Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định và chế độ kế toán Việt Nam

2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định và chế độ kế toán Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Ngun tắc thận trọng trong kế tốn đòi hỏi:

-



Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn.

Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng

thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả

năng phát sinh chi phí.

Nguyên tắc hoạt động liên tục: Phải tn thủ ngun tắc này bởi vì có sự khác

nhau về định giá các tài sản đang sử dụng trong đơn vị giữa doanh nghiệp hoạt động

liên tục và không hoạt động liên tục. Nếu doanh nghiệp hoạt động liên tục, BCTC

được lập ghi nhận tài sản, chi phí,…theo giá gốc. Ngược lại nếu doanh nghiệp có nguy

cơ phá sản hoặc thu hẹp quy mơ đáng kể thì tài sản được định giá theo giá thị trường.

Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì kết

quả kinh doanh được tính bằng cách lấy giá bán trừ giá gốc. Kế toán kết quả kinh

doanh phải được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục

và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả

hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán

trước và sau.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn kết quả kinh

doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ

kế tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác,

nhanh chóng và kịp thời. Để đảm bảo tính so sánh của thơng tin số liệu kế tốn giữa

các thời kỳ trong việc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế

tốn phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán. Nếu doanh nghiệp khơng tn thủ ngun tắc

nhất qn thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi ích của người

sử dụng BCTC. Ví dụ, việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là

phương pháp đích danh thì sẽ cho ra lợi nhuận khác với khi doanh nghiệp áp dụng

phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp FIFO.

Nguyên tắc thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh

chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu

trên BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế toán cần phải xem xét, cân nhắc và phán đốn

kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong điều kiện khơng chắc chắn.

20



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Ngun tắc trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà

quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho

những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế

tốn kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch so với

thực tế. Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc

ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí

đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho cơng việc kế tốn kết quả kinh doanh

chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thơng tin. Làm cho cơng tác kế tốn có

sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế tốn phải thận trọng tập hợp các

chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một phương pháp

thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới

có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh.

Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số

149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quan

đến xác định kết quả kinh doanh.

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản



phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

• Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa



















hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau.

Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế tốn.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao dịch cung

cấp dịch vụ đó.



 Thu nhập khác: quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt



động khơng thường xun, ngồi hoạt động tạo ra doanh thu:





Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ

21



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn







Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng







Thu tiền bảo hiểm bồi thường







Thu từ các khoản nợ phải thu đã xố sổ tính vào chi phí kỳ trước.







Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập







Các khoản thu khác.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại

doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm

phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của DN.

Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế tốn tìm

hiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho

việc tập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời

để kết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Các khoản thu được quy định rõ

trong chuẩn mực giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ phát sinh được

định khoản dễ dàng. Từ đó, việc kế tốn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được

thực hiện đúng, cung cấp các thơng tin cho nhà lãnh đạo về tình hình thực tế của doanh

nghiệp.Giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề ra kế hoạch trong tương lai.

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế tốn hàng hóa tồn kho

vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện

được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế tốn và lập báo cáo

tài chính. Chi phối đến kế toán kết quả kinh doanh:

Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp

khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được

trừ (-) khỏi chi phí mua.

22



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



- Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản

xuất sản phẩm.

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí ngun liệu, vật

liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức

bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp.

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính

theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại

hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính

theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh

nghiệp.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho

được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho

được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.

Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ

12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng BTC). Chuẩn mực quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN. Các nội dung cơ bản

của chuẩn mực liên quan đến kế toán xác định KQKD..

Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế TNDN

được hạch tốn là một khoản chi phí khi xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp.

Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế

trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Nếu thuế TNDN phải nộp lớn thì sẽ làm

giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ và ngược lại.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm

thời được khấu trừ, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng

23



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm toán



những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này, ngoại trừ tài sản thuế hoãn lại phát sinh

từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này

khơng có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính

thuế) tại thời điểm giao dịch.

Cơ sở ghi nhận một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó sẽ được thanh tốn

trong tương lai thông qua việc doanh nghiệp bị mất đi lợi ích kinh tế. Khi lợi ích kinh

tế bị mất đi, một phần hoặc toàn bộ giá trị của chúng có thể sẽ được giảm trừ khỏi lợi

nhuận tính thuế của kỳ sau kỳ mà khoản nợ phải trả đó được ghi nhận. Trường hợp

như vậy, chênh lệch tạm thời tồn tại giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả và cơ sở

tính thuế của khoản nợ phải trả đó. Do vậy, phát sinh một tài sản thuế thu nhập hoãn

lại về các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được thu hồi trong tương lai, khi phần

của khoản nợ phải trả đó được phép khấu trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế. Tương

tự như vậy, nếu giá trị ghi sổ của một tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó thì

chênh lệch làm phát sinh một tài sản thuế thu nhập hoãn lại về các khoản thuế thu nhập

doanh nghiệp sẽ được thu hồi trong tương lai.

Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:

Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế

TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của q đó.

Cuối năm tài chính, kế tốn xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp

trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện

hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện

hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số

thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế

phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp.

Trong chuẩn mực 17 chỉ ra rằng thuế TNDN đựơc hạch tốn là một khoản chi phí

khi xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Chi phí

thuế thu nhập hiện hành được hạch tốn để xác định kết quả kinh doanh khi quyết toán

năm nhưng trong năm doanh nghiệp vẫn phải tạm tính và nộp thuế ngân sách Nhà

nước. Đây là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định kết quả kinh

24



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



doanh trong kỳ.Thuế TNDN được xác định đúng thì lợi nhuận cũng tính chính xác.

Bởi lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như

kết quả hoạt động không chính xác nó sẽ kéo theo hàng loạt những hậu quả ảnh hưởng

nghiêm trọng không chỉ tới doanh nghiệp mà còn tới các tổ chức cá nhân có lợi ích

liên quan trực tiếp với công ty như: ngân hàng, nhà cung cấp…Bởi vậy kế toán cần

phải thực hiện đúng các quy định trong chuẩn mực 17 này có như vậy mới giúp cho

cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả.

Như vậy, các Chuẩn mực kế tốn trên có một số nội dung liên quan tới kế toán

kết quả kinh doanh và là nền tảng cho q trình thực hiện cơng tác xác định kết quả

kinh doanh tại doanh nghiệp.

1.2.2



Kế toán kết quả kinh doanh theo quy địnhcủa thông tư 133/TT – BTC ngày

14/09/2006 của Bộ tài chính



1.2.2.1 Chứng từ sử dụng



Chứng từ kế tốn là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đồng thời

là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy,chứng từ kế tốn phải được ghi đầy đủ

các yếu tố theo quy định, không được sửa chữa, tẩy xóa. Kế tốn kết quả kinh doanh

sử dụng chủ yếu những chứng từ sau: phiếu xuất kho (02-VT), hóa đơn giá trị gia tăng

(01GTKT-3LL), phiếu nhập kho (01-VT)…

- Các chứng từ khác như phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo Nợ, giấy

báo Có của ngân hàng

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng



Kế toán kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng khơng nhiều nhưng nội dung

hạch tốn lại phức tạp, tài khoản sử dụng: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK642,

TK 635, TK 711,TK 811, TK911, TK 421 và một số tài khoản liên quan khác.

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh:

TK 911 không có số dư cuối kỳ.

Ngun tăc kế tốn:

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh

25



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả

hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,

giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh

bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho

thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh

của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng

loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch

vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch tốn

chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh

thu thuần và thu nhập thuần.

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

511 khơng có số dư cuối kỳ.

Ngun tắc kế toán:

1.Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hố, sản phẩm và

cung cấp dịch vụ cho cơng ty mẹ, cơng ty con trong cùng tập đồn.

2.Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các

giao dịch và các nghiệp vụ sau:

26



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



a/ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

và bán bất động sản đầu tư;

b/ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một

kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo

phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng....

c/ Doanh thu khác.

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

a/ Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các

điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua

được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp

chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng còn tồn tại và người

mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hố (trừ trường hợp khách hàng có quyền

trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b/ Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn

các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ

27



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng còn tồn tại và người

mua khơng được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần cơng việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

4. Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải

nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn mực kế toán, ví dụ:

- Trường hợp hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ sau

bán hàng (ngồi điều khoản bảo hành thơng thường), doanh nghiệp phải ghi nhận riêng

doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ;

- Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sản

phẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặt

được thực hiện xong.

- Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa,

dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá trong giao dịch dành cho khách hàng

truyền thống, kế tốn chỉ ghi nhận doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp

miễn phí đó cho đến khi đã thực hiện nghĩa vụ với người mua.

5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện

được trong kỳ kế tốn có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi

nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện

về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế);

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau

phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh

nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

28



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải

giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát

hành Báo cáo tài chính, kế tốn phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh

sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ

lập báo cáo.

- Trường hợp Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương

mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm

doanh thu của kỳ phát sinh.

- Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng

giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết

khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định

của chương trình.

- Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp

lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho

người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết

khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết

thời hạn của chương trình mà người mua khơng đạt đủ điều kiện theo quy định và

không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh

thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

- Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử

lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:

+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc

chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với

giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết

khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người

mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo

quy định của chương trình.



29



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



+ Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc

chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó

khơng mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng

hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển

sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần

chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba

mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc

thanh toán khoản nợ phải trả.

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động

tài chính khác của doanh nghiệp, tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánhcác

khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ, gồm:

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không

phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp

tính theo phương pháp trực tiếp. TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản

cấp 2 và khơng có số dư cuối kỳ.

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, BĐS đầu tư. Đồng thời, phản ánh các chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh

BĐS đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…TK 632 khơng có số dư cuối

kỳ.

TK 635 – Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên

quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và vay vốn liên doanh, liên kết, lỗ

chuyển nhượng chứng khốn ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khốn ....Dự

phòng giảm giá đầu tư chứng khốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối

đối… TK 635 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TK 711 khơng có số dư cuối kỳ.

30



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định và chế độ kế toán Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x