Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán các sản phẩm dụng cụ nhà bếp tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái.

1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán các sản phẩm dụng cụ nhà bếp tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học Thương Mại



Khoa Kế Toán – Kiểm Toán



vụ kinh tế phát sinh liên quan nhiều đến hàng hóa, do đó khơng để định kỳ mới

kiểm tra hạch tốn được.

+ Vận dụng chế độ kế tốn

Hiện nay cơng ty áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo Thơng tư số

133/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính do đó cập nhật những thay đổi của

chế độ kế tốn mới. Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng, thuận

tiên. Các chứng từ phục vụ cho việc bán hàng được lập phù hợp với mơ hình bán

hàng. Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên phù

hợp với tình hình xuất hàng diễn ra thường xuyên, liên tục tạo điều kiện thuận lợi

cho công tác bán hàng.

+ Về hệ thống tài khoản và chứng từ

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản và chứng từ phù hợp với công ty và tuân

theo đúng ghi chép ban đầu của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Trình tự lập

và luân chuyển chứng từ có hệ thống khẳng định sự liên kết giữa các phòng ban

trong cơng ty, nó được thực hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng hợp lý nhằm

thể hiện sự chặt chẽ trong cơng tác kế tốn, q trình bảo quản và luân chuyển

chứng từ của công ty cũng được thực hiện đúng quy định.

+ Về áp dụng kế toán máy

Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn Misa giúp cho việc thực hiện kế tốn của

cơng ty thuận tiện và nhanh chóng hơn. Những thơng tin số liệu được cập nhập

ngay, đầy đủ chính xác với trình tự xử lý số liệu trên phần mềm một cách linh hoạt,

hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ

+ Về sổ sách kế toán

Về cơ bản hệ thống sổ sách kế toán bán hàng của công ty được lập đầy đủ theo

quy định. Ngồi ra việc sổ sách kế tốn được ghi chép một cách thường xuyên

thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.

3.1.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:

Bên cạnh những ưu điểm trên, trong q trình tổ chức cơng tác kế tốn bán

hàng của cơng ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái còn có nhiều hạn chế

nhất định như:

 Thứ nhất cơng ty chưa áp dụng chính sách khuyến mãi như chiết khấu

thương mại, chiết khấu thanh toán, tặng quà khuyến mại.



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo



62



MSV: 13D150045



Trường Đại Học Thương Mại



Khoa Kế Toán – Kiểm Toán



Hiện tại cơng ty vẫn chưa thực hiện chính sách chiết khấu thương mại, chiết

khấu thanh toán, tặng quà khuyến mại đi kèm cho những khách hàng mua hàng với

số lượng lớn hoặc thanh toán nhanh tiền hàng, điều này làm giảm tính cạnh tranh

của cơng ty trên thị trường, khó thu hút được khách hàng trong những lần mua hàng

tiếp theo. Khơng những thế cơng ty khơng khuyến khích được khách hàng thanh

tốn sớm để nhanh chóng giải phóng được vốn lưu động và có thể gặp rủi ro khơng

thu hồi được nợ.

 Thứ hai về việc quản lý nợ phải thu và trích lập khoản dự phòng nợ phải

thu khó đòi.

Do đặc điểm kinh doanh của cơng ty, khi bán hàng đa số là giao hàng trước rồi

mới thu tiền hàng sau, do đó tiền phải thu khá lớn. Tuy nhiên kế tốn cơng ty khơng

tiến hành trích khoản dự phòng phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng khơng nhỏ

đến việc hoàn vốn và xác định kết quả tiêu thụ

 Thứ ba về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái tiến hành mua hàng hóa

nhập kho sau đó mới đem đi tiêu thụ. Điều này không tránh khỏi sự giảm giá

thường xuyên của hàng tồn kho. Tuy nhiên kế tốn cơng ty lại khơng trích lập dư

phòng giảm giá hàng tồn kho.

 Thứ tư về phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Hiện tại cơng ty đang tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất

trước theo em là không phù hợp. Mặc dù phương pháp này giúp cho chúng ta có thể

tính được ngay giá vốn hàng xuất kho của từng lần xuất hàng, nó cung cấp số liệu

kịp thời cho kế toán ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trị giá vốn của hàng tồn

kho sẽ tương đối đúng với giá thị trường của mặt hàng đó. Tuy nhiên phương pháp

này làm cho DT hiện tại không phù hợp với những khoản CP hiện tại. Và đối với

việc bán hàng của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái nói chung và

với việc bán các sản phẩm dụng cụ nhà bếp nói riêng có số lượng, chủng loại mặt

hàng nhiều, phát sinh nhập - xuất liên tục, dẫn đến những chi phí cho việc hạch tốn

cũng như khối lượng cơng việc của kế tốn sẽ tăng lên nhiều. Khơng chỉ vậy việc

xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước nó sẽ dẫn đến không phản ánh

thực giá xuất NVL theo thị trường mà nguyên vật liệu đầu vào biến động liên tục.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo



63



MSV: 13D150045



Trường Đại Học Thương Mại



Khoa Kế Toán – Kiểm Toán



Hiện nay giá cả vật tư có xu hướng tăng lên, lựa chọn phương pháp nhập trước xuất

trước thì giá trị vật tư xuất dùng được tính theo giá của lơ hàng mua sau với giá cao,

còn vật tư tồn kho được tính theo lơ mua trước với giá trị thấp (ghi sổ) nhưng vẫn

có giá cao trên thị trường.

 Thứ năm TK 511 và TK 632 chưa được ở chi tiết cho từng sản phẩm

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái chưa chi tiết cho từng sản

phẩm hàng hóa của TK 511 và 632 ảnh hưởng đến việc theo dõi quản lý doanh thu

và giá vốn của từng sản phẩm, hàng hóa nói chung và các sản phẩm dụng cụ nhà

bếp nói riêng.

 Thứ sáu về phương thức bán hàng

Hiện nay, công ty chỉ mới áp dụng phương thức bán buôn và bán lẻ chỉ có một

địa điểm duy nhất là trụ sở cơng ty. Chỉ có một địa chỉ bán lẻ làm cho khách hàng

khó có thể tiếp cận đến các sản phẩm của công ty. Khách hàng chủ yếu là khách

quen và khách hàng lâu năm. Mặt khác, số lượng khách hàng cũng bị hạn chế do số

lượng đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực tương đối nhiều. Công ty chưa đẩy

mạnh khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng rãi làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa

vẫn chưa được cao.

Từ những hạn chế này có thể làm cho kết quả bán hàng giảm sút, dẫn đến kết

quả kinh doanh của cơng ty cũng đi xuống. Do đó, cơng ty cần có những kế hoạch

cải thiện đề đạt được kết quả cao nhất.

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán các sản

phẩm dụng cụ nhà bếp tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái.

Xuất phát từ hạn chế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái

cùng với các kiến thức em được học tại nhà trường cũng như những kinh nghiệm

cho bản thân từ việc thực tập tại Công ty, em xin đưa ra một số đề xuất nhằm hồn

thiện cơng tác kế tốn bán bán các sản phẩm dụng cụ nhà bếp của Công ty.



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo



64



MSV: 13D150045



Trường Đại Học Thương Mại



Khoa Kế Tốn – Kiểm Tốn



3.2.1. Áp dụng chính sách khuyến mãi như chiết khấu thương mại, chiết

khấu thanh toán, tặng quà khuyến mại.

Cơng ty nên xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh

toán, tặng quà khuyến mại phù hợp với tình hình tiêu thụ tại cơng ty nhằm thúc đẩy

việc tiêu thụ sản phẩm, thu hút thêm nhiều khách hàng. Từ đó em xin trình bày cách

thực hiện và phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,

tặng quà khuyến mại như sau

Cách thực hiện:

- Cơng ty có thể xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh

toán, tặng quà khuyến mại riêng dựa trên sản phẩm tiêu thụ, giá thành sản xuất, giá

bán thực tế của công ty, giá bán của đối thủ cạnh tranh, giá bán bình quân của sản

phẩm trên thị trường.

- Công ty nên thực hiện chiết khấu thương mại, tặng quà khuyến mại đi kèm

khi người mua hàng với khối lượng lớn (có thể là giá trị trên 30 triệu vnđ), chiết

khấu thanh toán khi người mua trả tiền trước thời hạn quy định

Phương pháp hạch toán:

+Chiết khấu thanh tốn: Kế tốn ghi Nợ TK chi phí tài chính (635) theo số

chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), ghi

có TK phải thu khách hàng (131) theo tổng số phải thu.

+Chiết khấu thương mại: Khi bán bn có phát sinh khoản chiết khấu thương

mại giảm trừ cho khách hàng kế toán ghi Nợ TK doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ (511) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp

(3331) tính trên khoản chiết khấu đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân

hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo tổng số giảm trừ.

+ Tặng quà khuyến mại: Khi xuất hàng khuyến mại kế toán ghi nhận giá trị

hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632) đồng

thời ghi Có tài khoản hàng hóa (156). Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên

cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng

khuyến mại, ghi Nợ các TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu khách

hàng (131) đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Thuế

GTGT phải nộp (3331).



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo



65



MSV: 13D150045



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán các sản phẩm dụng cụ nhà bếp tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thái.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x