Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đó xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp trực

tiếp), thuế xuất khẩu và thuế TTĐB.

+ Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hoá xuất khẩu

(thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá, dịch

vụ nhất định (hàng hố, dịch vụ đặc biệt). Thơng thường đây là những hàng hoá,

dịch vụ cao cấp mà khơng phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay hưởng thụ

do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hố, dịch vụ khác có tác

dụng khơng tốt đối với đời sống sức khoẻ con người, văn minh xã hội mà Chính

phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng.

+ Thuế GTGT( theo phương pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu được

tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hố, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá

trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính số thuế

tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng.

• Doanh thu hoạt động tài chính chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khỏan tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức

và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều

kiện sau: có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; Doanh thu được xác định

tương đối chắc chắn.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

-



Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiển gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái

phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh tốn được hưởng do mua hàng hóa,

11

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



11

11



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



-



dịch vụ...



-



Cổ tức, lợi nhuận được chia.



-



Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên donah, đầu tư vào cơng

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.



-



Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.



-



Lãi tỷ giá hối đoái.



-



Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ



-



Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:



-



Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ



-



Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,

đầu tư vào cơng ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.



-



Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản



-



Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng



-



Thu các khoản nợ khó đòi đó xử lý, xóa sổ.



-



Các khoản thuế được NSNN hồn lại



-



Thu các khoản nợ phải trả khơng xác định được chủ.



-



Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, thành

phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu (nếu có)



-



Thu nhập q biếu, q tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho

doanh nghiệp.

Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* Nguyên tắc và phương pháp xác định doanh thu .

• Nguyên tắc: Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu

nhập khác thì doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng

thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

12

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



12

12



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Doanh nghiệp khơng nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

• Phương pháp xác định doanh thu :

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ

thu được.

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu

thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì

doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi

suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá

trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra

doanh thu.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

khác khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh

thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa

hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền

trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa

hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng

hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương

đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến phân tích doanh thu

1.1.2.1. Ý nghĩa việc tăng doanh thu

13

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



13

13



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng khơng chỉ đối với doanh nghiệp mà còn

cần thiết với tồn xã hội.

* Đối với xã hội

Phân tích doanh thu góp phần đảm bảo cân bằng cung cầu trong nền kinh tế:

Khi tăng doanh thu doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm nhiều hơn mà còn có

điều kiện tiêu dùng các sản phẩm của xã hội thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Để tăng doanh thu, doanh nghiệp mở rộng kinh doanh ra các vùng miền, các

nước khác nhau vì thế phân tích kinh tế là yếu tố giúp doanh nghiệp mở rộng giao

lưu kinh tế giữa các vùng miền và mở rộng quan hệ quốc tế.

Ngoài ra, khi doanh thu tăng vốn của doanh nghiệp được thu hồi nhanh hơn,

doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất xã hội góp phần ổn định xã hội, thúc đẩy xã hội

phát triển. Và phân tích doanh thu sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các

nghĩa vụ đối với nhà nước, hỗ trợ nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế khác.

* Đối với doanh nghiệp:

Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưu

thông. Tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh của

mình, thu hồi vốn nhanh chóng, bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện giá trị

thặng dư.

Việc tăng doanh thu đồng thời với mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở

rộng quan hệ kinh tế, tạo danh tiếng và nâng cao thương hiệu tạo lợi thế cạnh tranh

cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh thu là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu tăng cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn. Doanh

nghiệp tăng doanh thu để thực hiện mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận cho

doanh nghiệp mình.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của phân tích doanh thu

Phân tích doanh thu phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kỳ kinh doanh cũng

như doanh thu thuần của doanh nghiệp. Phản ánh những biến động trong kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp, ngay trong kỳ và giữa các kỳ từ đó phản ánh uy tín kinh

doanh và phản ánh quy mơ khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.

14

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



14

14



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Từ đó, Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và

sự biến động doanh thu giữa các kỳ. Và phân tích doanh thu sẽ làm cơ sở xây dựng

các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu hay các phương án kinh doanh

cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác.

1.1.2.3. Mục đích của phân tích doanh thu

Phân tích doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn,

toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của

doanh nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán…Qua đó

thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch

doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Đồng thời, qua phân tích cũng nhận thấy

được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng

như chủ quan trong khâu bán hàng, để từ đó tìm ra được những chính sách, biện

pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.

Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để phân

tích các chỉ tiêu kinh tế khác như: phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình

chi phí hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng sử dụng

các số liệu phân tích doanh thu bán hàng.

1.1.2.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích doanh thu

* Tài liệu bên trong:

- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.

- Các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp được xây dựng tuỳ thuộc vào chức

năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như căn cứ vào

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh thu có thể được xây dựng theo các nghiệp

vụ kinh doanh như: Doanh thu bán hàng hoá (kinh doanh thương mại), doanh thu

dịch vụ... Ngoài ra doanh thu có thể được xây dựng kế hoạch theo thị trường tiêu

thụ, doanh thu theo quý, hay là doanh thu theo phương thức thanh toán.

- Các số liệu kế toán doanh thu được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh

tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng.

- Căn cứ vào tài liệu kế hoạch và mục tiêu phương án kinh doanh mà ban quản

trị đã lên kế hoạch.

- Căn cứ trên báo cáo kết quả kinh doanh tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết.

* Tài liệu bên ngồi:

15

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



15

15



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



- Dựa vào ý kiến của khách hàng và các đối tượng quan tâm khác.

- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin trên thị

trường Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh Quốc tế).

- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng có liên

quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành.

- Dựa vào thông tin về giá cả thị trường trong nước và ngoài nước.

1.2. Nội dung phân tích doanh thu .

1.2.1. Phân tích xu hướng sự biến động của doanh thu qua các năm .

Mục đích phân tích: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng qua

các năm để thấy được sự biến động tăng giảm và xu thế phát triển của doanh thu,

đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng

kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp.

Nguồn số liệu phân tích: Sổ chi tiết tài khoản “doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ”. Kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu bán hàng qua các năm. Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm.

Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích chủ yếu là phân tích tốc độ

doanh thu dựa trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu như tốc độ phát triển liên hoàn, tốc

độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển bình qn theo cơng thức sau:

+ Tốc độ phát triển định gốc: = × 100

+ Tốc độ phát triển liên hồn: = × 100

+ Tốc độ phát triển bình qn: = × 100

Trong đó:

: Tốc độ phát triển định gốc



: Doanh thu bán hàng kỳ i.



: Tốc độ phát triển liên hồn

: Tốc độ phát triển bình quân



: Doanh thu bán hàng kỳ i-1.

: Doanh thu bán hàng kỳ gốc.



i=

Mn : Doanh thu bán hàng kỳ n

Trong trường hợp qua các kỳ kinh doanh có sự biến động về giá bán những

mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sử dụng phương pháp phân tích chỉ



16

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



16

16



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



số giá qua các năm để tính tốn, loại trừ ảnh hưởng của nó trong chỉ tiêu doanh thu

bán hàng.

1.2.2.Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo tổng mức và kết cấu

1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh

nhằm nhận thức và đánh giá chính xác mức độ hồn thành các chỉ tiêu doanh thu

bán hàng qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh. Đồng thời giúp

cho chủ doanh nghiệp có những cơ sở, căn cứ đề ra những chính sách, biện pháp

đầu tư thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả

kinh tế cao.

Nguồn số liệu phân tích: Các số liệu kế hoạch, kế tốn tổng hợp và chi tiết về

doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ chi tiết tài

khoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’’

Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh

giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán

các chỉ tiêu tỉ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp

vụ kinh doanh.

1.2.2.2 Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những

mặt hàng chủ yếu nhằm nhận thức đánh giá một cách toàn diện, chi tiết tình hình

doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng giảm và xu

hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến

lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn số liệu phân tích:Sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và

mặt hàng chủ yếu.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số thực

hiện với số kế hoạch hoặc kỳ báo cáo với kỳ trước trên cơ sở tính tốn các chỉ tiêu tỉ

lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng, nhóm

hàng kinh doanh.

1.2.2.3. Phân tích doanh thu theo phương thức thanh tốn

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh

toán nhằm mục đích nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu

17

17

17

GVHD: TS. Đặng Văn Lương

SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



doanh thu bán hàng gắn với việc thu tiền bán hàng và tình hình thu tiền bán hàng

theo các phương thức khác nhau. Qua đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu để thu

hồi nhanh tiền bán hàng và định hướng hợp lý trong việc lựa chọn phương thức bán

và thanh toán tiền bán hàng trong kỳ tới.

Nguồn số liệu phân tích: Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết tài khoản “Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ ”, tài khoản “Phải thu của khách hàng”, tài khoản

“Dự phòng phải thu khó đòi” và các tài khoản liên quan.

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh giữa số thực hiện kỳ báo cáo

với kỳ trước để thấy được sự biến động tăng giảm.

1.2.2.4. Phân tích doanh thu theo thị trường tiêu thụ

Mục đích phân tích : Đánh giá khả năng tác động của doanh nghiệp đối với thị

trường hiện có, khả năng tìm kiếm thị trường mới, khả năng chiếm lĩnh thị trường

và xây dựng thị trường trọng tâm .

Nguồn số liệu phân tích : Số liệu hạch tốn tổng hợp và chi tiết tài khoản “

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’’ theo thị trường tiêu thụ.

Phương pháp phân tích : Phương pháp lập biểu so sánh số liệu doanh thu giữa

các thị trường tiêu thụ khác nhau.

1.2.2.5. Phân tích doanh thu theo quý

Mục đích phân tích: Phân tích doanh thu bán hàng theo quý nhằm mục đích

thấy được mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng, thấy được sự biến động

của doanh thu bán hàng qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng

của chúng, để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh

doanh, có ý nghĩa đặc biệt đối với những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng

mang tính thời vụ sản xuất hoặc tiêu dùng.

Nguồn số liệu phân tích: Các số liệu thực tế và kế hoạch doanh thu của doanh

nghiệp theo quý. Bảng doanh thu bán hàng.

Phương pháp phân tích: So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch để thấy được

mức độ hoàn thành, tăng giảm theo từng quý.

1.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của doanh thu



18

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



18

18



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



1.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán tới sự

biến động của doanh thu

Mục đích phân tích : Số lượng hàng bán và đơn giá bán là hai nhân tố ảnh

hưởng trực tiếp và chủ yếu nhất đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty. Trên

cơ sở phân tích ảnh hưởng của chúng để đưa ra chính sách bán hàng hợp lý hơn.

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: số lượng hàng bán và

đơn giá bán, thể hiện qua công thức:



19

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



19

19



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Doanh thu hàng bán = Số lượng hàng bán × Đơn giá bán

Hay



M=qxp

Trong đó M: là doanh thu bán hàng

q : là số lượng bán hàng

p : là đơn giá bán



Khi lượng hàng hóa thay đổi, giá bán hàng hóa thay đổi hoặc cả hai nhân tố

đều thay đổi sẽ làm cho doanh thu cũng thay đổi. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của

hai nhân tố này tác động tới doanh thu là không giống nhau:

- Ảnh hưởng của lượng hàng hóa đến doanh thu: lượng hàng hóa tiêu thụ trong

kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu khi lượng hàng hóa bán ra tăng thì doanh số tăng và

ngược lại lượng hàng hóa bán ra thị trường là do doanh nghiệp quyết định. Doanh

thu có thể kiểm sốt được vì vậy khi đánh giá về chỉ tiêu doanh thu nên chú trọng

đến lượng hàng hóa bán ra thích hợp trong kỳ.

- Ảnh hưởng của đơn giá bán đến doanh thu: đơn giá bán là nhân tố ảnh hưởng

không nhỏ tới doanh thu khi giá bán tăng dẫn đến doanh thu tăng và ngược lại. Tuy

nhiên sự thay đổi của giá được coi là nhân tố khách quan nằm ngồi tầm kiểm sốt

của doanh nghiệp. Nhân tố giá chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: giá trị

của hàng hóa, cung cầu hàng hóa trên thị trường, các chính sách của Nhà nước như

chính sách tài khoản, chính sách tiền tệ…Ngồi ra giá cả còn chịu ảnh hưởng rất lớn

của yếu tố cạnh tranh. Biểu hiện của sự cạnh tranh thông qua kiểu dáng, chất lượng,

mẫu mã… giá cả là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu nhất.

Nguồn số liệu phân tích : Các số liệu thực tế và kế hoạch doanh thu của doanh

nghiệp theo số lượng hàng bán và đơn giá bán.

Phương pháp phân tích: Phương pháp thường được sử dụng là phương pháp

thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.

1.2.3.2. Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động

bình quân tới sự biến động của doanh thu.

Mục đích phân tích: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất

lao động bình quân tới sự biến động của doanh thu có mục đích nhằm xác định

nguyên nhân tăng, giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu từ đó có biện

pháp kịp thời điều chỉnh nhằm tăng doanh thu cho công ty.

20

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



20

20



SVTH: Cao Thị Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Nguồn số liệu phân tích: Các sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp về doanh thu

bán hàng, tài khoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo số lượng lao

động và năng suất lao động.

Phương pháp phân tích: Việc phân tích các nhân tố trên ảnh hưởng tới doanh

thu như thế nào thì ta dựa trên cơ sở áp dụng phương pháp số chênh lệch hay

phương pháp thay thế liên hoàn.

Mối liên hệ giữa doanh thu bán hàng với số lượng lao động và năng suất lao

động được thể hiện qua công thức sau:

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động × Năng suất lao động bình qn

Hay



M=TxW



Trong đó : M : Doanh thu bán hàng

T : Số lượng lao động

W : Năng suất lao dộng bình quân

Số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động được

coi là nhân tố chủ quan. Khi cả hai nhân tố này biến động đều làm ảnh hưởng tới

doanh thu bán hàng.

Nếu biết doanh thu, số lượng lao động, năng suất lao động bình quân, số ngày

làm việc ở cả hai kỳ, thì mối liên hệ của các chỉ tiêu lao động với chỉ tiêu doanh thu

được tính theo cơng thức :

Doanh thu bán hàng



=



Tổng số

lao động



x



Thời gian

lao động



X



Năng suất lao

động bình quân



Khi một trong ba nhân tố trên thay đổi thì ảnh hưởng tới doanh thu.

1.2.3.3 Sự ảnh hưởng các nhân tố định tính đến sự biến động của doanh thu

Nhân tố định tính là nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh

nghiệp nhưng việc xác định ảnh hưởng của chúng khơng tính được bằng con số cụ thể:

- Tình hình sản xuất trong và ngồi nước:

Nếu trong và ngồi nước có ít hãng sản xuất mặt hàng mà doanh nghiệp đang

tiến hành sản xuất thì DN sẽ có nhiều thuận lợi hơn để tiêu thụ mặt hàng. Ngược lại,

21

GVHD: TS. Đặng Văn Lương



21

21



SVTH: Cao Thị Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×