Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả đạt được, điều kiện hoạt động

Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả đạt được, điều kiện hoạt động

Tải bản đầy đủ - 0trang

kiện hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và

từng bộ phận, từng khía cạnh, từng đơn vị nói riêng.

Để thực hiện các nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh cần phải xác

định đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trinhg kinh doanh (số lượng,

kết cấu, mối quan hệ, tỷ lệ,…) nhằm xác định cu hướng và nhịp độ phát triển, xác

định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của q trình kinh doanh,

tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các yếu tố

kinh doanh.

1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh

 Đối với doanh nghiệp

- Kiểm tra và đánh giá kết quả kinhdoanh

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích kết quả kinh doanh là đánh giá và

kiểm tra khái quát giữa kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ so với kỳ trước

để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một

số mặt chủ yếu của quá trình kinh doanh.

Thơng qua q trình kiểm tra, đánh giá ta có được cơ sở định hướng để

nghiên cứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm.

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng

Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác

động tới đối tượng phân tích, do đó phải lượng hố được mức độ ảnh hưởng

của từng nhân tố tới đối tượng phân tích và những nguyên nhân tác động.

- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng

Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh, doanh nghiệ phát hiện ra các

tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra

các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của

doanhnghiệp.

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp

doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy

ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy

ra tiếp theo. Nếu kiểm tra và đánh giá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp



điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp và đề ra các giải pháp tiến hành trong

tương lai.

 Đối với xã hội

Kết quả hoạt động kinh doanh cao đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã

hội , tạo thêm nhiều của cải vất chất cho xã hội hơn, giúp cho xã hội trở nên đầy đủ,

cân bằng hơn. Ngoài ra, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp tăng

nguồn ngân sách nhà nước bằng các nghĩa vụ đối với nhà nước của các doanh

nghiệp. Đóng góp này sẽ giúp quá trình phân phối của nhà nước diễn ra hiệu quả

hơn, mang lại nhiều lợi ích cho người dân, xóa bớt các khoảng cách giàu nghèo,

đảm bảo tính cơng khai, cơng bằng, đưa xã hội ngày càng phát triển.

1.2. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

1.2.1. Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của việc phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá cả quá trình;

hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng

và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả hoạt động kinh doanh bao

gồm tổng hợp của cả q trình hình thành, do đó kết quả kinh doanh là riêng biệt và

trong từng thời gian nhất định, chứ khơng thể là kết quả chung chung.

Vì lý do đó nên phân tích kết quả kinh doanh giúp cơng ty nhận thức, đánh giá

đúng đắn, tồn diện, khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu: doanh thu, lợi

nhuận…, thấy được những kết quả đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá

trình hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế. Từ đó, nhà quản trị có cái nhìn tổng

thể những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến kết quả kinh

doanh và đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng kết quả

kinh doanh.

1.2.2. Các nội dung phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.1. Nội dung phân tích doanh thu



 Phân tích doanh thu bán hàng theo mặt hàng chủ yếu

Mục đích: Hầu hết các doanh nghiệp thương mại hiện nay đều kinh doanh với

nhiều mặt hàng khác nhau để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho khách hàng. Mỗi

nhóm hàng và mặt hàng có những đặc điểm kinh doanh khác nhau trong kinh doanh

và quản lý, chính vì thế mà doanh thu cũng rất khác nhau. Chính vì thế mà cần phải



phân tích doanh thu theo các mặt hàng để nhận diện được các mặt hàng chủ yếu

giúp đánh giá một cách toàn diện xu hướng tiêu dùng làm cơ sở cho việc hoạch ra

các chiến lược kinh doanh theo các mặt hàng chủ yếu.

Phương pháp phân tích: Phương pháp lập biểu 8 cột gồm các số liệu kỳ kế

hoạch, kỳ thực hiện hoặc năm nay với năm trước, phương pháp so sánh để so sánh

về số tiền, tỷ lệ của từng mặt hàng thay đổi qua các năm.

Số liệu phân tích: căn cứ vào số liệu chi tiết doanh thu bán hàng 511… để so

sánh số thực hiện giữa các năm.



 Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán

Mục đích: nhằm xem xét doanh thu theo các phương thức bán hàng của doanh

nghiệp từ đó rút ra nhận xét doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa theo

phương thức gì cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Lập bảng gồm các số liệu của 2 năm 2014 và 2015,

dùng phương pháp so sánh để so sánh về số tiền, tỷ lệ, của từng phương thức bán

thay đổi qua các thời kỳ.

Số liệu phân tích: căn cứ vào số liệu chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ… để so sánh số thực hiện theo phương thức bán giữa các năm.



 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng

Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động

đến doanh thu bán hàng

Trong doanh nghiệp doanh thu bị bởi nhiều nhân tố trong đó có số lượng lao

động, cơ cấu phân bổ lao động, thời gian lao động và năng suất lao động cũng là các

nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng.

Mối liên hệ được thể hiện:

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động Thời gian lao động Năng suất lao

động bình quân

Hay :

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động Năng suất lao động bình quân

Năng suất lao động bình quân = Doanh thu bán hàng / Tổng số lao động

Trong doanh nghiệp thương mại, lực lượng lao động được phân chia thành lao

động trực tiếp (LĐTT) và lao động gián tiếp, trong đó lao động trực tiếp lại được



phân bổ theo từng khâu kinh doanh như nhân viên bán hàng ( NVBH ) và lao động

trưc tiếp khác (mua hàng, vận chuyển, bảo quản,...). Cụ thể mối liên hệ đó được

phản ánh qua cơng thức sau:

Biến đổi từ cơng thức trên ta có:

Năng suất lao động BQ =

Mục đích: Từ cơng thức trên ta thấy năng suất lao động bình quân chịu sự ảnh

hưởng trực tiếp của các nhân tố như năng suất lao động khâu bán hàng, tỷ lệ phân

bổ lao động trực tiếp trong tổng số lao động của doanh nghiệp.

Phương pháp sử dụng: phương pháp thay thế liên hồn để tính tốn và xác định

mức độ ảnh hưởng đến năng suất lao động bình qn, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng

đến doanh thu bán hàng.

Nguồn số liệu phân tích: Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao

động và năng suất lao động tới doanh thu bán hàng cấn căn cứ vào các số liệu thu thập

được, các tài khoản “ doanh thu bán hàng”, các bảng biểu chấm cơng của người lao

động của phòng tổ chức.

1.2.2.2.Nội dung phân tích lợi nhuận



 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành.

Lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được hình thành từ các

nguồn: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: lợi nhuận bán hàng hóa, sản phẩm và

cung cấp dịch vụ; lợi nhuận từ hoạt động tài chính; lợi nhuận khác: lợi nhuận từ các

nguồn khác ngoài hoạt động kinh doanh.

Mục đích: Tiến hành phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm

nhận thức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và

cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn qua đó thấy được mức độ hồn thành, số

chênh lệch tăng, giảm; đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh

nghiệp; đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối quan

hệ lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động.Phương pháp phân tích:

Áp dụng phương pháp so sánh và lập bảng so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác kỳ thực hiện kỳ này so với kỳ

trước trên BCKQHĐKD.



Nguồn tài liệu phân tích: Các báo cáo KQHĐKD theo mẫu B02- DNN, ban

hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.

 Phân tích chung lợi nhuận kinh doanh.

Mục đích: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh nhằm

đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu hình thành nên lợi nhuận kinh doanh của

doanh nghiệp, qua đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết quả lợi

nhuận kinh doanh; đánh giá kết quả kinh doanh, và hiệu quả kinh doanh doanh

nghiệp.

Phương pháp phân tích: Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh,

phương pháp tính các chỉ tiêu tỷ suất nhằm tính các chỉ tiêu tỷ suất và xác định sự

tăng giảm các chỉ tiêu này và xác định mức độ tăng giảm của số tuyệt đối và số

tương đối các chỉ tiêu ở trên bảng kết quả kinh doanh.

Nguồn tài liệu phân tích: Các báo cáo KQHĐKD theo mẫu B02- DNN, ban

hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.



CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MISENO LIGHTING VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam

và ảnh hưởng các nhân tố môi trường tới kết quả kinh doanh công ty

2.1.1. Tổng quan tình hình Cơng ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting

Việt Nam

2.1.1.1. Q trình hình thành, phát triển của Cơng ty Cổ phần phát triển

Miseno Lighting Việt Nam

* Giới thiệu chung:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting

Việt Nam

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Vietnam Development Miseno

Lighting Joint Stock Company

Tên viết tắt: VIETNAMMISENO.,JSC

* Quy mô:

- Vốn điều lệ: 1.900.000.000 VNĐ

- Số lượng lao động: 10 nhân viên làm việc tại văn phòng và 5 nhân viên thời

vụ làm việc bên ngồi cơng ty.

- Trụ sở chính: Số 31, ngõ 160 đường Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan

Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Email: miseno.vn@gmail.com

- Số điện thoại: 08888.95559

* Chức năng, nhiệm vụ:

Chức năng của công ty

-Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

-Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường

-Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải

quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc

bình đẳng, cùng có lợi

-Bảo tồn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh

-Chấp hành pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

Nhiệm vụ của cơng ty



-Quản lý tình hình tài chính của cơng ty, nguồn vốn kinh doanh đảm bảo hiệu

quả sử dụng vốn, giảm chi phí tới mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt

động, tối đa hóa giá trị của cơng ty

-Tổ chức tốt nhiệm vụ lãnh đạo và chỉ đạo điều hành hệ thống phân phối của

tồn cơng ty

-Đầu tư để mở rộng thị trường kinh doanh nhằm duy trì và phát triển cơng ty

-Đảm bảo chất lương sản phẩm, hàng hóa đúng yêu cầu của khách hàng

-Đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước

đối với nhân viên

-Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước: nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản

khác…

* Ngành nghề kinh doanh của công ty:

Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam kinh doanh và hoạt

động trong nhiều lĩnh vực bao gồm:

1. Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,viễn thơng (chính)

2. Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

-Thang máy, cầu thang tự động

-Các loại cửa tự động

-Hệ thống đèn chiếu sang

-Hệ thống hút bụi

-Hệ thống âm thanh

3. Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ

4. Xây dựng cơng trình cơng ích

5. Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác

6. Xây dựng nhà các loại

7. Lắp đặt hệ thống điện

8. Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Hoạt động trang trí nội thất(khơng bao

gồm thiết kế cơng trình)

9. Bn bán máy móc,thiết bị,phụ tùng máy khác

-Bán bn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ

điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

-Bán bn máy móc, thiết bị y tế

* Q trình hình thành và phát triển:

Cơng ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam bắt đầu hoạt động từ

ngày từ tháng 6 năm 2009 với tên ban đầu là Cơng ty Cổ phần Thành Sen, thuộc

hình thức công ty Cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005 và các quy

định hiện hành khác của Nhà nước cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Sau đăng



ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 13 tháng 6 năm 2016, công ty sửa tên từ Công ty Cổ

phần Thành Sen sang Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam.

Được thành lập trong thời kỳ Việt Nam mới chuyển sang thị trường tự do, nền

kinh tế đang có nhiều biến động, Cơng ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt

Nam đã gặp khơng ít khó khăn do sự chuyển đổi cơ chế và tính cạnh tranh khốc liệt

của thị trường. Tuy vậy, đội ngũ nhân sự trẻ, năng động đã góp phần giúp cơng ty

đạt được những thành tích trong q trình làm việc nhằm tích lũy kinh nghiệm cũng

như khẳng định uy tín trong quá trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách

hàng.

Cơng ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam luôn được khách hàng

đánh giá là đối tác tin cậy, chuyên nghiệp. Trải qua 7 năm xây dựng và phát triển,

công ty đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường, doanh thu và lợi

nhuận không ngừng tăng lên, đời sống nhân viên ngày càng được cải thiện.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển

Miseno Lighting Việt Nam

Việc kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khiến cho công ty tiếp cận được nhu cầu

khách hàng đa dạng. Điều này giúp cho công ty có nhiều cơ hội tìm kiếm, phục vụ

khách hàng nhiều hơn. Tuy nhiên, chính vì hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên cơng

ty khó phát triển được lĩnh vực thế mạnh.

Do vậy, sau thời gian nghiên cứu, bộ phận quản lý của cơng ty quyết định tập

trung chính vào lĩnh vực bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thơng. Đây là lĩnh

vực có đối tượng khách hàng lớn, đa dạng bởi các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn

thông cần thiết, được sử dụng ở nhiều nơi, từ các hộ gia đình đến các cơng ty lớn.

Ngồi ra, công ty cũng thuê thêm nhân viên thời vụ để duy trì thêm hai lĩnh

vực: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác và lắp đặt hệ thống điện. Lý do là hai lĩnh vực

này liên quan gián tiếp đến bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông. Khi

khách hàng mua hàng hóa tại cơng ty nếu có nhu cầu lắp đặt, công ty sẽ cử nhân

viên giao hàng đến và lắp đặt ln. Vì vậy, cơng ty vừa tạo thiện cảm cho người

mua; vừa giúp khách hàng thuận tiện.

Tuy nhiên, hiện nay, quy mô công ty nhỏ vì vậy chưa tiếp cận được hết các đối

tượng khách hàng. Khách hàng vẫn là khách hàng lâu năm, quen biết nên doanh thu



chưa cao, chưa đáp ứng được hết tiềm năng của thị trường.Vì vậy, phòng kế hoạch

kiêm marketing cần tiếp tục nghiên cứu tìm thêm khách hàng mới.

2.1.1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt

Nam



 Bộ máy tổ chức quản lý của cơng ty:

Sơ đồ 2.1. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần phát triển

Miseno Lighting Việt Nam

Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng Kế tốn Hành chính



Phòng kế hoạch kiêm

marketing



Bộ phận đặt

hàng



Bộ phận cung

ứng



Nguồn: Phòng Kế tốn – Hành chính

 Giám đốc:

Giám đốc là người đại diện cơng ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm

về tính pháp lý của các hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc là người

nắm quyền điều hành cao nhất trong công ty, đi đầu trong việc đề ra các định

hướng phát triển để cơng ty có thể ngày càng phát triển. Đồng thời, giám đốc

phải thực hiện việc khen thưởng, bãi miễn, kỷ luật nhân viên, đề ra các chính

sách khuyến khích người lao động làm việc một cách tích cực, hiệu quả.

 Phó giám đốc:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả đạt được, điều kiện hoạt động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×