Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Do vậy, sau thời gian nghiên cứu, bộ phận quản lý của công ty quyết định tập trung chính vào lĩnh vực bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông. Đây là lĩnh vực có đối tượng khách hàng lớn, đa dạng bởi các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Do vậy, sau thời gian nghiên cứu, bộ phận quản lý của công ty quyết định tập trung chính vào lĩnh vực bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông. Đây là lĩnh vực có đối tượng khách hàng lớn, đa dạng bởi các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Tải bản đầy đủ - 0trang

chưa cao, chưa đáp ứng được hết tiềm năng của thị trường.Vì vậy, phòng kế hoạch

kiêm marketing cần tiếp tục nghiên cứu tìm thêm khách hàng mới.

2.1.1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt

Nam



 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty:

Sơ đồ 2.1. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần phát triển

Miseno Lighting Việt Nam

Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng Kế tốn Hành chính



Phòng kế hoạch kiêm

marketing



Bộ phận đặt

hàng



Bộ phận cung

ứng



Nguồn: Phòng Kế tốn – Hành chính

 Giám đốc:

Giám đốc là người đại diện công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm

về tính pháp lý của các hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc là người

nắm quyền điều hành cao nhất trong công ty, đi đầu trong việc đề ra các định

hướng phát triển để cơng ty có thể ngày càng phát triển. Đồng thời, giám đốc

phải thực hiện việc khen thưởng, bãi miễn, kỷ luật nhân viên, đề ra các chính

sách khuyến khích người lao động làm việc một cách tích cực, hiệu quả.

 Phó giám đốc:



Phó giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo hoạt động của phòng kế hoạch và

phòng marketing; có trách nhiệm báo cáo tiến trình bán và cung ứng hàng hóa, dịch

vụ cho Giám đốc để từ đó có điều chỉnh phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

 Phòng kế hoạch kiêm marketing: Có chức năng nghiên cứu nhu cầu thị

trường, tìm kiếm thêm khách hàng mới; đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng yêu cầu về

chất lượnghàng hóa. Phòng kế hoạch kiêm marketing gồm 2 bộ phận sau:

Bộ phận đặt hàng: Có nhiệm vụ triển khai đặt hàng hóa để có sản phẩm đúng

theo yêu cầu về kỹ thuật và số lượng; có nhiệm vụ mua đúng giá cả thị trường,đúng

chất lượng,tiến độ; cung cấp thông tin phản hồi về thị trường,nguyên phụ liệu đến

bộ phận cung ứng

Bộ phận cung ứng: Quản lý, kiểm tra hàng hóa đúng chất lượng, cung ứng

hàng hóa đúng định mức, thời gian cho khách hàng; xây dựng và thực hiện quy trình

xuất – nhập đảm bảo xuất – nhập hàng hóa chính xác theo u cầu phòng kế tốn.

 Phòng Kế tốn - Hành chính:

Phòng kế tốn và hành chính có chức năng tư vấn cho Giám đốc những vấn đề

liên quan đến tài chính và kế tốn; quản lý nhân sự và quản lý hành chính, có trách

nhiệm tổ chức và thực hiện các cơng tác kế tốn và hành chính của cơng ty.

Nhiệm vụ:

- Về cơng tác kế tốn: cập nhật, tìm hiểu các chủ trương, chính sách và các

quy định của Nhà nước có liên quan đến cơng tác quản lý tài chính, kế tốn; duy trì

quan hệ tốt với các cơ quan như các ngân hàng, các cơ quan thuế; kiểm kê hàng tồn

kho, kiểm kê quỹ, két hàng tháng; lập các báo cáo kết quả kinh doanh, hàng tồn

kho, quỹ két, cơng nợ trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

- Về công tác hành chính: tham gia xây dựng và quản lý chương trình đào

tạo, phát triển nhân viên; phối hợp theo dõi, kiểm tra và đôn đốc nhân viên thực

hiện các nội quy và quy chế của công ty; quản lý hồ sơ cá nhân và các tài liệu về

BHXH của nhân viên, thực hiện công tác BHXH cho nhân viên.

Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt

Nam theo mơ hình trực tuyến – chức năng; có sự phân định rõ ràng quyền hạn và

trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận dưới sự chỉ đạo cao nhất của Giám

đốc. Do có một cơ cấu quản lý gọn nhẹ nên đã giảm bớt được những khoản chi phí

khơng cần thiết trong việc điều hành và quản lý bộ máy của công ty.



 Bộ máy kế tốn cơng ty:



Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty Cổ phấn phát triển

Miseno Lighting Việt Nam

Kế toán trưởng



Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán tài sản cố

định và chi phí

Kế tốn tiền

mặt



Kế tốn tiền gửi

Kế tốn

Nguồn: Phòng Kế tốn – Hành chính

ngân hàng

cơng nợ

Bộ phận kế tốn của Cơng ty có 3 người: Kế toán trưởng và các phần



hành kế toán.

 Kế toán trưởng: có nhiệm vụ thực hiện các quyết định của pháp luật về kế

tốn, tài chính của cơng ty, tổ chức điều hành kế toán theo luật kế toán, kiểm tra

giám sát mọi hoạt động tài chính của cơng ty, lập báo cáo tài chính cho cơng ty.

 Kế tốn tổng hợp: là người tập hợp các số liệu từ các phần hành kế toán để

ghi vào sổ cái, sổ nhật ký chung tính số thuế phải nộp và các khoản nộp ngân sách

Nhà nước.

 Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ:

-Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ

trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ.

-Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh tốn của

cơng ty…

-Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế tốn tổng hợp.

-Quản lý tồn bộ tiền mặt trong két sắt.

-Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu, chi tiền.

-Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên

bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế tóan tổng hợp.

 Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép tính tốn các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trinh kinh doanh liên quan đến tiền mặt.

 Kế tốn tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ giao dịch với ngân hang theo dõi

tiền gửi, tiền vay ngân hàng và tình hình vốn, nhu cầu sử dụng vốn của cơng ty.



 Kế tốn cơng nợ: quản lý đầy đủ, chính xác kịp thời các khoản cơng nợ phải

thu và phải trả theo các nội dung cơng nợ.

 Kế tốn tài sản cố định và chi phí: chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép tính

tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, mở sổ chi tiết lập

các bản phân bổ theo yêu cầu quản lý.

2.1.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây của Công ty Cổ

phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần

Miseno Lighting Việt Nam qua 3 năm 2014, 2015 và 2016; ta dựa vào bảng kết quả

kinh doanh của công ty.

Bảng 2.1:. Kết quả kinh doanh công ty trong 3 năm gần đây

ĐVT: Đồng Việt Nam



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Tăng/giảm 2015



Tăng/giảm 2016



với 2014



với 2015

Số tiền

Tỷ



Số tiền



Tỷ



1.DT bán hàng



2.514.545.



2.988.480.



3.256.832.



473.934.6



lệ

18.8



268.352.8



và CCDV



455

1.881.818.



071

2.237.332.



954

2.454.835.



16

355.514.1



5

18.8



83

217.502.6



182

260.284.63



378

427.624.09



037

540.588.61



96

167.339.4



9

64.



59

112.964.5



6



5



52.056.927



85.524.819



4

108.117.72



59

33.467.89



3

64.



19

22.592.90



2

26,4



208.227.07



342.099.27



3

432.470.89



2

133.872.1



3

64.



4

90.371.61



2

26,4



9



6



1



97



3



5



2



2.GVHB

3.Tổng LNKT

TT

4.Chi phí thuế

TNDN

5.LNST

TNDN



lệ

8,97

9,72

26,4



( Nguồn: Phòng Kế tốn – Hành chính)

Qua số liệu bảng phân tích trên, ta nhận thấy tình hính kết quả kinh doanh

của cơng ty như sau:

 Năm 2015 so với năm 2014:

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 473.934.616 đồng, tương

ứng tỷ lệ tăng 18,85%. Giá vốn hàng bán tăng 355.514.196 đồng, tương ứng tỷ lệ

tăng 18,89%. Như vậy, tỷ lệ tăng của doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng của giá vốn. Lợi

nhuận trước thuế tăng 167.339.459 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 64,3%. Tỷ lệ này

tương đối tốt, cần duy trì.

 Năm 2016 so với năm 2015:



Tổng doanh thu của tồn cơng ty tăng 268.352.883 triệu đồng, tương ứng

tăng 8,97%. Giá vốn hàng bán tăng 217.502.659 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng

9,72%. . Lợi nhuận trước thuế tăng 112.964.519 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 26,42%.

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của cơng ty đã đi vào ổn định, lợi nhuận

chủ yếu hình thành từ hoạt động kinh doanh. Mỗi năm lợi nhuận trước thuế đều

tăng so với năm trước. Có được kết quả trên là do sự nỗ lực phấn đầu hết mình của

tồn thể nhân viên công ty. Tuy vậy, cần tiếp tục nghiên cứu để duy trì tăng trưởng

bởi tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm 2015 so với năm 2014 (64,3%) lớn

hơn tỷ lệ tăng năm 2016 với năm 2015(26,42).

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam.

2.1.2.1. Ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi cơng ty

 Mơi trường chính trị, luật pháp

Mơi trường chính trị ổn định ln luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở

rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài

nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy

phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các

hoạt động của doanh nghiệp như kinh doanh cái gì, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào

lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp

hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà

nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa

vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ

công nhân viên trong doanh nghiệp... ). Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm

hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng

trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp.

 Môi trường kinh tế: Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng

trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người...

là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng



trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các

doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm

phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo điều kiện cho

các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và

ngược lại.

 Nhân tố môi trường ngành

 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh

hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới

giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm... do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh

nghiệp.

 Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các

ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các

doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như khơng có

sự cản trở từ phía chính phủ. Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành phải

tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế

riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia

nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm

lĩnh thị trường. Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

 Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng

chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ

của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả

và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 Người cung ứng

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các

doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc đảm bảo chất lượng,

số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính

chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi

của họ.

 Người mua



Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc

biệt quan tâm chú ý. Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà khơng có

người hoặc là khơng được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp

khơng thể tiến hành sản xuất được. Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở

thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm

sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy

ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của môi trường bên trong công ty

 Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh

nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,

bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh

nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Xây dựng được một

chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường

kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt

để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch

hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển

doanh nghiệp đã xây dựng.

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất

kinh doanh đã đề ra.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.

Chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ

kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức

năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên

có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức

hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ

chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong



hoạt động khơng chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách

nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao.

 Lao động

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi

hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ,

năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả

các giai đoạn các khâu của quá trình kinh doanh, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản

phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài ra, tổ chức lao động hợp lý giữa các bộ phận, giữa các cá nhân; sử dụng

người đúng việc là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của

doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả

cao. Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong kinh doanh)

là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì cơng tác tổ chức lao động hợp

lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả

 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì khơng những đảm bảo cho các

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định. Ngược lại, nếu

như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp khơng những

khơng đảm bảo được các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường

do đó khơng nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính

của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ

động trong kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,

ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng

tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động

rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.

2.2. Kết quả phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Miseno

Lighting Việt Nam

2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp.

 Tổng hợp kết quả phỏng vấn:

Câu hỏi 1: Hàng năm việc tổ chức và thực hiện kế hoạch KD diễn ra như thế

nào?



TL: Hàng năm việc tổ chức và thực hiện kế hoạch kinh doanh diễn ra đều đặn,

phòng kế hoạch kiêm marketing lập các phương án, kế hoạch kinh doanh trong kỳ,

trình lên các bộ phận có liên quan như phòng kế tốn- hành chính, ban lãnh đạo cho

cơng ty, sau đó tổ chức họp bàn và thống nhất lại kế hoạch kinh doanh trong kỳ. Khi

đã có kế hoạch cụ thể, ban lãnh đạo ln theo dõi, đốc thúc các bộ phận hồn thành

tốt cơng việc để thực hiện tốt và hồn thành kế hoạch đề ra.

Câu hỏi 2: Việc phân tích kết quả kinh doanh như thế nào?

TL: Phân tích kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đưa ra quyết định

đúng đắn hơn, nó là cơng cụ quản lý khơng thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh

tế thị trường. Tuy vậy, do nhân lực còn thiếu nên hiện nay cơng ty chưa có bộ phận

riêng biệt tiến hành mà thực hiện cơng tác này là bộ phận kế tốn. Việc phân tích chủ yếu

dựa vào tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm để đánh giá tổng hợp kết quả kinh

doanh. Thời điểm tiến hành công tác phân tích kết quả kinh doanh là cuối năm và theo yêu

cầu của nhà quản lý Công ty (cụ thể là Giám đốc).

Câu hỏi 3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN?

TL: Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh bao gồm nhân tố mơi

trường bên ngồi và nhân tố bên trong doanh nghiệp, nhân tố nào cũng đóng vai trò

quan trọng. Nhân tố bên ngồi doanh nghiệp bao gồm các chính sách, quy định

pháp luật của nhà nước, tình hình kinh tế, chính trị, mơi trường ngành… Nhưng

nhân tố quyết định đến kết quả kinh doanh nhiều nhất là các nhân tố bên trong

doanh nghiệp: bộ máy quản trị của doanh nghiệp, lao động, và tình hình tài chính

của doanh nghiệp,…

Câu hỏi 4: Những lợi thế của doanh nghiệp hiện nay và việc sử dụng những

lợi thế đó trong q trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

TL: Các lợi thế của công ty bao gồm: đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động,

thích ứng nhanh với những cái mới… Nhận biết được những điểm mạnh đó, cơng ty

đã và đang cố gắng sử dụng tốt nhất những nguồn lực sẵn có để nâng cao hơn kết

quả kinh doanh, cố gắng phát huy để các nguồn lực đó là lợi thế so sánh so với các

doanh nghiệp cùng ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp có tìm hiểu những tác động xấu ảnh hưởng đến kết

quả kinh doanh và đề ra những biện pháp gì để hạn chế tác động của nó?



TL: Cùng với việc tìm hiểu lợi thế, công ty tiến hành điều tra song song

nghiên cứu điểm yếu, điểm hạn chế còn tồn tại để tìm biện pháp cải thiện tình hình

kinh doanh, tăng kết quả kinh doanh lên qua từng năm.

Kết quả của phỏng vấn cho thấy cơng ty cũng có quan tâm đến kết quả kinh

doanh và cơng tác phân tích kết quả kinh doanh. Đã tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng

đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các thế mạnh và những yếu tố tác động

xấu đến doanh nghiệp để tìm biện pháp khắc phục. Dù vậy,công ty chưa thực sự đi

sâu vào nghiên cứu nên chưa đưa ra các biện pháp cụ thể.

 Kết quả tổng hợp các phiếu điều tra như sau:

Sau khi tiến hành tổng hợp các phiếu điều tra, thu được kết quả như sau:



Bảng 2.2: Kết quả tổng hợp các phiếu điều tra

S



Nội dung câu hỏi phiếu điều tra



T



Kết quả

S

Tỷ



T







lệ



p

h

i

ế

u

1



Cơng ty có nên lập phòng ban và cán bộ

chuyên phụ trách kết quả kinh doanh không?

- Nên lập

- Lập cũng được không lập cũng được

- Không cần thiết



2



28



4



,5



1



7

57

,1

4

14

,2

9



2



Chỉ tiêu được sử dụng để phân tích kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp?

- Doanh thu

- Lợi nhuận

- Chi phí

- Doanh thu và lợi nhuận

- Ý kiến khác



1



14



2



,2



0



9



3



28



1



,5

7

0

42

,8

5

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Do vậy, sau thời gian nghiên cứu, bộ phận quản lý của công ty quyết định tập trung chính vào lĩnh vực bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông. Đây là lĩnh vực có đối tượng khách hàng lớn, đa dạng bởi các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×