làm ăn có lãi. Tuy nhiên mức lãi

suất không cao, DT chưa đạt được như mong muốn do công ty không đạt được mục

tiêu bán đề ra. Và việc tiến hành phân tích DT để đề ra các giải pháp tăng DT vẫn là

vấn đề cấp thiết hiện nay.

2.2.1.2. Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp

Phân tích sự biến động ( tốc độ phát triển ) của chỉ tiêu doanh thu qua các năm

Mục đích của nội dung phân tích này nhằm thấy được sự biến động tăng giảm

và xu hướng phát triển của doanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin dự báo nhu

cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung và dài

hạn của cơng ty.

Bảng 2.3. Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua 5 năm

ĐVT: VNĐ

Năm



2011



chỉ tiêu

M



1.001.567.987

(%)

(%)



2012



2013



1.256.325.83

4



2014



1.665.438.325 2.111.381.068



2015

2.703.767.49

0



-



125,44



166,28



210,81



269,95



-



125,44



132,56



126,78



128,06



128,18



(%)



(Nguồn: Theo Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2015)

Tốc độ phát triển bình quân: = × 100

Nhận xét:

Theo bảng số liệu trên, tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng của công ty

trong vòng 5 năm trở lại đây tăng, tốc độ phát triển bình quân của doanh thu bán

hàng trong 5 năm là 128,18% chứng tỏ doanh thu của công ty tăng tương đối nhanh.

Điều đó có được là do uy tín của cơng ty trên thị trường ngày càng được nâng cao.



34

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



34

34



SVTH: Cao Thị Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MWORK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×