Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất

chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

và các khoản thu khác.

 Phương pháp xác định.

Cơng thức: Tổng doanh thu = ΣP*Q

Trong đó:



+ P: đơn giá bán sản phẩm hàng hoá.

+ Q: khối lượng sản phẩm tiêu thụ.



1.1.1.2. Chi phí

 Khái niệm:

Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm thu

được các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời, đó là những hao phí lao động xã

hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh.

 Phân loại các khoản mục chi phí trong doanh nghiệp thương mại:

- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây

lắp) bán trong kỳ.

- Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong q trình

tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; gồm chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu sản

phẩm…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý

trong doanh nghiệp; gồm chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ

dùng văn phòng,…

- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra

ngồi doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, thêm thu nhập

và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí nay bao

gồm: Chi phí liên doanh, chi phí mua trái phiếu, cổ phiếu kể cả khoản tổn thất đầu

tư nếu có…

- Chi phí khác: Đây là khoản chi phí khơng thường xun như chi phí

nhượng bán thanh lý tài sản, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí bất thường

khác.

1.1.1.3. Lợi nhuận



 Khái niệm:

Lợi nhuận: Là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã

khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh

thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng

bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy

định của pháp luật.

 Phân loại: Lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt

động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của

hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn

bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế gián thu phải nộp theo quy

định.

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của

doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu hoạt động tài chính

trừ ra các khoản phát sinh từ hoạt động này. Doanh thu hoạt động tài chính là các

khoản về tiền gủi ngân hàng, cho vay,…

+ Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính

trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận

khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới.

 Cách tính lợi nhuận

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý) –

Chi phí lãi vay

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1.4. Kết quả kinh doanh

 Khái niệm:

Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được

thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác lập trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết

quả mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm).



 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

- Không được tính kết quả do doanh nghiệp tạo ra như nhượng bán thanh lý

tài sản cố định…

- Được tính tồn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ nghiên cứu như sản phẩm tự

tiêu, sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm kinh doanh tổng hợp từ các cơng

đoạn.

- Đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thơng qua các chỉ tiêu

 Kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động

kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Cách tính cụ thể:

DTT về bán



Tổng DT BH và



hàng và cung



=



cung cấp DV



cấp dịch vụ



Các khoản

-



Thuế TTĐB, thuế



giảm trừ



trong kỳ



-



XK, thuế GTGT theo



DT



pp trực tiếp



*Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo công thức:

Kết quả

hoạt động



LN gộp

=



KD



về BH và



+



CCDV



DT hoạt

động TC



-



Chi phí

HĐTC



-



Chi phí

BH



-



Chi phí

QLDN



Trong đó: LN gộp về BH và CCDV = DTT về BH và CCDV – Trị giá vốn

hàng bán

*Kết quả hoạt động khác được xác định theo công thức:

Kết quả

hoạt động khác



Kết quả kinh doanh

trước thuế TNDN



Thu nhập



=



hoạt động khác



=



Kết quả hoạt động

kinh doanh



Chi phí



-



hoạt động khác



+



Kết quả hoạt

động khác



 Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập

chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Cách tính cụ thể như sau:



TNCT = DT để tính thu nhập chịu thuế - Chi phí hợp lý - TNCT khác

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

KQKD sau thuế TNDN = KQKD trước thuế TNDN – CP thuế TNDN

Trong đó:

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng và tiền cung

cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng

không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Chi phí hợp lý: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế

tốn của doanh nghiệp. Nó khơng bao gồm các khoản chi phí sau: Các khoản trích

trước vào chi phí mà thực tế chưa phát sinh, các khoản chi ủng hộ, chi từ thiện, các

khoản tiền phạt vi phạm pháp luật, phạt nợ quá hạn.

- Thu nhập chịu thuế khác:

Thu nhập chịu thuế khác = Thu nhập khác – chi phí khác

1.1.2. Đặc điểm của phân tích kết quả kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là một phạm trù có liên quan đến mọi lĩnh vực trong

đời sống xã hội. Hoạt động này của các doanh nghiệp nước ra hiện nay theo cơ chế

hạch toán kinh doanh. Đây là một phạm trù kinh tế khách quan, thể hiện mối quan

hệ giữa Nhà nước và các tổ chức kinh tế, giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng

như giữa các bộ phận trong tổ chức kinh tế. Do vậy, hoạt động tổ chức kinh doanh

của các doanh nghiệp có mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác nhau và với tồn

bộ nền kinh tế quốc dân, nó được tiến hành trong sự độc lập tương đối và sự ràng

buộc phụ thuộc với môi trường xung quanh. Mặt khác, hạch toán kinh doanh là

phương pháp quản lý kinh tế mà yêu cầu cơ bản là các doanh nghiệp được quyền tự

chủ trong hoạt động kinh doanh, tự trang trải chi phí và đảm bảo có lợi nhuận. Để

thực hiện điều này, phân tích hoạt động kinh doanh phải thường xuyên kiểm tra

đánh giá mọi diễn biến và kết quả quá trình hoạt động kinh doanh, tìm giải pháp

nâng cao thế manh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phân tích kết quả kinh doanh khơng chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh

doanh thông qua các chỉ tiêu, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến kết quả kinh doanh. Thơng qua việc phân tích, đánh giá kết quả đạt được, điều



kiện hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và

từng bộ phận, từng khía cạnh, từng đơn vị nói riêng.

Để thực hiện các nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh cần phải xác

định đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trinhg kinh doanh (số lượng,

kết cấu, mối quan hệ, tỷ lệ,…) nhằm xác định cu hướng và nhịp độ phát triển, xác

định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của q trình kinh doanh,

tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các yếu tố

kinh doanh.

1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh

 Đối với doanh nghiệp

- Kiểm tra và đánh giá kết quả kinhdoanh

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích kết quả kinh doanh là đánh giá và

kiểm tra khái quát giữa kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ so với kỳ trước

để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một

số mặt chủ yếu của q trình kinh doanh.

Thơng qua q trình kiểm tra, đánh giá ta có được cơ sở định hướng để

nghiên cứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm.

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng

Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác

động tới đối tượng phân tích, do đó phải lượng hố được mức độ ảnh hưởng

của từng nhân tố tới đối tượng phân tích và những nguyên nhân tác động.

- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng

Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh, doanh nghiệ phát hiện ra các

tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra

các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của

doanhnghiệp.

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp

doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy

ra, ngồi ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy

ra tiếp theo. Nếu kiểm tra và đánh giá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp



điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp và đề ra các giải pháp tiến hành trong

tương lai.

 Đối với xã hội

Kết quả hoạt động kinh doanh cao đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã

hội , tạo thêm nhiều của cải vất chất cho xã hội hơn, giúp cho xã hội trở nên đầy đủ,

cân bằng hơn. Ngoài ra, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp tăng

nguồn ngân sách nhà nước bằng các nghĩa vụ đối với nhà nước của các doanh

nghiệp. Đóng góp này sẽ giúp quá trình phân phối của nhà nước diễn ra hiệu quả

hơn, mang lại nhiều lợi ích cho người dân, xóa bớt các khoảng cách giàu nghèo,

đảm bảo tính cơng khai, công bằng, đưa xã hội ngày càng phát triển.

1.2. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

1.2.1. Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của việc phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá cả quá trình;

hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng

và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả hoạt động kinh doanh bao

gồm tổng hợp của cả q trình hình thành, do đó kết quả kinh doanh là riêng biệt và

trong từng thời gian nhất định, chứ khơng thể là kết quả chung chung.

Vì lý do đó nên phân tích kết quả kinh doanh giúp cơng ty nhận thức, đánh giá

đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu: doanh thu, lợi

nhuận…, thấy được những kết quả đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá

trình hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế. Từ đó, nhà quản trị có cái nhìn tổng

thể những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến kết quả kinh

doanh và đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng kết quả

kinh doanh.

1.2.2. Các nội dung phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.1. Nội dung phân tích doanh thu



 Phân tích doanh thu bán hàng theo mặt hàng chủ yếu

Mục đích: Hầu hết các doanh nghiệp thương mại hiện nay đều kinh doanh với

nhiều mặt hàng khác nhau để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho khách hàng. Mỗi

nhóm hàng và mặt hàng có những đặc điểm kinh doanh khác nhau trong kinh doanh

và quản lý, chính vì thế mà doanh thu cũng rất khác nhau. Chính vì thế mà cần phải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×