Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Địa chỉ : Lô đất diện tích 16.086 m2, Khu công nghiệp Tiền Hải - Xã Tây Sơn - Huyện Tiền Hải - Thái Bình

Địa chỉ : Lô đất diện tích 16.086 m2, Khu công nghiệp Tiền Hải - Xã Tây Sơn - Huyện Tiền Hải - Thái Bình

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Dưới đó là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng cụ thể

ví dụ như:

•Phòng kinh doanh: Triển khai các kế hoạch kinh doanh như: Tiếp thị, xúc tiến

thương mại, bán hàng theo kế hoạch của công ty. Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh và đệ trình kế hoạch tổ chức kinh doanh cho ban giám đốc định kì hàng tháng

và cho hội đồng quản trị bất cứ khi nào.

•Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu các dự án, theo dõi bảo trì các hệ thống Web, truyền

thơng và tiến hành bảo trì thiết bị.

•Phòng Tài chính kế tốn: Phụ trách tồn bộ các vấn đề có liên quan đến cơng tác

tài chính và kế tốn của cơng ty. Giám sát tình hình tài chính, lập các báo cáo, kế hoạch

về kế tốn – tài chính của công ty. Các vấn đề về nhân sự, tổ chức, và hành chính tổng

hợp, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên, thực hiện các chế độ chính sách đối

với cán bộ, nhân viên trong công ty để phù hợp với u cầu kinh doanh của cơng ty.

•Bộ phận Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thơng tin, tìm hiểu sự thật ngầm

hiểu của khách hàng, khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng, phân khúc thị

trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu, phát triển sản phẩm, hồn thiện sản

phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn.

•Bộ phận chăm sóc khách hàng: Lắng nghe ý kiến, đánh giá của khách hàng từ

đó đưa ra các biện pháp để giải quyết những thắc mắc cho khách hàng một phương án

tốt nhất. Là nơi thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm của cơng ty khi có ra sự

cố và thực hiện các dịch vụ chăm sóc khách hàng

2.1.1.3. Đặc điểm cơng tác kế tốn tại Cơng ty

Tổ chức bộ máy kế tốn là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trong

cơng tác kế tốn, chất lượng cơng tác kế tốn phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả

năng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý. Công tác kế tốn mà cơng ty

lựa chọn là hình thức tổ chức kế tốn tập trung, tồn bộ cơng việc xử lý thơng tin trong

tồn cơng ty được thực hiện tập trung ở phòng kế tốn - tài chính, các bộ phận thực

hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế tốn – tài chính xử lý.

Phòng kế tốn – tài chính của cơng ty có 5 người gồm kế toán trưởng và các phần

hành kế toán như: kế tốn ngân hàng - cơng nợ, thủ quỹ - kho, kế tốn tổng hợp, kế

tốn thanh tốn. Có thể khái qt mơ hình như sau:

24



tốntrưởng

trưởng

KếKế

tốn



Kế tốn

với ngân

hàng,

cơng nợ



Thủ quỹ,

thủ kho



Kế toán

tổng hợp,

kế toán

thuế



Kế toán

bán hàng,

thanh

toán



Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn

đề liên quan đến cơng tác kế tốn-tài chính của đơn vị. Tổ chức quản lý, phân công

công việc, giám sát thực hiện cơng việc kế tốn và cơng việc của nhân viên kế toán,

thủ quỹ, thủ kho. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính trung thực kịp thời, chính xác

số liệu trên báo cáo và trên sổ sách kế toán. Tuân thủ các quy định luật thuế và luật kế

toán. Tìm kiếm, dự trữ và cân đối, điều hòa nguồn vốn cho Cơng ty. Tham mưu cho

lãnh đạo của mình trước khi quyết định hoặc ra quyết định về chi tiêu tài chính. Quản

lý các hoạt động tài chính của Cơng ty.

Kế tốn với ngân hàng, cơng nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thu – chi TM, tiền gửi

ngân hàng, theo dõi các khoản phải thu, các khoản phải trả đồng thời lập các kế hoạch

cụ thể cho từng khoản và thực hiện các nghiệp vụ về tài chính ngân hàng.

Kế tốn tổng hợp kiêm kế tốn thuế: Có nhiệm vụ lập các báo cáo tổng hợp cung

cấp thông tin cho Giám đốc như: Báo cáo tài chính, báo cáo cơng nợ… Ngồi ra còn

phụ trách việc lập các tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác, theo dõi

việc thực hiện nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước.

Thủ quỹ, thủ kho: Thu chi theo lệnh của thủ trưởng và kế toán trưởng, thực hiện

ghi sổ quĩ các khoản. Đồng thời thực hiện Kế toán tiền lương và BHXH: Tính lương

và phụ cấp hàng tháng, các khoản khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng

chấm cơng.... và tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định, theo

dõi tình hình nhập- xuất hàng hóa và tồn kho cuối kỳ, có trách nhiệm báo cáo về tình

25



hình hàng hóa trong kho và lên kế hoạch đặt hàng cho Cơng ty. Đồng thời còn tính và

phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi sự tăng, giảm TSCĐ tồn cơng ty.

Kế tốn bán hàng và thanh tốn: Có nhiệm vụ giúp kế tốn trưởng xây dựng và

quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, ghi chép, phản ánh số hiện có và tình

hình biến động của các khoản vốn bằng tiền (Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng,

tiền đang chuyển), ghi chép, theo dõi cơng tác thanh tốn với các ngân hàng, khách

hàng, với nhà cung cấp, theo dõi tình hình biến động tỷ giá ngoại tệ.

2.1.2.



Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty



Cổ phần thiết bị điện Tiền Hải

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi

* Mơi trường chính trị - pháp luật.

Nước ta có mơi trường chính trị ổn định, và được củng cố vững chắc. Nhà nước

ngày càng siết chặt các hiến pháp pháp luật để phù hợp với sự phát triển của nền kinh

tế. Điều đó tạo ra một mơi trường kinh doanh an tồn cho tất cả các doanh nghiệp và

trong đó có cơng ty cổ phần thiết bị điện Tiền Hải.

* Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang gặp

nhiều khó khăn. Mỗi doanh nghiệp đều chịu tác động của các nhân tố thuộc môi

trường kinh tế đến cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh

nói riêng. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ

phần thiết bị điện Tiền Hải như khó khăn trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm

nguồn hàng ổn định…cũng gặp khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh

doanh của công ty.

Từ những ngày đầu mới thành lập công ty đã gặp phải khơng ít khó khăn. Đó là sự

gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh đa dạng làm cho cuộc

cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, việc mở cửa nền kinh tế

cũng tạo ra những thách thức đối với doanh nghiệp.



26



* Chính sách kinh tế của nhà nước đối với doanh nghiệp

Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế như

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp…tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh hiệu quả.

Hơn nữa Luật kế toán của Việt Nam luôn đổi mới để phù hợp với xu thế hội nhập

nền kinh tế thế giới tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong cơng tác hạch

tốn nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thuận lợi hơn.

* Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước..) của

nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo

điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch,

lưu thơng. Vì vậy cơng ty cổ phần thiết bị điện Tiền Hải có thể liên lạc trao đổi với đối

tác được dễ dàng, công tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng được

kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh cua công ty giúp tiết

kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty.

Ngày nay công nghệ thông tin được phát triển mạnh mẽ, các phần mềm kế tốn

được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nói chung và cơng tác kế tốn nói

riêng. Vì vậy sẽ giảm bớt gánh nặng công việc cho bộ phận kế tốn nói chung và phần

hành kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng.

2.2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong tác động đến kế toán kết quả kinh doanh gồm

chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, chính sách kế tốn của cơng ty.

Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có trách nhiệm và trình độ chun mơn

vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và

kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty ln tạo

điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của mình và thực hiện đúng luật, phản ánh

trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do đó mà cơng ty luôn đạt được hiệu quả

cao trong kinh doanh.



27



2.2. Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần thiết bị điện

Tiền Hải

2.2.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ

phần thiết bị điện Tiền Hải

Kết quả kinh doanh của công ty được xác định theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

ban hành “chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ” gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh và

kết quả hoạt động khác.

a) Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

+) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền công ty thu được từ

việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công

ty cổ phần thiết bị điện Tiền Hải phát sinh từ việc bán các sản phẩm màn hình máy

móc, dây chuyền sản xuất, vật liệu xây dựng, thiết bị điện… Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ tại công ty được ghi nhận là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT do

công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT cho các sản phẩm mà công ty cung

cấp.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu căn cứ vào hợp đồng

mua bán với người mua, chứng từ gốc hoá đơn GTGT, phiếu thu, kế tốn tiến hành

nhập vào máy tính theo trình tự ghi sổ đã cài đặt, số liệu tự động cập nhật vào các bảng

kê hàng hoá dịch vụ bán ra, các sổ chi tiết TK 511, sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái TK 511

và các sổ liên quan 111 (Khi thanh toán bằng tiền mặt), 112 ( thanh toán qua ngân

hàng), 131. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911.

+) Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm các khoản chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các chỉ tiêu này được ghi nhận làm giảm trừ

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế, hoạt

động của công ty trong năm 2016 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Chất

lượng sản phẩm của doanh nghiệp luôn là ưu thế, điểm mạnh của công ty được khách

hàng tin tưởng nên sản phẩm hàng hố bán ra khơng xảy ra tình trạng bị trả lại trong

năm 2016. Cơng ty chưa có các chính sách về chiết khấu thương mại để thúc đẩy số

lượng hàng tiêu thụ cũng như chưa có chính sách về giảm giá hàng bán đối với các

sản phảm bị lỗi mốt mặc dù lượng hàng hố tồn kho có số lượng đáng kể.



28



+) Giá vốn hàng bán: là tổng giá vốn của hàng bán thực tế trong kỳ kế toán ,

được xác định theo phương pháp binh quân cuối kỳ, phản ánh trị giá vốn hàng bán

chính xác. Sổ Cái TK 632 (Phụ lục)

+) Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh

bao gồm: chi phí bán hàng, lương cho nhân viên, chi phí sửa chữa máy, phí và các

khoản lệ phí, chi phi bằng tiền khác. Thành 2 tài khoản chi tiết 6421 ( Chi phí bán

hàng), 6422 ( Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Căn cứ vào chứng từ gốc: Phiếu Chi, bảng phân bổ tiền lương… kế tốn nhập số

liệu vào máy tính, phần mêm trong máy sẽ tự cập nhật vào sổ Nhật Ký Chung, Sổ chi

tiết TK 642, Sổ Cái 6421, Sổ Cái TK 6422 . Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911

+) Doanh thu hoạt động tài chính: trong doanh nghiệp năm 2016 doanh thu hoạt

đơng tài chính chủ yếu phát sinh từ hoạt động gửi ngân hàng thu lãi tiền gửi.

Căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng về số tiền lãi tiền gửi ngân hàng, kế toán

nhập số liệu vào phần mềm máy tính hạch tốn vào Doanh thu tài chính, hạch tốn

tăng tiền gửi ngân hàng, sau đó phần mềm tự động cập nhật vào sổ Nhật Ký chung, Sổ

Cái 515, cuối kỳ kết chuyển vào TK 911

+) Chi phí tài chính: phản ánh các khoản chi phí lãi tiền vay, lỗ do thanh lý,

nhượng bán các khoản đầu tư… Căn cứ giấy báo Nợ của ngân hàng kế tốn sẽ tiến

hành tính tốn số lãi phát sinh để hạch tốn chi phí tài chính.

Trong năm 2016 cơng ty khơng phát sinh các khoản chi phí tài chính nào.

b) Kết quả hoạt động khác

+) Thu nhập khác: là các khoản thu phát sinh từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ,

khách hàng trả tiền thừa, thu từ phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng….

+) Chi phí khác: Các khoản chi do vi phạm hợp dồng, bị phạt thuế, hàng hoá bị

thiếu hụt.. .

Doanh thu thuần

về bán hàng và



Tổng doanh thu

=



bán hàng và cung



cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp

dịch vụ



Các khoản

-



giảm trừ



cấp dịch vụ

doanh thu

Doanh thu thuần về

=



bán hàng và cung cấp

dịch vụ

29



-



Trị giá vốn

hàng bán



Kết quả



Lợi nhuận



hoạt

động

kinh

doanh



=



gộp về bán

hàng và cung



Doanh thu

+



hoạt động tài



-



chính



cấp dịch vụ



Kết quả hoạt động khác



=



KQKD trước thuế



=



KQKD sau thuế TNDN



=



Thu nhập khác

KQ hoạt động kinh

doanh

KQKD trước thuế



Chi phí tài

chính



Chi phí quản

-



lý doanh

nghiệp



-



Chi phí khác



+



KQ hoạt động khác



Chi phí thuế TNDN

TNDN

2.2.2. Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty cổ phần thiết bị điện Tiền Hải

 Chứng từ sử dụng

Cơng ty sử dụng các chứng từ có liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh theo



đúng quy định của nhà nước. Các chứng từ sử dụng trong kế toán xác định kết quả

kinh doanh bao gồm:

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí, và các hoạt động khác

như: Hóa đơn GTGT (Phụ lục), phiếu thu (Phụ lục), phiếu chi (Phụ lục), phiếu xuất

kho, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng….

 Tài khoản sử dụng

Công ty vận dụng tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các tài khoản

được sử dụng của kế toán kết quả kinh doanh:

- Tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh sau một kỳ hạch tốn

- Ngồi ra còn sử dụng các tài khoản :

- Tài khoản 511: dùng để xác định doanh thu trong kỳ

- Tài khoản 515 : dùng để phản ánh doanh thu tài chính từ tiền gửi ngân hàng, lãi

tỷ giá ...

- Tài khoản 711: phản ánh thu nhập khác từ thanh lý TSCĐ, thu từ phạt từ vi

phạm hợp đồng kinh tế

- Tài khoản 632: Phản ánh giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

- Tài khoản 635: phản ánh chi phí tài chính trong kỳ như chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá

- Tài khoản 642: phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí điện

nước, xăng xe, chi phí tiếp khách,.....

- Tài khoản 811: phản ánh chi phí khác như chi phí thanh lý TSCĐ, ...

30



- Tài khoản 821: phản ánh chi phí thuế TNDN căn cứ vào kết quả hoạt động kinh

doanh trong kỳ

Tài khoản 421: dùng để kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối

* Trình tự hạch tốn:

Cuối kỳ, kế tốn cơng ty tiến hành tổng hợp và kết chuyển doanh thu, giá vốn

hàng bán, các khoản chi phí, thu nhập liên quan đến q trình hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp về TK 911 để xác định lãi (lỗ) trong kỳ của công ty.

Cuối năm 2016 kế tốn tiến hành tổng hợp doanh thu, chi phí thu nhập để xác

định kết quả kinh doanh năm 2016, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển như sau:

- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 511, kế toán kết chuyển doanh thu

thuần như sau:

Nợ TK 511: 46.622.263.800

Có TK 911: 46.624.804.082

Căn cứ vào sổ cái TK 515, kế toán kết chuyển doanh thu tài chính như sau:

Nợ TK 515:

Có TK 911: 2.540.282

Trong năm khơng phát sinh các khoản thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 711:

Có TK 911:

Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái TK 811, kế tốn kết chuyển chi phí khác như sau:

Nợ TK 911:

Có TK 811:

Kế tốn căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 632, kết chuyển giá vốn như sau:

Nợ TK 911: 44.379.797.769

Có TK 632: 44.379.797.769

Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm 2016 là: 1.460.527.309 đồng.

Căn cứ vào Sổ cái TK 642, kế toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh như sau:

Nợ TK 911: 1.460.527.309

Có TK 642: 1.460.527.309

Lợi nhuận kế tốn trước thuế là: 734.431.802 đồng

Do trong năm không phát sinh các khoản điều chỉnh tăng hay điều chỉnh giảm

lợi nhuận theo pháp luật thuế nên lợi nhuận kế toán sau thuế bằng lợi nhuận kế toán

trước thuế trừ đi thuế TNDN. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% nên số

thuế TNDN là:

31



20%*734.431.802 = 146.886.360 đồng

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Thuế TNDN

= 734.431.802 - 146.886.360 = 587.545.442 đồng

Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911: 587.545.442 đồng

Có TK 421: 587.545.442 đồng

2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Để phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, cơng ty sử dụng

hình thức Nhật ký chung có các loại sổ sau:

- Sổ nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế.

- Sổ cái các TK:

Sổ cái TK 511 (phụ lục): phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ

đã hồn thành, cung cấp cho khách hàng được xác định là bán trong kỳ.

Sổ cái TK 632 (phụ lục): phản ánh giá vốn hàng bán, dịch vụ đã hoàn thành,

cung cấp cho khách hàng được xác định là bán trong kỳ.

Sổ cái TK 642 (phụ lục): phản ánh chi phí BH thực tế phát sinh trong q trình

bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ.

Sổ cái TK 515 (phụ lục): phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính.

Sổ cái TK 635 (phụ lục): phản ánh các chi phí hoạt động tài chính.

Sổ cái TK 711(phụ lục): phản ánh các khoản thu nhập khác.

Sổ cái TK 811(phụ lục): phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện

hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động của doanh nghiệp.

Sổ cái TK 911(phụ lục): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động

khác của doanh nghiệp trong kỳ.

Sổ cái TK 421(phụ lục): phản ánh kết quả kinh doanh ( lợi nhuận, lỗ) sau thuế

TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Đồng thời mở các sổ chi tiết theo dõi các tài khoản này theo u cầu quản lý của

doanh nghiệp.

Bộ phận kế tốn cơng ty sử dụng phần mềm kế toán Misa để ghi sổ kế toán.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HỒN THIỆN KẾ TỐN KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN TIỀN HẢI

3.1. Các kết luận và phát hiện nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

32



- Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung phù hợp với

điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra

và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả. Đội ngũ kế tốn có

trình độ cao và trách nhiệm trong công việc nên luôn cung cấp thơng tin một cách

trung thực, nhanh chóng và kịp thời. Mặt khác, bộ máy kế tốn được phân cơng rõ

ràng theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng và trình độ chun mơn, tránh

sự trồng chéo trong quá trình làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy thông tin

cũng như việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu thông tin khi cần thiết do đó cơng tác kế

tốn đạt hiệu quả cao và hạn chế nhiều sai sót.

- Về hình thức kế tốn

Trong điều kiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và có giá trị lớn

nên cơng ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung là hoàn toàn hợp lý, đây là hình thức

sổ đơn giản, dễ làm, đảm bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay khi có nghiệp vụ

phát sinh, giúp công ty quản lý chặt chẽ và có hiệu quả.

- Về hệ thống chứng từ kế tốn

Các chứng từ cơng ty sử dụng trong kế tốn xác định kết quả kinh doanh đảm

bảo theo đúng mẫu quy định của Bộ tài chính được lập một cách đầy đủ, chính xác làm

căn cứ hợp lý cho cơng ty hạch tốn. Cơng tác lập, ln chuyển và bảo quản lưu giữ

chứng từ đảm bảo tuân thủ chế độ kế tốn Việt Nam, chứng từ ln có đầy đủ nội

dung, chữ ký của các bên liên quan, phù hợp với yêu cầu thực tế, đảm bảo tính thống

nhất về phạm vi, phương pháp tính tốn các chỉ tiêu kinh tế giữa kế tốn và các bộ

phận khác có liên quan. Việc sắp xếp chứng từ khoa học khiến cho q trình tra cứu số

liệu kế tốn để lên sổ sách, tiến hành xác định kết quả kinh doanh khá nhanh chóng và

thuận tiện.



33



- Về hệ thống tài khoản

Kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty thực hiện việc sử dụng đầy đủ các tài

khoản liên quan, đồng thời vận dụng đúng, hợp lý theo nguyên tắc hạch toán cuả chế

độ kế tốn cơng ty áp dụng, cũng như tuân thủ một số chuẩn mực kế toán liên quan,

- Về sổ kế tốn

Cơng ty xây dựng hệ thống sổ sách theo Nhật ký chung phù hợp với đặc điểm sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do công ty đã áp dụng cơng nghệ tin học vào cơng tác

kế tốn nên với sự trợ giúp của máy vi tính cùng hình thức Nhật ký chung rất dễ sử dụng, có

nhiều ưu việt và đặc biệt thích hợp với hạch tốn các nghiệp vụ kinh doanh.

- Về cơng tác Hạch tốn hàng tồn kho:

Cơng ty áp dụng phương pháp hạch tốn HTK theo phương pháp kiểm kê định

kỳ là hoàn toàn hợp lý với tình hình nhập-xuất hàng hóa của cơng ty. Trông hoạt động

kinh doanh của công ty, khối lượng hàng hóa khơng q lớn và cũng khơng có q

nhiều mặt hàng kinh doanh. Vì vậy, cơng ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỹ vừa

giúp tiết kiệm được thời gian, nhân lực cũng như chi phí.

3.1.2.



Những mặt hạn chế và nguyên nhân



Bên cạnh những ưu điểm đạt được, cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:

- Về bộ máy kế tốn

Trình độ của cán bộ, nhân viên trong phòng kế tốn nhìn chung khá cao nhưng

hầu hết là những người còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên việc xử lý

số liệu còn chậm và có khi còn mắc sai sót. Hơn nữa nhân viên trẻ, thời gian gắn bó

với cơng ty chưa lâu, chưa có nhiều tình cảm dành cho cơng ty nên lòng nhiệt huyết và

hi sinh vì sự phát triển của cơng ty còn chưa cao. Sự gắn kết giữa các thành viên cũng

chưa nhiều nên chưa thực sự hiểu và đoàn kết với nhau vì mục tiêu chung.

- Về tài khoản sử dụng

Công ty không mở các tài khoản chi tiết doanh thu, giá vốn như vậy sẽ chỉ xác

định được kết quả kinh doanh chung chứ chưa đi xác định kết quả cho từng lĩnh vực

hoạt động.

Là doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, cơng ty khơng hạch tốn riêng chi

phí bán hàng và gộp chung với chi phí quản lý vào TK 642. Đến cuối tháng kế toán kết

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Địa chỉ : Lô đất diện tích 16.086 m2, Khu công nghiệp Tiền Hải - Xã Tây Sơn - Huyện Tiền Hải - Thái Bình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x